Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 3

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 10 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

Câu 1. Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở

A. Anh

B. Pháp

C. Đức

D. Mĩ

Câu 2. Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ khi nào?

A. Đầu thế kỉ thứ XVIII

B. Những năm 50 của thế kỉ XVIII

C. Những năm 60 của thế kỉ XVIII

D. Cuối thế kỉ XVIII

Câu 3. Máy móc được phát minh và sử dụng trước hết trong ngành

A. Nông nghiệp

B. Giao thông vận tải

C. Dệt

D. Công nghiệp chế tạo máy

Câu 4. Quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc ở Anh diễn ra trong thời gian

A. cuối thế kỉ XVIII

B. đầu thế kỉ XIX

C. cuối thế kỉ XVIII- Đầu Thế kỉ XIX

D. từ năm 1760- 1840

Câu 5. Tạo ra bước chuyển căn bản của nền sản xuất TBCN là việc phát minh ra

A. Máy kéo sợi Gien-ri

B. Máy dệt đầu tiên

C. Máy hơi nước

D. đầu máy kéo lửa đầu tiên

Câu 6. Thực chất cuộc cách mạng công nghiệp là

A. chuyển trọng tâm sản xuất từ nông thôn đến thành thị

B. xây dựng các trung tâm công nghiệp lớn thay thế các xưởng sản xuất nhỏ

C. sự thay thế nền sản xuất nhỏ bằng thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

D. tất cả các nội dung trên.

Câu 7. Trong các thời kì cách mạng công nghiệp, nhu cầu thị trường, thuộc địa của các nước tư bản phương Tây trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đôi tượng xâm lược của các nước tư bản Châu Âu mở rộng khắp thế giới,ngoại trừ

A. Các nước Châu Á

B. Các nước Đông Nam Á

C. Các nước Châu Phi

D. Các nước thuộc khu vực Mĩ La Tinh

Hướng dẫn làm bài:

Bài Tập 2 trang 11 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các mốc thời gian ở bên trái với các sự kiện ở bên phải để phản ánh đúng những thành tựu của cách mạng Công Nghiệp Anh

Hướng dẫn trả lời:

Nối 1-C; 2-A ;3-B; 4-E; 5-H; 6-D; 7-G

Bài Tập 3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Hướng dẫn làm bài:

Nhận xét:

Trước đây, phần lớn trung tâm công thương nghiệp và các vùng đông dân cư tập trung ở miền Đông Nam thì đến nửa đầu thế kỉ XIX, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế chuyển về miền Tây Bă

Nhiều trung tâm công nghiệp, tập trung đông dân cư mới xuất hiện.

Hệ thống đường sắt chằng chịt nối liền các thành phố lớn của nước Anh.

Bài Tập 4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 8

Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai(S) về hệ quả của cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX? Hãy đánh dấu X vào ô tương ứng.

1. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản: Nhiều khu công nghiệp lớn, nhiều thành phố mọc lên.

2. Thu hút hầu hết nguồn nhân, vật lực của đất nước, làm cho cuộc sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn.

3. Góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác, đăc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.

4. Hình thành hai giai cấp cơ bản – giai cấp tư sản và giai cấp vô sản; mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng.

5. Đời sống của người lao động được cải thiện, khắc phục tình tạng phân hoá Giàu – Nghèo.

Hướng dẫn làm bài

Đúng: 1, 3, 4

Sai: 2, 5

Bài Tập 5 trang 13 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa?

Hướng dẫn làm bài:

Để mở rộng thị trường tiêu thụ, vơ vét tài nguyên và bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt.

Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới

Khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng.Câu 1. Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở A. AnhB. PhápC. ĐứcD. MĩCâu 2. Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ khi nào ?A. Đầu thế kỉ thứ XVIIIB. Những năm 50 của thế kỉ XVIIIC. Những năm 60 của thế kỉ XVIIID. Cuối thế kỉ XVIIICâu 3. Máy móc được phát minh và sử dụng trước hết trong ngànhA. Nông nghiệpB. Giao thông vận tảiC. dệtD. Công nghiệp chế tạo máyCâu 4. Quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc ở Anh diễn ra trong thời gianA. Cuối thế kỉ XVIIIB. đầu thế kỉ XIXC. cuối thế kỉ XVIII- Đầu Thế kỉ XIXD. từ năm 1760- 1840Câu 5. Tạo ra bước chuyển căn bản của nền sản xuất TBCN là việc phát minh ra A. Máy kéo sợi Gien-riB. Máy dệt đầu tiênC. Máy hơi nướcD. đầu máy kéo lửa đầu tiên Câu 6. Thực chất cuộc cách mạng công nghiệp là A. chuyển trọng tâm sản xuất từ nông thôn đến thành thịB. xây dựng các trung tâm công nghiệp lớn thay thế các xưởng sản xuất nhỏC. sự thay thế nền sản xuất nhỏ bằng thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.D. Tất cả các nội dung trên.Câu 7. Trong các thời kì cách mạng công nghiệp, nhu cầu thị trường, thuộc địa của các nước tư bản phương Tây trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đôi tượng xâm lược của các nước tư bản Châu Âu mở rộng khắp thế giới,ngoại trừA. Các nước Châu ÁB. Các nước Đông Nam ÁC. Các nước Châu PhiD. Các nước thuộc khu vực Mĩ La TinhHướng dẫn làm bài:

Bài Tập 2 trang 11 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các mốc thời gian ở bên trái với các sự kiện ở bên phải để phản ánh đúng những thành tựu của cách mạng Công Nghiệp Anh

Hướng dẫn làm bài:

Nhận xét :

– Trước đây, phần lớn trung tâm công thương nghiệp và các vùng đông dân cư tập trung ở miền Đông Nam thì đến nửa đầu thế kỉ XIX, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế chuyển về miền Tây Bă

– Nhiều trung tâm công nghiệp, tập trung đông dân cư mới xuất hiện.

– Hệ thống đường sắt chằng chịt nối liền các thành phố lớn của nước Anh.

Bài Tập 4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 8

Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai(S) về hệ quả của cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX? Hãy đánh dấu X vào ô tương ứng.

Hướng dẫn làm bài

Đúng 1,3,4

Sai 2,5

Bài Tập 5 trang 13 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa ?

Hướng dẫn làm bài:

Để mở rộng thị trường tiêu thụ, vơ vét tài nguyên và bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt.

Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới

VBT Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

Trả lời:

Bài 2 trang 16 VBT Lịch sử 8: Đánh dấu X vào ô trống trước nội dung em cho là đúng.

Trả lời:

Các câu trả lời đúng là:

[X] Máy móc được phát mình và sử dụng đầu tiên ở Anh.

[X] Máy dệt đầu tiên ở Anh được chế tạo bởi Ét-mơn Các-rai.

[X] 1784, máy hơi nước ra đời.

[X] Máy dệt chạy bằng sức nước gặp khó khăn phải ngừng hoạt động vào mùa đông.

[X] Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

[X] Đầu thế kỉ XIX, máy hơi nước được sử dụng trong ngành giao thông vận tải.

[X] Cách mạng công nghiệp ở Anh là quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

[X] cách mạng công nghiệp nổ ra ở Anh, sau đó lan rộng ra nhiều nước tư bản khác.

[X] Ngành dệt là ngành sản xuất chủ yếu ở Anh, nêm máy móc được phát minh và cải tiến sớm.

Bài 3 trang 17 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái với bên phải sao cho phù hợp.

Trả lời:

Bài 4 trang 17 VBT Lịch sử 8: Quan sát các hình 12, 13, 15 (SGK Lịch sử 8), em có nhận xét gì?

Trả lời:

– Về hình 12: Những người thợ kéo sợi dưới hình thức thủ công, sử dụng sức lao động cơ bắp của con người. Với hình thức kéo sợi thô sơ, lạc hậu này, năng suất lao động thu được rất thấp, do đó, không cung cấp đủ nhu cầu sợi cho thị trường.

