Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sách bài tập Lịch sử 12

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 8

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 8: Nhật Bản hướng dẫn trả lời câu hỏi trong sách bài tập môn Lịch sử lớp 12, được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết này. Hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích môn Lịch sử 12 dành cho các bạn tham khảo.

Bài tập 1 trang 32,33 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi quân đội

A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Liên Xô.

2. Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Văn kiện về vấn đề Nhật Bản tại hội nghị Pốtxđam (1945).

B. Hiến pháp Nhật Bản (1947).

C. Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixcô (1951).

D. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (1951).

3. Các cuộc chiến tranh được ví như “ngọn gió thần” thổi vào nến kinh tế Nhật Bản là

A. chiến tranh Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

B. chiến tranh Triếu Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).

C. chiến tranh Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

D. chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

4. Nhật Bản chính thức gia nhập Liên hợp quốc vào năm

A. 1952. B. 1955. C. 1956. D. 1970.

5. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới vào

A. thập kỉ 70 của thế kỉ XX. C. cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX.

B. đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX. D. thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

6. Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng tới châu Á của Nhật Bản trong chính sách đổi ngoại là

A. học thuyết Phucưđa (1977). C. học thuyết Miyadaoa (1993).

B. học thuyết Kaiphu (1991). D. học thuyết Hasimôtô (1997).

Trả lời:

1. Chọn đáp án: A

2. Chọn đáp án: D

3. Chọn đáp án: B

4. Chọn đáp án: C

5. Chọn đáp án: C

6. Chọn đáp án: A

Bài tập 2 trang 33 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

1. Từ năm 1945 đến năm 1952,

2. Năm 1947,

3. Từ năm 1950 đến năm 1951,

4. Năm 1956,

5. Từ năm 1963 đến năm 1970,

6. Năm 1973,

a) Hiến pháp mới được ban hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai có hiệu lực.

b) kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”.

c) Lực lượng Đồng minh (Mĩ) chiếm đóng Nhật Bản.

d) Nhật Bản khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh.

e) Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên xô.

g) Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Trả lời:

1.c

2.a

3.d

4.e

5.b

6.g

Bài tập 3 trang 34 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy ghép các nội dung ở cột giữa với nguyên nhân hoặc thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản tù năm 1952 đến năm 1973 cho phù hợp.

a) Trong những năm 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản đạt 10,8%ề

b) Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

c) Nhà nước lãnh đạo và quản lí có hiệu quả.

d) Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vươn lên đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

e) Người dân Nhật Bản có truyền thống lao động tốt, nhiều khả năng sáng tạo, tay nghề cao và tiết kiệm.

g) Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp nên có điếu kiện tập trung vốn đẩu tư cho sản xuất.

h) Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thể giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).

i) Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.

k) Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

Trả lời:

1- b, c, e, g, i, k

2- a, d, h

Bài tập 4 trang 35, 36 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hoàn thành bảng hệ thống các giai đoạn phát triển về kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

Trả lời:

SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

– Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

– Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân.

– Dân chủ hóa lao động.

– Từ năm 1950 – 1951: Nhật khôi phục kinh tế. Kinh tế đạt mức trước chiến tranh.

– 1952 – 1960: phát triển nhanh.

– 1960 – 1973 phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm). Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ ( tổng sản phẩm quôc dân là 183 tỷ USD..

– Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới cùng với Mỹ và Tây Âu.

– Rất coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế

– Phát triển khoa học – công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng (đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)

– Từ 1973, do tác động khủng hoảng năng lượng, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn.

– Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.

Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (năm 2000, GNP là 4746 tỷ USD, GDP bình quân là 37408 USD).

Phát triển ở trình độ cao. Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế.

Bài tập 5 trang 36, 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy trình bày những nét chính trong, chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

Trả lời:

Giai đoạn 1945 – 1952:

Liên minh chặt chẽ với Mỹ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Pharan-xi-cô (9-1951), chấm dứt việc chiếm đóng của đồng minh Mỹ

8/9/1951 ký Hiệp Ước An ninh Mỹ-Nhật: chấp nhận Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật.

Giai đoạn 1952 – 1973:

Liên minh chặt chẽ với Mỹ, đứng về phía Mỹ trong chiến tranh Việt Nam.

1956 bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quốc.

Giai đoạn 1973 – 1991:

“Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973.

Giai đoạn 1991 – 2000:

Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ. 4-1996 Mỹ -Nhật, kéo dài vĩnh viễn Hiệp Ước An ninh Mỹ- Nhật.

