Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 14: Nước Âu Lạc

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 14

tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh trong việc giải bài tập Lịch sử 6.

Bài tập 1 trang 41 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Vào cuối thế kỉ III TCN, tình hình nước Văn Lang ra sao?

A. Nước Văn Lang đang đà phát triển.

B. Nước Văn Lang phát triển cực thịnh.

C. Nhiều bộ lạc khác mạnh lên, chống lại chính quyền Trung ương.

D. Vua không chăm lo đến sản xuất, quân sự; đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

2. Quân Tần tấn công nước Văn Lang vào thời gian

A. cuối thế kỉ III TCN. B. năm 218 TCN.

c. năm 214 TCN. D. năm 210 TCN.

3. Kết quả lớn nhất mà nhân dân Lạc Việt và Tây Âu đạt được trong cuộc kháng chiến chống Tần là

A. làm cho quân Tần tiến, thoái đều không được.

B. người Việt đã đại phá được quân Tần.

C. người Việt đã giết được Hiệu uý giặc ỉà Đồ Thư.

D. nhà Tần phải rút quân, nền độc lập và chủ quyền dân tộc được giữ vững.

4. Tên của nước ta khi Thục Phán lên ngôi

A. là sự kết hợp giữa tên gọi hai tộc người Tây Âu và Lạc Việt thành Âu Lạc.

B. vẫn giữ nguyên tên Văn Lang như thời vua Hùng,

C. là Tây Âu.

D. là Lạc Việt.

5. Điểm khác trong tổ chức bộ mầy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương là

A. vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.

B. giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng.

C. cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.

D. quyền hành của Nhà nước cao hơn, chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.

Trả lời

1. D 2. C 3. D 4. A 5. D

Bài tập 2 trang 42 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô □ trước các câu sau.

□ 1. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần, năm 214 TCN, nước Âu Lạc thành lập.

□ 2. Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở Phong Khê (nay là vùng cổ Loa, huyện Đông Anh – Hà Nội).

□ 3. Năm 207 TCN, Thục Phán đã buộc vua Hùng phải nhường ngôi cho mình.

□ 4. Hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt được hợp thành nước mới có tên là Âu Lạc.

Trả lời

Đ 2, 3, 4; S: 1.

Bài tập 4 trang 42 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Theo em, sự thay đổi lớn nhất trong tình hình nước ta sau cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược thắng lợi là gì?

Trả lời

Thục Phán buộc vua Hùng nhường ngôi cho mình và sáp nhập hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt thành một nước mới, đặt tên nước là Âu Lạc; Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê (nay là vùng Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội).

Bài tập 5 trang 43 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Sau khi cuộc kháng chiến chống Tần thắng lợi, kinh tế Âu Lạc có thay đổi như thế nào?

Trả lời

Nông nghiệp: Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến. Lúa gạo, khoai, đậu, hoa quả nhiều hơn. Chăn nuôi, đánh cá,… phát triển hơn trước.

Các nghề thủ công: gốm, dệt, trang sức,… đều tiến bộ.

Ngành xây dựng và luyện kim đặc biệt phát triển.

Vbt Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc

VBT Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc

Bài 1 trang 35 VBT Lịch sử 6: Nêu những khó khăn của nước ta ở thời Hùng Vương thứ 18 – triều vua cuối cùng của nước Văn Lang. Trong đó, khó khăn nào trở thành nguy cơ đe dọa sự tồn vong của đất nước.

Trả lời:

– Vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống vui chơi.

– Lũ lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

– Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi. Đây chính là nguy cơ đe dọa đến sự tồn vong của dân tộc.

Bài 2 trang 35 VBT Lịch sử 6: Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

Trước sức mạnh của quân Tần (lực lượng của giặc đông hơn ta nhiều lần), nhân dân ta hợp sức nhau lại, bỏ nhà cửa trốn vào rừng. Ban ngày, im hơn lặng tiếng, ban đêm tiến ra tập kích đánh úp và kháng chiến lâu dài, 6 năm sau giành được thắng lợi. Cách đánh giặc của nhân dân ta như trên chính là:

[ ] Sử dụng chiến thuật đánh du kích.