– Về hình 13: Hình thức kéo sợi đã có sự thay đổi, hiện đại hóa hơn thông qua việc sử dụng máy kéo sợi Gien-ni. Với việc sử dụng máy kéo sợi Gien-ni, số lượng người tham gia lao động giảm xuống nhưng năng xuất thu được (so với kéo sợi bằng tay) tăng lên gấp nhiều lần.

– Về hình 15: Đời sống xã hội của người dân và việc vận chuyển hàng hóa sản xuất được nhanh chóng, thuận lợi hơn nhờ việc phát minh ra đường sắt và xe lửa.

Bài 5 trang 18 VBT Lịch sử 8: Em hãy điền tiếp vào chỗ chấm (….) cho phù hợp.

Trả lời:

a) Cách mạng công nghiệp ở Pháp được bắt đầu từ năm 1830.

b) Giữa thế kỉ XIX, Pháp có trên 5000 máy hơi nước, đến năm 1870 là .

c) Sản lượng gang, sắt của Pháp tăng 3 lần.

d) Nước Pháp hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp và đứng thứ hai thế giới sau nước Anh.

đ) Nước Đức tuy chưa thống nhất nhưng cách mạng công nghiệp diễn ra vào những năm 40 của thế kỉ XIX.

e) Số máy hơi nước của Đức tăng 6 lần.

f) Nhờ tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật mới, công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim ở Đức tăng nhanh.

g) Cuộc cách mạng công nghiệp ở Đức cũng xâm nhập vào nông nghiệp.

Bài 6 trang 18 VBT Lịch sử 8: Viết về hệ quả cách mạng công nghiệp, có bạn viết

“Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản. Nhờ phát minh máy móc, nhiều khu công nghiệp ra đời, nhiều thành phố mọc lên, thu hút dòng người từ thành thị về nông thôn kiếm ăn. Về mặt xã hội, hệ quả quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp là hình thành ba giai cấp cơ bản – giai cấp tư sản, giai cấp vô sản và giai cấp phong kiến”

Nhận định trên của bạn có những chỗ chưa thỏa đáng. Em hãy gạch chân những từ sai và giải thích lý do tại sao.

Trả lời:

– Gạch chân những nhận định sai:

“Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản. Nhờ phát minh máy móc, nhiều khu công nghiệp ra đời, nhiều thành phố mọc lên, thu hút dòng người từ thành thị về nông thôn kiếm ăn. Về mặt xã hội, hệ quả quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp là hình thành ba giai cấp cơ bản – giai cấp tư sản, giai cấp vô sản và giai cấp phong kiến “

– Giải thích:

+ Hệ quả về kinh tế của cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền công thương – nghiệp , nhiều thành thị lớn đã ra đời và nhanh chóng trở thành tâm kinh tế lớn. từ đó, thu hút dòng người (đặc biệt là lực lượng người nghèo, nông dân bị mất ruộng đất) từ nông thôn lên thành thị kiếm sống.

+ Hệ quả về mặt xã hội của cuộc cách mạng Công nghiệp là đưa đến sự hình thành của 2 giai cấp – giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

Bài 7 trang 19 VBT Lịch sử 8: Dựa vào lược đồ chính trị Mĩ La-tinh đầu thế kỉ XIX (Hình 19 – SGK Lịch sử 8), em hãy lập bảng thống kê các quốc gia tư sản Mĩ La-tinh theo thứ tự thời gian thành lập.

Trả lời:

Bài 8 trang 19 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên nhân vật) với ô bên phải (sự kiện lịch sử) sao cho phù hợp.

Trả lời:

Cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Italia và cuộc cải cách nông nô ở Nga đều là cách mạng tư sản vì:

a. bị ảnh hưởng của cách mạng tư sản Pháp 1789.

b. Công cuộc thống nhất Đức do quân phiệt Phổ đứng đầu.

c. Công cuộc thống nhất Italia do Ga-ri-ban-đi lãnh đạo.

d. Nga hoàng tiến hành cải cách nông nô ở Nga.