Học thuyết “Mi-y-da-oa” và “Ha-si-mô-tô” coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

Bài tập 6 trang 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của nhân tố Mĩ trong sự phát triển của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trả lời:

Ngày 8/9/1951, Nhật kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt Nhật Bản dưới “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ và để quân đội Mĩ xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật. “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” đã gia hạn hai lần vào năm 1960 và năm 1970, sau đó kéo dài vô thời hạn. Với hiệp ước này, đã hình thành một “liên minh Mĩ – Nhật” nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc ở vùng Viễn Đông. Nhật Bản đã trở thành một “căn cứ chiến lược” của Mĩ trong âm mưu thực hiện “chiến lược toàn cầu” chống cách mạng vào những năm 70 và nửa đầu những năm 80, Mĩ còn trên đất Nhật 179 căn cứ quân sự với 61.000 quân, riêng ở đảo Ôkinaoa có 88 căn cứ quân sự và 35.000 lĩnh Mĩ.

Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản

(trang 53 sgk Lịch Sử 12): – Nêu nội dung cơ bản của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong thời kỳ bị chiếm đóng?

Trả lời:

Về chính trị: Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng Minh đã loại bổ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản. Hiến pháp mới do SCAP tổ chức soạn thảo, quy định Nhật Bản là nước quân chủ lập hiến, nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản.

Về kinh tế: SCAP thực hiện ba cuộc cải cách lớn (thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế; tiến hành cải cách ruộng đất; dân chủ hóa lao động).

(trang 53 sgk Lịch Sử 12): – Liên minh Nhật-Mĩ được thể hiện như thế nào?

Trả lời:

– Nhật sớm ký kết được Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh.

– Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật được ký kết, đặt nền tảng cho quan hệ đối ngoại giữa hai nước. Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

(trang 55 sgk Lịch Sử 12): – Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?

Trả lời:

– Con người được coi là nhân tố quan trọng nhất ở Nhật Bản. Người dân Nhật Bản cần cù, có tính kỉ luật cao trong lao động.

– Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

– Các công ti của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và khả năng cạnh tranh cao.

– Nhật Bản biết cách áp dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

– Chi phí cho Quốc phòng của Nhật Bản rất thấp, có điều kiện để tập trung để phát triển kinh tế.

– Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế.

(trang 55 sgk Lịch Sử 12): – Hãy nêu những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản.

Trả lời:

– Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, nền công nghiệp của Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên nhiên liệu, nhập khẩu từ bên ngoài.

– Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa nông nghiệp và công nghiệp cũng có sự mất cân đối.

– Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu…

Đây đều là những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

(trang 56 sgk Lịch Sử 12): – Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong những năm 1973-1991 như thế nào?

Trả lời:

Từ những năm 1970, Nhật Bản đã bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong học thuyết Phucưđa và học thuyết Kaiphu. Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

(trang 57 sgk Lịch Sử 12): – Nêu những nét cơ bản về tình hình kinh tế và chính trị của Nhật Bản trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

Trả lời:

Từ thập kỉ 90, Nhật Bản bắt đầu bước vào thời kì suy thoái, tuy nhiên Nhật Bản vẫn duy trì là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.

Về khoa học-kĩ thuật: Tính đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Liên Xô.

Văn hóa: Nhật Bản vẫn luôn giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình.

Chính trị: Từ năm 1993-2000, chính quyền Nhật Bản thuộc về các Đảng đối lập hoặc liên minh các Đảng phái khác nhau.

Đối ngoại: Nhật Bản tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

Câu 1 (trang 57 sgk Sử 12): Những yếu tố nào khiến Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới vào nửa cuối thế kỉ XX.

Lời giải:

– Con người được coi là nhân tố quan trọng nhất ở Nhật Bản. Người dân Nhật Bản cần cù, có tính kỉ luật cao trong lao động.

– Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

– Các công ti của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và khả năng cạnh tranh cao.

– Nhật Bản biết cách áp dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

– Chi phí cho Quốc phòng của Nhật Bản rất thấp, có điều kiện để tập trung để phát triển kinh tế.

– Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế.

Câu 2 (trang 57 sgk Sử 12): Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 2000.

Lời giải:

Một trong những đặc điểm lớn nhất trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945 là luôn cố gắng liên minh chặt chẽ với Mĩ. Bên cạnh đó, bước sang thời kì 1973-1991, Nhật Bản bắt đầu tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix

Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

– Về kinh tế:

+ Thống nhất đơn vị tiền tệ trong cả nước.

+ Xóa bỏ sự độc quyền về ruộng đất của giai cấp phong kiến.

+ Đầu tư phát triển giao thông vận tải, thông tin liên lạc và cơ sở hạ tầng.

– Về chính trị – xã hội:

+ Xóa bỏ chế độ nông nô.

+ Đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm quyền.

+ Quan tâm đầu tư, phát triển văn hóa – giáo dục.

– Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị:

+ Giúp Nhật Bản giữ vững được độc lập, chủ quyền, thoát khỏi nguy cơ bị các nước đế quốc phương tây xâm lược.

+ Làm chuyển biến bộ mặt kinh tế – xã hội của Nhật Bản, đưa Nhật Bản trở thành một cường quốc công nghiệp tư bản chủ nghĩa.

