Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 12: Nước Văn Lang # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 12: Nước Văn Lang # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 12: Nước Văn Lang mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 12: Nước Văn Lang

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 12

đời sống kinh tế tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh trong việc giải bài tập Lịch sử 6.

Bài tập 1 trang 36 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng.

B. Xuất hiện nhu cầu trị thuỷ, bảo vệ mùa màng.

C. Xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt và giữa người Lạc Việt với các tộc người khác xảy ra.

D. Cần phải trị thuỷ để phát triển sản xuất, mâu thuẫn xã hội nảy sinh: xung đột giữa các bộ lạc xảy ra.

2. Quốc gia Văn Lang ra đời vào khoảng

A. Thế kỷ VIII TCN

B. thế kỉ VII TCN.

C.thế kỷ VI TCN

D. thế kỉ V TCN.

3. Nước Văn Lang tồn tại đến

A. thế kỉ V TCN.

B. thế kỉ IV TCN

C. thế kỉ III TCN.

D. Thế kỉ II TCN.

4. Kinh đô nước Văn Lang đóng ở

A. Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh).

B. Thăng Long (Hà Nội)

C. Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)

D. Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ).

5. Nhà nước Văn Lang đựợc chia thành 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là

A. Lạc hầu.

B. Lạc tướng.

C. Bồ chính.

D. Quan lang.

Trả lời

1. D 2. B 3. D 4. D 5. B

Bài tập 2 trang 37 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy trình bày những lí do dẫn đến sự ra đời Nhà nước Văn Lang.

Trả lời

Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, hình thành các bộ lạc lớn.

Xã hội có sự phân hoá người giàu – người nghèo.

Nhu cầu trị thuỷ, làm thuỷ lợi, đoàn kết để giải quyết xung đột giữa các bộ lạc và chống ngoại xâm

Bài tập 3 trang 37 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy vẽ sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang và nêu nhận xét.

Trả lời

Là tổ chức nhà nước đầu tiên ở nước ta.

Được tổ chức có hệ thống từ Trung ương đến địa phương.

Chưa có luật pháp và quân đội.

Là tổ chức nhà nước đơn giản, sơ khai nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả nước.

Bài tập 4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh mà em đã được đọc nói lên hoạt động gì của nhân dân thời đó ?

Trả lời

Thời Văn Lang, nông nghiệp lúa nước ở vùng ven sông là cơ sở kinh tế chủ yếu. Vậy muốn bảo vệ sản xuất nông nghiệp, hằng năm nhân dân ta đã phải đắp đất ngăn nước, chống lũ lụt, bảo vệ xóm làng, mùa màng.

Bài tập 5 trang 38 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy liên hệ các hình 31, 32 (SGK, tr. 34) với truyền thuyết Thánh Gióng.

Trả lời

Hình chụp các loại vũ khí thời Đông Sơn, gồm các lưỡi giáo đồng, dao đồng. Sự xuất hiện nhiều loại vũ khí chứng tỏ sự phát triển của nghề săn bắt, nhưng chủ yếu chứng tỏ rằng trong xã hội đã có sự tranh chấp, xung đột giữa bộ lạc với nhau, giữa các bộ lạc Văn Lang với các tộc người khác. Truyện Thánh Gióng đã phản ánh cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống giặc ngoại xâm.

Bài tập 6 trang 38 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Nêu ý nghĩa của sự ra đời Nhà nước Văn Lang.

Trả lời

Sự ra đời của nhà nước Văn Lang chứng tỏ quốc gia – dân tộc Việt Nam được hình thành sớm, có truyền thống lâu đời…

Tạo tiền đề về vật chất và tinh thần rất quan trọng cho sự phát triển của quốc gia – dân tộc ở thời kì sau.

Vbt Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

VBT Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

Bài 1 trang 30 VBT Lịch sử 6: a) Theo em nhà nước Văn Lang ra đời để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội. Hãy đánh dấu X vào đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.

[ ] Tập trung sức mạnh của các bộ lạc để đắp đê chống lũ lụt, đào kênh ngòi chống hạn, chống úng bảo vệ mùa màng và xóm làng.

[ ] Để có sức mạnh chống trả các bộ lạc ở nước khác đến xâm lấn, cướp bóc.

[ ] Cần phải có một tổ chức chặt chẽ cao hơn bộ lạc để quản lí điều hành xã hội tốt hơn.

[ ] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh nội dung cơ bản gì trong đời sống của nhân dân ta.

c) Truyện Thánh Gióng nói lên truyền thống tiêu biểu gì của dân tộc ta?

Trả lời:

a) [X] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Phản ảnh truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai của nhân dân ta.

c) Nói lên truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

Bài 2 trang 31 VBT Lịch sử 6: Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 12) – vùng dân cư của nước Văn Lang.