đ. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Trả lời:

(đ) Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 8: Ôn Tập Lịch Sử Thế Giới Cận Đại

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 11 bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 11

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 11 bài 8

Bài tập 1 trang 31 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy điền chữ Đ vào ô trước câu đúng hoặc chữ S vào ô trước câu sai.

Lịch sử thế giới cận đại là lịch sử của chế độ phong kiến.

Lịch sử thế giới cận đại phản ánh sự chuyển biến từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủ nghĩa.

Lịch sủ thế giới cận đại bắt đẩu từ cuộc Cách mạng Hà Lan đến khi Chiến tranh thế giới thứnhất kết thúc, trong đó đế cập đến sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản; sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế ; sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân.

Lịch sử thế giới cận đại kéo dài từ thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX.

Thời kì này được đánh dấu bởi quá trình công nghiệp hoá diễn ra rầm rộ ở châu Âu, đem lại nhiều thành tựu to lớn vế kinh tế, khoa học – kĩ thuật, tạo nên những biến động lớn lao trongxã hội.

Trả lời:

Bài tập 2 trang 32 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy ghép các sự kiện ở cột B với mốc thời gian ở cột A cho phù hợp.

Trả lời:

a- 3

b- 1

c- 5

d- 2

đ- 7

e- 4

g- 9

h- 6

i- 10

k- 8

Bài tập 3 trang 32 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy điền mốc thời gian phù hợp vào bảng sau và nêu ý nghĩa của các sự kiện:

Trả lời:

Bài tập 4 trang 34 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy trình bày những nét chính về phong trào công nhân quốc tế từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Trả lời:

Nửa đầu thế kỉ XIX:

Trong những năm 1830 – 1840, phong trào công nhân ở các nước Pháp, Đức, Anh phát triển mạnh:

Năm 1831, công nhân dệt ở thành phố Li-ông (Pháp) khởi nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm và đòi thiết lập chế độ cộng hòa. Họ nêu cao khẩu hiệu “Sống trong lao động, chết trong chiến đấu”. Cuộc khởi nghĩa cuối cùng bị giới chủ đàn áp.

Năm 1844, công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức) khởi nghĩa, chống lại sự hà khắc của giới chủ. Khởi nghĩa bị đàn áp đẫm máu.

Từ năm 1836 đến năm 1847, ở Anh diễn ra “Phong trào Hiến chương”. Hình thức đấu tranh của phong trào này là mít tinh, biểu tình, đưa kiến nghị (có hàng triệu chữ kí) đến quốc hội đòi quyền phổ thông bầu cử, tăng lương, giảm giờ làm cho người lao động. Phong trào cuối cùng bị dập tắt.

Giữa thế kỉ XIX: Phong trào công nhân châu Âu phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi có một lí luận khoa học cách mạng để giải phóng công nhân và toàn thể nhân dân lao động.Trong bối cảnh đó, học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học do Các Mác và Ăng ghen đề xướng đã ra đời. Cùng với nó là sự ra đời và có đóng góp lớn cho phong trào công nhân của Quốc tế thứ nhất.

Cuối thế kỉ XIX:

Nguyên nhân

Đội ngũ giai cấp công nhân các nước tăng nhanh về số lượng và chất lượng, có điều kiện sống tập trung.

Sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản, xu thế độc quyền và chính sách chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh để phân chia lại thế giới khiến đời sống của công nhân cực khổ dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh công nhân nổ ra.

Phong trào công nhân

Phong trào công nhân đòi cải thiện đời sống, đòi quyền tự do dân chủ ngày càng lan rộng, đặc biệt ở các nước tư bản tiên tiến như Anh, Pháp, Đức, Mĩ. Với sự thành lập của Công xã Pari

Cuộc tổng bãi công của gần 40 vạn công nhân Chi-ca-gô ngày 1 – 5 – 1886 đòi lao động 8 giờ đã buộc giới chủ phải nhượng bộ. Ngày đó đi vào lịch sử là ngày Quốc tế lao động và chế độ ngày làm việc 8 giờ dần được thực hiện trong nhiều nước.

