Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 6: Văn hóa cổ đại tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Bài tập 1 trang 15 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Theo lịch của người phương Đông, một năm có

A. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 30 đến 31 ngày.

B. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30.ngày.

C. 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 28 đến 30 ngày.

D. 12 tháng và một tháng nhuận, mỗi tháng có khoảng 29 đến 30 ngày.

2. Chữ viết đầu tiên của người phương Đông là

A. chữ tượng ý. B. chữ tượng hình.

C. chữ giáp cốt. D. chữ hình nêm (hình góc, hình đinh)

3. Chữ số 0, một phát minh có vai trò vô cùng quan trọng trong thực tế là thành tựu của

A. người Trung Quốc. B. người Ai Cập, Lưỡng Hà.

C. người Ấn Độ. D. người Trung Quốc và Ai Cập

4. Người Hi Lạp và Rô-ma đã biết làm lịch dựa theo

A. sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời.

B. sự di chuyển của Mặt Trărig xung quanh Trái Đất.

C. sự di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

D. sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

5. Người Rô-ma đã tính được một năm có

A. 366 ngày. B. 365 ngày và 1/2 ngày,

C. 365 ngày và 1/4 ngày. D. 364 ngày.

6. Ban đầu, hệ thống chữ cái của người Rô-ma có

A. 26 chữ cái. B. 22 chữ cái

C. 20 chữ cái. D. 25 chữ cái.

7. I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ sử thi nổi tiếng của

A. Rô-ma. B. Lưỡng Hà.

c. Trung Quốc. D. Hi Lạp

8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là

A. Kim tự tháp Kê-ốp. B. Vạn lí trường thành,

C. thành Ba-bi-lon. D. tất cả các công trình trên.

9. Di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay là

A. đấu trường Cô-li-dê. B. tượng thần Vệ nữ.

c. đền Pác-tê-nông. D. tất cả các di tích trên.

Trả lời

Bài tập 2 trang 16 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô □ trước các câu trả lời sau.

□ 1. Thiên văn học và Lịch pháp học ra đời ở phương Đông gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

□ 2. Lịch của người phương Đông gọi là nông lịch.

□ 3. Người phương Đông cổ đại cho rằng một năm có 366 ngày.

□ 4. Chữ viết xuất hiện đầu tiên ở Ấn Độ.

□ 5. Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên mai rùa, xương thú).

□ 6. Chữ tượng hình là chữ của người Ai Cập, viết trên giấy Pa-pi-rút.

□ 7. Nguyên liệu được dùng để viết của người Lưỡng Hà là những tấm đất sét đã làm khô.

Trả lời

Đ: 1, 2, 5, 6, 7

S: 3, 4.

Bài tập 3 trang 17 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

1. Hãy nối các công trình kiến trúc, điêu khắc cổ đại ở cột B với tên quốc gia ở cột A cho phù hợp.

2. Hãy nối tên các nhà khoa học với các lĩnh vực khoa học cho phù hợp.

Trả lời

1. a-2; b-4; c-1; d-3

2. a-1, 2,3

b-4

c-5;6

d-7,8,10

e-9

g-11, 12

Bài tập 4 trang 17 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

1. Người Ai Cập cổ đại đã tính được số Pi bằng………………………..

2. Những công trình kiến trúc nổi tiếng của các quốc gia cổ đại phương Đông là……

3. Lịch của người Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là……………………

4. Hệ thống chữ cái a, b, c lúc đầu có ………………. sau có thêm …….. chữ cái mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng.

5. Những di tích kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng của Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là…….

Trả lời

1. 3,16;

2. Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Vạn lí trường thành ở Trung Quốc,…;

3. Dương lịch;

4. 20… 6…;

5. đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng thần Vệ nữ, tượng lực sĩ ném đĩa,….

Bài tập 5 trang 18 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Cư dân phương Đông cổ đại đã có đóng góp gì cho kho tàng văn hoá thế giới ?

Trả lời

HS nêu những đóng góp vể thiên văn, nông lịch, chữ viết, toán học, kiến trúc.