Em có nhận xét gì về nơi sinh sống của cư dân Văn Lang.

Trả lời:

Nhận xét: Cư dân Văn Lang sống chủ yếu ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Đây là những nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.

Bài 3 trang 32 VBT Lịch sử 6: a) Phỏng theo sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang (trang 37 – SGKLS6).Em có thể vẽ sơ đồ khác theo ý tưởng của em.

b) Có bạn đang vẽ dở sơ đồ nhà nước Văn Lang, em hãy viết tiếp và hoàn thành.

Các Vua Hùng đã có công dựng nước,

Bác cháu ta phải giữ lấy nước.

Ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào và địa điểm ở đâu?

Trả lời:

a) Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang

b)

c) Câu nói trên được Bác nói vào sáng ngày 19/9/1954 tại cửa Đền Giếng trong khu di tích Đền Hùng thuộc núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, huyện Lâm Thau, tỉnh Phú Thọ trước cán bộ Đại đoàn Quân tiên phong.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 4 Bài 1: Nước Văn Lang

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 4 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 4 bài 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 4 bài 1: Nước Văn Lang có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 4 Chương 1. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 4 bài 1

Bài 1. (trang 5 VBT Lịch Sử 4): Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng.

Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?

Khoảng 700 năm.

Khoảng 1700 năm.

Khoảng 2700 năm.

Khoảng 3700 năm.

Lời giải:

Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?

Chọn: Khoảng 2700 năm.

Bài 2. (trang 5 VBT): Quan sát các hình sau:

Hãy điền tên vật trong các hình đã quan sát vào chỗ thích hợp:

Lời giải:

– Có công dụng trong cuộc sống:

+ Dùng để làm ruộng: lưỡi cày

+ Dùng cho sinh hoạt, ăn, uống: Muôi (vá, môi), đồ gốm, lưỡi câu.

+ Dùng để làm quần áo: mảnh vải.

+ Dùng làm trang sức: hình nhà sàn, vòng trang sức

+ Dùng làm vũ khí: rìu lưỡi xéo, giáo mác, dao găm.

– Là sản phẩm của nghề:

+ Đúc đồng: muôi, lưỡi cày, rìu lưỡi xéo, vòng trang sức, lưỡi câu, giáo mác, dao găm.

+ Làm đồ gốm: đồ gốm.

+ Ươm tơ, dệt vải: mảnh vải, hình nhà sàn.

Bài 3. (trang 7 VBT Lịch Sử 4): Điền các từ ngữ: lạc hầu, lạc tướng, vua, nô tì, lạc dân vào chỗ trống của sơ đồ cho là đúng:

Lời giải:

Bài 4. (trang 8 VBT Lịch Sử 4): Qua quan sát hình và đọc bài trong SGK, em hãy điền vào các cột để biết người Lạc Việt ăn, mặc, ở, sinh hoạt lễ hội như thế nào?

Lời giải:

Lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và dưa hấu. Nấu xôi, gói bánh chưng, làm bánh giầy, làm mắm, …

Trồng đay, gai trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải. Làm vòng tay, hoa tai, trống, chiêng, lục lạc. Đúc đồng lam giáo, mác, mũi tên, lưỡi rìu, lưỡi cày, … nặn nồi niêu; đan rổ, rá, gùi, nong, đan thuyền na, đóng thuyền gỗ.

Nhà sàn tránh thú dữ. Họp nhau thành các làng bản. Thờ thần Đất, Mặt trời. Tục nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu, … Phụ nữ thích đeo hoa tai và nhiều vòng tay bằng đá, đồng.

Thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa theo nhịp trống đồng. Các trai làng đua thuyền trên sống hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.

Bài 5. (trang 8 VBT Lịch Sử 4 ): Viết một đoạn văn ngắn nói về cuộc sống ăn, ở, sinh hoạt lễ hội của người Lạc Việt thời Hùng Vương.

Lời giải:

Ngày xưa, đời Vua Hùng Vương thứ 6, sau khi đánh dẹp xong giặc Ân, vua có ý định truyền ngôi cho con. Nhân dịp đầu Xuân, vua mới họp các hoàng tử lại, bảo rằng: “Con nào tìm được thức ăn ngon lành, để bày cỗ cho có ý nghĩa nhất, thì ta sẽ truyền ngôi vua cho”.