Điểm mới

Nhiều Đảng công nhân, Đảng xã hội, nhóm công nhân tiến bộ được thành lập: Đảng công nhân xã hội dân chủ Đức (1875), Đảng công nhân xã hội Mĩ (1876), Đảng công nhân Pháp(1879), nhóm giả phóng lao động Nga(1883).

Đặt ra yêu cầu cần phải thành lập một tổ chức Quốc tế mới của giai cấp vô sản thế giới nối tiếp nhiệm vụ của Quốc tế thứ nhất.

C. Mác qua đời (1883) sứ mệnh lãnh đạo phong trào công nhân Quốc tế thuộc về Ph.Ăng-ghen.

Đầu thế kỉ XX: Nổi bật là Cách mạng Nga 1905-1907:

Nguyên nhân dẫn đến cuộc cách mạng Nga 1905-1907.

Đầu thế kỷ XX nước Nga khủng hoảng.

Mâu thuẫn giai cấp gay gắt, nhân dân căm ghét chế độ Nga Hoàng thối nát.

Thất bại của Nga trong chiến tranh Nga – Nhật làm cho kinh tế, chính trị xã hội khủng hoảng trầm trọng.

Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Nga1905-1907:

Đối với nước Nga:

Giáng 1 đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ và tư sản .

Làm suy yếu chế độ Nga Hòang.

Là bước chuẩn bị cho cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ diễn ra vào năm 1917

Đối với thế giới: ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa và phụ thuộc.

Bài tập 5 trang 35 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy điền những nội dung còn thiếu để hoàn thiện bảng sau:

Trả lời:

Bài tập 6 trang 35 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy nêu những nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại.

Trả lời:

Lịch sử thế giới cận đại, từ cách mạng Hà Lan đến cách mạng tháng Mười Nga gồm một số vấn đề cơ bản sau:

Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế.

Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân.

Mâu thuẫn giữa các nước Tư bản chủ nghĩa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất.

Bài tập 7 trang 36 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy trình bày những điểm giống và khác nhau của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại.

Trả lời:

Giống nhau: Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều có nhiệm vụ xóa bỏ chế độ phong kiến để mở đầu cho tư bản chủ nghĩa phát triển .

Khác nhau:

Do hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước khác nhau mà hình thức của các cuộc cách mạng tư sản là khác nhau

CMTS Hà Lan: Là CMTS dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc. Báo hiệu một thời đai mới – thời đại của cuộc cách mạng tư sản và bước đầu suy vong của chế độ phong kiến

CMTS Anh: hình thức là nội chiến. Đây là cuuộc cách mạng tư sản có ý nghĩa trọng đại trong thời kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chủ nghĩa tư bản

CMTS Pháp: là cuộc CMTS dân chủ tư sản đi từ thấp lên cao. Là cuộc cách mạng tư sản triệt để, được xem như cuộc cách mạng tư sản điển hình nhất

Chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: là cuộc CMTS dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc.

Đức, Iatalia: Hình thức là đấu tranh thống nhất đất nước

Nội chiến Mĩ (1861 – 1865): là CMTS lần thứ 2 ở Mĩ diễn ra dưới hình thức nội chiến.

Cải cách Minh Trị: Là cuộc CMTS diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách do Thiên hoàng Minh Trị lãnh đạo.

Về giai cấp lãnh đạo: Thông thường là giai cấp tư sản, nhưng do hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước mà lãnh đạo cách mạng ngoài tư sản còn có quý tộc mới (Anh), chủ nô (Mĩ), Iuncơ (Đức), võ sĩ tư sản hoá (Nhật)…

Bài tập 8 trang 36 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Trình bày những nét lớn về tình hình các nước châu Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX và nèu đặc điểm phong trào đấu tranh của nhân dân châu Á giai đoạn này.