Ai Cập: Xây dựng các Kim tự tháp, tượng Nhân sư, các đền đài, lăng tẩm, các pho tượng (tượng quan ghi chép, các vị thần..) ,đồ gốm, trang sức…, chữ tượng hình, các thành tựu toán học – thiên văn (tính số pi = 3,5; hệ đếm số…,làm lịch viết trong các pa-py-rút…)

Lưỡng Hà: Xây dựng thành Ba-bi-lon, vườn treo Ba-bi-lon, các thành tựu toán học – thiên văn (pi = 3,125; bảng nhân, hệ đếm số, giải phương trình, lượng giác…)

Trung Quốc: Xây dựng các cung điện, đền đài, lăng tẩm, đồ gốm, lụa, trang sức,…làm lịch, chữ tượng hình, thành tựu toán,…

Ấn Độ: Hình thành các tôn giáo lớn (Đạo Phật, Đạo Hin-đu, Đạo Bà La Môn …). Xây dựng các cột trụ bằng đồng cao lớn ghi những văn tự cổ, các đền chùa,….các thành tựu toán đặc biệt là việc phát hiện chữ số 0.

Bài tập 6 trang 18 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Nêu những thành tựu nổi bật và đặc trưng của nền văn hoá cổ đại Hi Lạp, Rô-ma.

Trả lời

Thành tựu nổi bật (nêu những đóng góp cụ thể trên các lĩnh vực).

Đặc trưng: đạt tới trình độ khá cao trong nhiều lĩnh vực khoa học; xuất hiện các nhà khoa học nổi danh; đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học sau này…

Vbt Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

VBT Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại

Bài 1 trang 17 VBT Lịch sử 6: a) Em hãy điểm lại những thành tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại:

– Lịch

– Chữ viết

– Toán học

– Kiến trúc

b) Quan sát H.11 (trang 17, SGK Lịch sử 6) – Chữ tượng hình Ai Cập. Cho biết đặc trưng của loại chữ viết này (cấu tạo bằng con chữ hay thể hiện bằng hình ảnh, hình tượng?)

Trả lời:

a)

– Lịch: Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày.

– Chữ viết: sáng tạo chữ tượng hình.

– Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, phát minh ra số 0, tính được số pi là 3,16.

– Kiến trúc: kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)…

b) Đặc trưng của chữ tượng hình là dùng hình giản lược của một vật thể để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

Bài 2 trang 17 VBT Lịch sử 6: a) Nêu những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại:

– Lịch

– Chữ viết

– Các ngành khoa học cơ bản

– Kiến trúc

b) So sánh những thành tựu của người phương Đông và người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại, em thấy người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực?

c) Những thành tựu của người phương Đông và Hi Lạp, Rô – ma cổ đại ngày nay vẫn đang được sử dụng, vận dụng trong học tập và cuộc sống hằng ngày.

Trả lời:

a)

– Lịch: sáng tạo ra Dương lịch, một năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.

– Chữ viết: tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

– Các ngành khoa học cơ bản: đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

– Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

b) Người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực: chữ viết, một số ngành khoa học cơ bản.

c)

– Cả Âm lịch và Dương lịch cho đến nay vẫn được sử dụng.

– Chữ viết: hệ chữ a, b, c được dùng khá phổ biến.

– Thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét, tiên đề Ơ-cơ-lít, cách tính diện tích các hình,.. là nền tảng cơ bản khi học các môn tự nhiên.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 4: Các quốc gia cổ đại Phương Đông

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 4

tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Bài tập 1 trang 10 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử lớp 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Thời gian ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên là

A. thiên niên kỉ V – IV TCN B. thiên niên kỉ IV – III TCN

C. thiên niên kỉ III TCN. D. thiên niên kỉ I TCN.

2. Nguyên nhân các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm đầu tiên ở phương Đông, trên lưu vực của các dòng sông lớn là

A. do nhu cầu chống giặc ngoại xâm.

B. do điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất đai phì nhiêu và mềm xốp, lượng mưa đều đặn)ẳ

C. cư dân biết sử dụng đồ sắt từ rất sớm.

D. các dòng sông bồi đắp lượng phù sa lớn.

3. Cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông sống chủ yếu bằng nghề

A. săn bắn, hái lượm. B. thủ công.

C. nông. D. buôn bán.

4. Cư dân ở các quốc gia cổ đại phương Đông liên kết, gắn bó với nhau trong công xã để

A.chống ngoại xâm.