Bài 2 trang 43 VBT Lịch Sử 8: Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc Duy tân Minh trị là cuộc cách mạng tư sản? đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời em cho là đúng.

Các câu trả lời đúng là:

[X] Chính quyền phong kiến Sô-gun đã chuyển sang tay Quý tộc tư sản do Thiên hoàng Minh Trị đứng đầu.

[X] Xóa bỏ cát cứ, thống nhất thị trường dân tộc.

[X] Thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu phong kiến về ruộng đất.

Bài 3 trang 43 VBT Lịch Sử 8: Những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành nước đế quốc? Điền dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng và cho ý kiến nhận xét.

Các câu trả lời đúng là:

[X] Nhiều công ty độc quyền xuất hiện như Mít-xưi và Mít-su-bi-si… giữ vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật.

[X] Bước sang thế kỉ XX, giới cầm quyền Nhật Bản đã thi hành một số chính sách xâm lược và bành trướng mạnh mẽ. Chiến tranh Nga – Nhật kết thúc với sự thất bại của đế quốc Nga.

Nhận xét: Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng ở Nhật Bản. Đến đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Mặc dù tiến lên chủ nghĩa tư bản, song, ở Nhật Bản, thế lực của giới võ sĩ Samurai vẫn được duy trì. Điều này là một nhân tố quan trọng khiến cho chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản mang tính chất “phong kiến quân phiệt”.

Bài 4 trang 44 VBT Lịch Sử 8: Em hãy đọc và cho biết đoạn văn sau nói về nhân vật nào trong lịch sử Nhật Bản?

“Ông lên ngôi vua năm 15 tuổi (1867). Năm 1868, ông buộc tướng quân Mạc phủ từ chức…… và chiến tranh Nga – Nhật năm 1905”

– Nhân vật được nhắc đến: Thiên hoàng Minh Trị (1852 – 1912).

Bài 5 trang 45 VBT Lịch Sử 8: Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản đầu thế kỉ XX:

[X] Tất cả các ý trên.

Vbt Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản

VBT Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản

Bài 1 trang 29-30 VBT Lịch sử 9: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Nhật ở trong tình trạng như thế nào? điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống trước những câu sau:

Trả lời:

Đ

Nhật Bản là nước bại trận, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.

S

Là nước thắng trận, Nhật Bản thu được nhiều quyền lợi.

Đ

Nhật Bản mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.

Đ

Là nước bại trận, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề; nạn thất nghiệp diễn ra trầm trọng; lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng rất thiếu thốn, lạm phát nặng nề.

S

Diện tích thuộc địa được mở rộng, đem lại những nguồn lợi khổng lồ cho nước Nhật.

S

Nhật Bản là nước bại trận duy nhất không bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.

Bài 2 trang 30 VBT Lịch sử 9: Để đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng khó khăn, Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ nào? ý nghĩa của những cải cách này là gì?

Trả lời:

– Các cải cách dân chủ:

+ Ban hành Hiến pháp mới (1946)

+ Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 heta ruộng, số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân.

+ Giải thể các “Daibátxư” (các công ty độc quyền mang tính chất dòng tộc)

+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt, thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi bộ máy nhà nước và trừng phạt tội phạm chiến tranh.

+ Ban hành các quyền tự do, dân chủ (luật công đoàn, đề cao địa vị phụ nữ,…)

– ý nghĩa: Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân; Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

Bài 3 trang 30 VBT Lịch sử 9: Vì sao nói vào những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng thần kì? Hãy nêu dẫn chứng.

Trả lời:

Vào những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì”, điều này được thể hiện:

– Từ năm 1960 – 1969, GDP bình quân hằng năm đạt 10.8%, từ 1970 – 1973, GDP tuy có giảm nhưng vấn đạt bình quân 7.8%/năm – cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác.

– Về sản xuất công nghiệp: từ 1961 – 1970, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 13.5%.

– Về sản xuất nông nghiệp: cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, nghề đánh cá rất phát triển, đứng thứ hai thế giới – sau Pê-ru.

→ Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa (sau Mĩ)

Bài 4 trang 30 VBT Lịch sử 9: Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý chỉ ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn được hình thành vào những năm 70 của thế kỉ XX.

A. Anh – Mĩ – Liên Xô

B. Mĩ – Đức – Nhật Bản

C. Liên Xô – Nhật Bản – Tây Âu

D. Mĩ – Nhật Bản – Tây Âu

E. Anh – Pháp – Mĩ.

Trả lời:

D. Mĩ – Nhật Bản – Tây Âu

Bài 5 trang 31 VBT Lịch sử 9: Trình bày những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.

Trả lời:

Bài 6 trang 31 VBT Lịch sử 9: Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Trả lời:

x

Chấp nhận sự bảo hộ về quân sự của Mĩ để tập trung nguồn lực vào phát triển kinh tế; thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị; mở rộng quan hệ buôn bán, đầu tư, viện trợ cho các nước, nhất là các nước Đông Nam Á.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!