Trả lời: Những nét lớn về tình hình các nước châu Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

Nhật Bản:

Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX (sau chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895), kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.

Quá trình tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp với ngân hàng đã đưa đến sự ra đời những công ty độc quyền, Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản.

Đầu thế kỉ XX, Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng: (Đài Loan, Trung Quốc, Nga)

Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là sự bần cùng hoá của quần chúng nhân dân lao động.

Chủ nghĩa đế quốc Nhật được gọi là “Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt, hiếu chiến”

Ấn Độ:

Từ đầu thế kỉ XVII chế độ phong kiến Ấn Độ suy yếu,các nước phương Tây chủ yếu Anh – Pháp đua nhau xâm lược.

Kết quả: Giữa thế kỉ XVII Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị Ấn Độ.

Những chính sách cai trị của thực dân Anh đã dẫn đến hậu quả:

Kinh tế giảm sút, bần cùng

Đời sống nhân dân người dân cực khổ

Trung Quốc:

Sau chiến tranh thuộc phiện (1840-1842) các nước đế quốc Âu – Mĩ xâu xé Trung Quốc

Chế độ phong kiến Mãn Thanh đang suy yếu.

Nhân dân Trung Quốc với đế quốc.

Nông dân với phong kiến.

Dẫn đến phong trào đấu tranh chống phong kiến, đế quốc.

Các nước Đông Nam Á

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa trừ Xiêm là giữ được độc lập nhưng vẫn bị lệ thuộc vào nước ngoài về nhiều mặt. Sự xâm lược đô hộ của các nước thực dân đã gây nên những chuyển biến lớn trong xã hội, đưa đến những phong trào đấu tranh mạnh mẽ vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.

Đặc điểm phong trào đấu tranh của nhân dân châu Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Phong trào đấu tranh của nhân dân Châu Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX diễn ra liên tục, sôi nổi

Hình thức đấu tranh phong phú: khởi nghĩa vũ trang, cải cách.

Bài tập 9 trang 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Hãy so sánh phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh theo nội dung sau:

Trả lời:

Bài tập 10 trang 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11

Giải ô chữ: Một số nhân vật và sự kiện tiêu biểu của lịch sử thế giới cận đại

– Ô chữ hàng ngang:

1. Cuộc chiến tranh lớn nhất trong lịch sử thế giới cận đại.

2. Một khối quân sự hình thành ở châu Âu đẩu thế kỉ XX, bao gồm các nước Anh – Pháp – Nga.

3. Một trong nhũng nhà văn hiện thực xuất sắc nhất nước Pháp ở thế kỉ XIX.

4. Giai cấp nắm quyến lãnh đạo phong trào dân tộc ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX.

5. Cuộc cách mạng đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới thời cận đại.

6. Một trong những người sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học.

7. Cuộc cách mạng tiêu biểu ở Trung Quốc diễn ra vào năm 1911.

8. Chế độ chính trị tổn tại ở Nhật Bản trước năm 1868.

9. Nhà bác học, nhà sử học… nổi tiếng người Nga.

10. Nhà văn hoá lớn của Ấn Độ.

11. Nguời có công lớn đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.

12. Hình thức đấu tranh chủ yếu diễn ra ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

13. Một trong những nước có nhiều thuộc địa nhất ở Mĩ Latinh

– Ô chữ hàng dọc.

Hình thái kinh tế – xã hội chủ đạo ở thời cận đại

Trả lời: – Ô chữ hàng ngang:

1. Chiến tranh thế giới

2. Hiệp ước

3. Bandắc

4. Tư sản

5. Cách mạng tư sản Pháp

6. Các Mác

7. Cách mạng Tân Hợi

8. Mạc phủ

9. Lomonosov

10. Tago

11. Minh Trị

12. Khởi nghĩa

13.Tây Ban Nha

– Ô chữ hàng dọc: Tư bản chủ nghĩa.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!