[ ] Lấy yếu chống mạnh, lấy ít đánh nhiều.

[ ] Lấy lâu dài tại chỗ để chống lại quân giặc ở xa.

[ ] Thể hiện tất cả ý trên.

Trả lời:

[X] Thể hiện tất cả ý trên.

Bài 3 trang 36 VBT Lịch sử 6: Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

Vua An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội) theo em là vì:

[ ] Đây là vùng đất rộng, bằng phẳng, thuận tiện giao thông thủy bộ.

[ ] Bấy giờ lực lượng của ta đủ mạnh để đánh trả các cuộc xâm lấn của giặc.

[ ] Đóng đô hiên ngang ở trung tâm đất nước để thể hiện thanh thế của ta sánh ngang với các nước lớn khác.

[ ] Cả ba ý kiến trên đều đúng.

Trả lời:

[X] Đây là vùng đất rộng, bằng phẳng, thuận tiện giao thông thủy bộ.

Bài 4 trang 36 VBT Lịch sử 6: a) Vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc thời An Dương Vương

b) So sánh nhà nước Âu Lạc với nhà nước Văn Lang để tìm ra:

– Giống nhau cơ bản về tổ chức

– Khác nhau về tính chất nhà nước

c) Về mặt cơ cấu dân cư thì xã hội Văn Lang, Âu Lạc cơ bản giống nhau. Nêu các tầng lớp dân cư trong xã hội Âu Lạc.

Trả lời:

a)

b)

– Giống nhau cơ bản về tổ chức: Tổ chức nhà nước thời An Dương Vương đều chia thành các cấp giống với thời Hùng Vương.

– Khác nhau về tính chất nhà nước: Tuy nhiên, quyền của nhà nước cao hơn và chặt chẽ hơn.Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước.

c) Các tầng lớp dân cư trong xã hội Âu Lạc: những người quyền quý, dân tự do, nô tì.

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (tiếp theo)

(trang 43 sgk Lịch Sử 6): – Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ Loa vào thế kỉ III – II TCN ở nước Âu Lạc?

Trả lời:

– Thành Cổ Loa là một công trình kiến trúc to lớn vào thời điểm cách đây hơn 2000 năm, khi trình độ kĩ thuật chung còn rất thấp kém.

– Thành Cổ Loa là một công trình kiến trúc độc đáo và sáng tạo của nhân dân Âu Lạc, có vai trò như một căn cứ quân sự lợi haij và là một vị trí phòng thủ kiên cố.

– Thành Cổ Loa còn thể hiện trình độ phát triển cao của nước Âu Lạc, được xem là một biểu tượng của nền văn minh Việt cổ.

(trang 44 sgk Lịch Sử 6): – Em thử nêu những đặc điểm giống và khác nhau của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc?

Trả lời:

– Giống nhau:

+ Có tổ chức từ trên xuống dưới, lấy làng, chạ làm cơ sở (đơn vị hành chính).

+ Tuy còn đơn giản nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản đất nước.

– Khác nhau: Thời Âu Lạc, quyền hành của nhà nước đã cao hơn và chặt chẽ hơn. Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước. Sự phân biệt giữa tầng lớp thống trị và nhân dân sâu sắc hơn.

(trang 45 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, truyện Mỵ Châu – Trọng Thủy nói lên điều gì?

Trả lời:

Truyện Mỵ Châu – Trọng Thủy nói về việc sau nhiều lần đánh không được nước ta, Triệu Đà đã dùng mưu kế: giả vờ xin hòa và tìm cách chia rẽ nội bộ nước ta. Do nhẹ dạ, cả tin, cha con An Dương Vương đã mắc mưu kẻ thù, chịu để mất nước.

(trang 45 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì?

Trả lời:

Sự thất bại của An Dương Vương để lại bài học vô cùng quý báu:

– Tinh thần cảnh giác không mắc mưu kẻ thù.

– Chuẩn bị lực lượng mạnh, vũ khí tốt.

– Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng mới có đủ sức mạnh chống ngoại xâm.

Bài 1: Em hãy mô tả thành Cổ Loa

Lời giải:

– Thành rộng hơn nghìn trượng như hình trôn ốc nên gọi là Loa thành.