Các hoàng tử đua nhau tìm kiếm của ngon vật lạ dâng lên cho vua cha, với hy vọng mình lấy được ngai vàng. Trong khi đó, người con trai thứ 18 của Hùng Vương, là Tiết Liêu (còn gọi là Lang Liêu) có tính tình hiền hậu, lối sống đạo đức, hiếu thảo với cha mẹ. Vì mẹ mất sớm, thiếu người chỉ vẽ, nên ông lo lắng không biết làm thế nào. Một hôm, Tiết Liêu nằm mộng thấy có vị Thần đến bảo: “Này con, vật trong Trời Đất không có gì quý bằng gạo, vì gạo là thức ăn nuôi sống con người. Con hãy nên lấy gạo nếp làm bánh hình tròn và hình vuông, để tượng hình Trời và Đất. Hãy lấy lá bọc ngoài, đặt nhân trong ruột bánh, để tượng hình Cha Mẹ sinh thành.” Tiết Liêu tỉnh dậy, vô cùng mừng rỡ. Ông làm theo lời Thần dặn, chọn gạo nếp thật tốt làm bánh vuông để tượng hình Đất, bỏ vào chõ chưng chín gọi là Bánh Chưng. Và ông giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là Bánh Dầỵ Còn lá xanh bọc ở ngoài và nhân ở trong ruột bánh là tượng hình cha mẹ yêu thương đùm bọc con cái.

Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem thức ăn đến bày trên mâm cỗ. Ôi thôi, đủ cả sơn hào hải vị, nhiều món ngon lành. Hoàng tử Tiết Liêu thì chỉ có Bánh Dầy và Bánh Chưng. Vua Hùng Vương lấy làm lạ hỏi, thì Tiết Liêu đem chuyện Thần báo mộng kể, giải thích ý nghĩa của Bánh Dầy Bánh Chưng. Vua cha nếm thử, thấy bánh ngon, khen có ý nghĩa, bèn truyền ngôi Vua lại cho Tiết Liêu con trai thứ 18.

Kể từ đó, mỗi khi đến Tết Nguyên Đán, thì dân chúng làm bánh Chưng và bánh Dầy để dâng cúng Tổ Tiên và Trời Đất.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 14: Nước Âu Lạc

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 14

tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh trong việc giải bài tập Lịch sử 6.

Bài tập 1 trang 41 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Vào cuối thế kỉ III TCN, tình hình nước Văn Lang ra sao?

A. Nước Văn Lang đang đà phát triển.

B. Nước Văn Lang phát triển cực thịnh.

C. Nhiều bộ lạc khác mạnh lên, chống lại chính quyền Trung ương.

D. Vua không chăm lo đến sản xuất, quân sự; đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

2. Quân Tần tấn công nước Văn Lang vào thời gian

A. cuối thế kỉ III TCN. B. năm 218 TCN.

c. năm 214 TCN. D. năm 210 TCN.

3. Kết quả lớn nhất mà nhân dân Lạc Việt và Tây Âu đạt được trong cuộc kháng chiến chống Tần là

A. làm cho quân Tần tiến, thoái đều không được.

B. người Việt đã đại phá được quân Tần.

C. người Việt đã giết được Hiệu uý giặc ỉà Đồ Thư.

D. nhà Tần phải rút quân, nền độc lập và chủ quyền dân tộc được giữ vững.

4. Tên của nước ta khi Thục Phán lên ngôi

A. là sự kết hợp giữa tên gọi hai tộc người Tây Âu và Lạc Việt thành Âu Lạc.

B. vẫn giữ nguyên tên Văn Lang như thời vua Hùng,

C. là Tây Âu.

D. là Lạc Việt.

5. Điểm khác trong tổ chức bộ mầy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương là

A. vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.

B. giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng.

C. cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.

D. quyền hành của Nhà nước cao hơn, chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.

Trả lời

1. D 2. C 3. D 4. A 5. D

Bài tập 2 trang 42 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô □ trước các câu sau.

□ 1. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần, năm 214 TCN, nước Âu Lạc thành lập.

□ 2. Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở Phong Khê (nay là vùng cổ Loa, huyện Đông Anh – Hà Nội).

□ 3. Năm 207 TCN, Thục Phán đã buộc vua Hùng phải nhường ngôi cho mình.

□ 4. Hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt được hợp thành nước mới có tên là Âu Lạc.

Trả lời

Đ 2, 3, 4; S: 1.

Bài tập 4 trang 42 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Theo em, sự thay đổi lớn nhất trong tình hình nước ta sau cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược thắng lợi là gì?

Trả lời

Thục Phán buộc vua Hùng nhường ngôi cho mình và sáp nhập hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt thành một nước mới, đặt tên nước là Âu Lạc; Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê (nay là vùng Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội).

Bài tập 5 trang 43 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Sau khi cuộc kháng chiến chống Tần thắng lợi, kinh tế Âu Lạc có thay đổi như thế nào?

Trả lời

Nông nghiệp: Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến. Lúa gạo, khoai, đậu, hoa quả nhiều hơn. Chăn nuôi, đánh cá,… phát triển hơn trước.

Các nghề thủ công: gốm, dệt, trang sức,… đều tiến bộ.

Ngành xây dựng và luyện kim đặc biệt phát triển.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 12: Nước Văn Lang trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!