B. làm thuỷ lợi (đắp đê, đào kênh máng…),

C. chăn nuôi gia súc, làm nghề thủ công.

D. làm nghề nông.

5. Lực lượng chiếm bộ phận đông đảo nhất, giữ vai trò to lớn trong sản xuất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

A. nông nô. B. nông dân công xã.

C. nông dân tự do. D. lệ nông.

6.Đứng đầu giai cấp thống trị ở phương Đông cổ đại là

A. tầng lớp tăng lữ.

B. chủ ruộng đất.

C. đông đảo quý tộc, quan lại.

D. vua chuyên chế.

7. Nhà nước cổ đại phương Đông mang tính chất

A. dân chủ chủ nô.

B. dân chủ rộng rãi.

C. chuyên chế trung ương tập quyền (chuyên chế cổ đại).

D. độc tài quân sự.

8. Các quốc gia cổ đại phương Đông bao gồm

A. Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Việt Nam.

B. Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ.

C. Ai Cập, Lưỡng Hà, An Độ, Trung Quốc, Hi Lạp, Rô-ma.

D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản.

Trả lời

Bài tập 2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử lớp 6

Hãy nối nội dung cột A với cột B sao cho phù hợp

Trả lời

Nối: 1 – b;

2-d;

3-e;

4-c;

5-a

Bài tập 3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử lớp 6

Hãy điền các từ ngữ phù hợp vào các chỗ trống (…) trong các câu sau đây.

A. Các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên đã được hình thành ở ……………….. ngày nay

B. Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành từ cuối……….. đến đầu………………………… TCN.

C. Bộ phận đông đảo nhất và có vai trò to lớn trong sản xuất ở phương Đông cổ đại là ………………………………………..

Họ nhận ruộng đất ở ……………..để cày cấy, phải nộp một phần thu hoạch và………………… không công cho bọn……………….

D. Tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế trong xã hội gọi là………………….

E. Vua có quyền cao nhất trong mọi công việc, đó là các quyền :…………………………. Vua còn được coi là Người …………………………..

Trả lời

A. Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc

B. thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN.

C. nông dân công xã.

….. công xã….. lao dịch…… quý tộc.

D. quý tộc.

E. đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, đến việc xét xử những người có tội ……….đại diện của thần thánh ở dưới trần gian.

Bài tập 4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử lớp 6

Nguyên nhân dẫn tới sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?

Trả lời

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, nông nghiệp phát triển, sớm tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên… dẫn tới xã hội có giai cấp…

Do nhu cầu làm thuỷ lợi, cần liên kết nhiều công xã…

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài 1 trang 15 VBT Lịch Sử 6: a) Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 8) vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.

b) Hãy quan sát vị trí các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (lược đồ hình 7, 8) và dựa vào kiến thức đã học, rút ra nhận xét về sự khác biệt cơ bản của những điều kiện tự nhiên (đất đai, sông ngòi, biển cả…) ở các quốc gia này.

Màu đỏ: Rô – ma

Màu xanh: Hi Lạp

b) Sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa các quôc gia cổ đại phương Đông và phương Tây cổ đại là:

– Các quốc gia phương Đông cổ đại hình thành trên lưu vực các con sông lớn nên đất đai phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

– Các quốc gia phương Tây cổ đại hình thành trên các bán đảo, đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa nhưng lại hợp để trồng các cây lâu năm như nho, ô liu; có các điều kiện thuận lợi để phát triển ngoại thương.

Bài 2 trang 16 VBT Lịch Sử 6: Hãy liệt kê các tầng lớp, giai cấp của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp

b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp

c) Em thử nêu nhận xét của em về sự khác nhau cơ bản của xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại.

Lời giải:

a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp: Quý tộc, nông dân, nô lệ.

b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp: Chủ nô, nô lệ.

c) Trong xã hội phương Đông cổ đại nông dân là lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

Trong xã hội phương Tây cổ đại thì nô lệ là lực lượng đông đảo và và lao động chính của xã hội.

Bài 3 trang 16 VBT Lịch Sử 6: Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

Ở Hi Lạp và Rô – ma, nô lệ là lực lượng lao động chính làm ra đủ mọi sản phẩm từ thóc, gạo, thịt, sữa, giày, dép, áo, quần đến thành quách, cung điện… để nuôi sống và cung ứng cho toàn xã hội. Họ được hưởng những quyền lợi:

[ ] Được xã hội trân trọng và tôn vinh.

[ ] Được tham gia quản lí xã hội.

[ ] Được học hành và hưởng các quyền lợi khác.

[ ] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

Lời giải:

[X] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!