– Thành có 3 vòng khép kín với tổng chiều dài chu vi khoảng 16 000 m. Chiều cao của thành khoảng từ 5 – 10 m, mặt thành rộng trung bình 10 m, chân thành rộng từ 10 – 20 m.

– Các thành đều có hào bao quanh, rộng từ 10 – 30 m. Các hào thông nhau, vừa nối với một đầm lớn (Đầm cả) ở giữa thành Trung và thành Ngoại, vừa nối với sông Hoàng.

– Bên trong thành Nội là những khu nhà ở và làm việc của gia đình An Dương Vương và các Lạc hầu, Lạc tướng. Cổ Loa còn là một quân thành, ở đây có một lực lượng quân đội lớn gồm bộ binh và thủy binh được trang bị các vũ khí bằng đồng như giáo, rìu chiến, dao găm và đặc biệt là nỏ. Các nhà khảo cổ đã phát hiện được ở phía nam thành (Cầu Vực) một hố mũi tên đồng gồm hàng vạn chiếc. Đầm cả là nơi tập trung các thuyền chiến vừa luyện tập, vừa sẵn sàng chiến đấu.

Bài 2: Dựa vào tư liệu lịch sử và truyền thuyết, em hãy trình bày nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Triệu Đà.

Lời giải:

Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương gồm các nguyên nhân chính sau:

– An Dương Vương thiếu cảnh giác, thiếu sáng suốt.

– Chủ quan nghĩ là Triệu Đà thực lòng hòa hiếu.

– Mất cảnh giác để Trọng Thủy vào cung, do đó hắn đánh tráo được nỏ thần.

– Yêu con mù quáng, quá tin vào nỏ thần, tự mãn với chiến thắng.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các nước Tây Âu giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài tập 1 trang 32 VBT Lịch Sử 9: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. Nhận định đó đúng hay sai?

Lời giải:

– Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó: Các nước Tây Âu muốn nhận được viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Mac-san” để khôi phục nền kinh tế, thì buộc phải tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra, như: không được tiến hành quốc hữu hóa xí nghiệp; hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ; gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ,… → Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

Bài tập 2 trang 32 VBT Lịch Sử 9: Sau khi củng cố được thế lực, giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước Tây Âu đã thực hiện những chính sách gì? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

Lời giải:

x

Hạn chế các quyền tự do dân chủ, xóa bỏ các cải cách tiến bộ, ngăn cản các phong trào công nhân và phong trào dân chủ.

x

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, nhằm khôi phục ách thống trị đối với các nước thuộc địa.

Bài tập 3 trang 33 VBT Lịch Sử 9: Kẻ các mũi tên từ cột A (thời gian) sang cột B (sự kiện) sao cho đúng.

Bài tập 4 trang 33 VBT Lịch Sử 9: Em hãy điền vào bảng sau đây tên các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu cho phù hợp.

Lời giải:

Thời gian thành lập

Tên gọi các tổ chức liên kết kinh tế

Tháng 4/1951

– Cộng đồng than thép châu Âu

Tháng 3/1957

– Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

– Cộng đồng kinh tế châu âu

Tháng 7/1967

– Cộng đồng châu Âu

Năm 1991

– Liên minh châu Âu

Bài tập 5 trang 33-34 VBT Lịch Sử 9:

Lời giải:

a. Hội nghị cấp cao các nước EC (họp tháng 12/1991) được tổ chức ở nước nào? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

b. Em hãy cho biết những quyết định quan trọng của hội nghị này là gì?

– Các quyết định quan trọng của hội nghị Ma-xtrich:

+ Xây dựng một thị trường nội địa châu Âu với một liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất (đồng Euro)

+ Xây dựng một liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết về chính sách đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước chung châu Âu.

+ Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh Châu Âu.

Bài tập 6 trang 34 VBT Lịch Sử 9: Tính đến năm 2004, Liên minh châu Âu (EU) có bao nhiêu nước thành viên? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

A. 6 nước.

B. 11 nước.

C. 15 nước

D. 25 nước

E. 27 nước.

Lời giải:

D. 25 nước

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!