Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 9: Nhật Bản / 2023 # Top 14 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 9: Nhật Bản / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 9: Nhật Bản / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 9 bài 9: Nhật Bản

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 9

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 9 bài 9

tổng hợp lời giải hay, giúp các bạn giải bài tập Lịch sử 9 hiệu quả và chính xác. Đây sẽ là tài liệu hay để học tốt môn Lịch sử lớp 9. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài tập 1 trang 32 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 9

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp khó khăn là

A. Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế bị tàn phá hết sực nặng nề.

B. Số người chết trong chiến tranh nhiều dẫn đến thiếu công nhân lao động.

C. Tệ nạn xã hội trầm trọng

D. Văn hoá – giáo dục bị đình trệ.

Câu 2. Nhân tố quan trọng nhất giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh từ những năm 50 và 60 của thế kỉ XX là

A. Việc ban hành hiến Pháp mới với nhiều nội dung tiến bộ

B. Thực hiện cải cách ruộng đất

C. Mĩ tiến hành chiến tranh ở Triều Tiên và chiến tranh xâm lược Việt Nam

D. Chủ nghĩa quân phiệt Nhật bị xoá bỏ.

Câu 3. Sự tặng trưởng nhanh chóng của kinh tế Nhật Bản từ những năm 70 của thế kỉ XX là do những nguyên nhân khách quan và đặc biệt là do nhân tố chủ quan sau ;

A. đất nước có nhiều tài nguyên

B. người dân thông minh, có tính sáng tạo

C. nhà nước đề ra các chiến lược phát triển đúng đắn, nắm bắt thời cơ ; người dân được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, có tính kỉ luật, coi trọng tiết kiệm.

D. tất cả các ý trên

Câu 4. Trong những năm 1955-1993, Đảng liên tục cầm quyền ở Nhật Bản là

A. Đảng Dân chủ

B. Đảng Dân chủ Tự do

C. Đảng Tự do

D. Đảng Cộng Hoà

Câu 5. Chính sách đôi ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Liên kết với các nước Đông Bắc Á

B. Liên kết với các nước Nam Á như Ấn Độ, Pa-ki-xtan.

C. Hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh thông qua hiêp ước an ninh Mĩ – Nhật.

D. Liên kết với các nước Anh, Pháp.

Câu 6. Tình hình chính trị Nhật Bản không thật ổn định từ năm 1993 được biểu hiện:

A. Nhiều cuộc mít tinh, biểu tình phản đối chính phủ diễn ra

B. An ninh xã hội không được đảm bảo

C. Các đảng phái trong nước mâu thuẫn, tranh giành quyền lực với nhau.

D. Có lúc chỉ trong một thời gian ngắn, Chính phủ thay đổi liên tiếp.

Hướng dẫn làm bài:

1. A 2. C 3. C 4. B 5. C 6. D

Bài tập 2 trang 33 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 9

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô [ ] trước câu trả lời sau

1. [ ] Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển nhanh chóng, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới TBCN.

2. [ ] Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Nhật Bản gắn kiền với những điều kiện quốc tế thuận lợi như sự phát triển của nền kinh tế thế giới, những thành tựu và tiến bộ của khoa học -kĩ thuật hiện đại.

3. [ ] Nền kinh tế Nhật Bản gặp nhiều khó khăn, hạn chế như hầu hết năn lượng, nguyên liệu đều đặn phải nhập từ nước ngoài.

4. [ ] Từ những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Nhât Bản đã phát triển chưa từng thấy kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

5. [ ] Trong thời kì “Chiến tranh lạnh” Nhật Bản dành 50% tổng sản phẩm quốc dân cho ngân sách quốc phòng.

Hướng dẫn làm bài:

Đúng 1, 2, 3; Sai 4, 5

Bài tập 3 trang 33 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 9

Hãy nối nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp về sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản

Hướng dẫn làm bài:

Nối 1-d, 2-c, 3-a, 4-b

Bài tập 4 trang 34 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 9

Hướng dẫn làm bài:

Bài tập 5 trang 35 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 9

Nêu nội dung cơ bản của cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai và tác dụng của các cải cách đó.

Hướng dẫn làm bài:

Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cải cách dân chủ đã được tiến hành ở Nhật Bản như:

Ban hành Hiến pháp mới (1946) với nhiều nội dung tiến bộ.

Thực hiện cải cách ruộng đất, đem lại ruộng đất cho nhân dân.

Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, ổn định tình hình hình trị – xã hội.

Ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ bình đẳng…).

Ý nghĩa: Những cải cách này đã biến nước Nhật quân phiệt, phong kiến thành nhà nước dân chủ đại nghị kiểu châu Âu, mang lại luồng sinh khí mới đối với các tầng lớp nhân dân và là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.

Bài tập 6 trang 35 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 9

Vì sao những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản đã đạt được sự tăng trưởng “thần kì”?

Hướng dẫn làm bài:

Khách quan:

Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới.

Những thành tựu tiến bộ của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại…

Chủ quan:

Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật- Sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.

Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản.

Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.

Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản / 2023

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp khó khăn là

A. Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế bị tàn phá hết sức nặng nề.

B. Số người chết trong chiến tranh nhiều dẫn đến thiếu công nhân lao động.

C. Tệ nạn xã hội trầm trọng

D. Văn hoá – giáo dục bị đình trệ.

2. Nhân tố quan trọng nhất giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh từ những năm 50 và 60 của thế kỉ XX là

A. Việc ban hành hiến Pháp mới với nhiều nội dung tiến bộ

B. Thực hiện cải cách ruộng đất

C. Mĩ tiến hành chiến tranh ở Triều Tiên và chiến tranh xâm lược Việt Nam

D. Chủ nghĩa quân phiệt Nhật bị xoá bỏ.

3. Sự tăng trưởng nhanh chóng của kinh tế Nhật Bản từ những năm 70 của thế kỉ XX là do những nguyên nhân khách quan và đặc biệt là do nhân tố chủ quan sau

A. Đất nước có nhiều tài nguyên

B. Người dân thông minh, có tính sáng tạo

C. Nhà nước đề ra các chiến lược phát triển đúng đắn, nắm bắt thời cơ; người dân được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, có tính kỉ luật, coi trọng tiết kiệm.

D. Tất cả các ý trên

4. Trong những năm 1955 – 1993, Đảng liên tục cầm quyền ở Nhật Bản là

A. Đảng Dân chủ

B. Đảng Dân chủ Tự do

C. Đảng Tự do

D. Đảng Cộng Hoà

5. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Liên kết với các nước Đông Bắc Á

B. Liên kết với các nước Nam Á như Ấn Độ, Pa-ki-xtan.

C. Hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh thông qua hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.

D. Liên kết với các nước Anh, Pháp.

6. Tình hình chính trị Nhật Bản không thật ổn định từ năm 1993 được biểu hiện:

A. Nhiều cuộc mít tinh, biểu tình phản đối chính phủ diễn ra

B. An ninh xã hội không được đảm bảo

C. Các đảng phái trong nước mâu thuẫn, tranh giành quyền lực với nhau.

D. Có lúc chỉ trong một thời gian ngắn, Chính phủ thay đổi liên tiếp

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học và nội dung mục 1. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh, mục2. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh và mục 3. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh được trình bày ở bài 9 SGK Lịch Sử 9 để phân tích và trả lời.

Gợi ý trả lời

1.A 2.C 3.C

4.B 5.C 6.D

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô ☐ trước câu trả lời sau

1. ☐ Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển nhanh chóng, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới TBCN.

2. ☐ Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Nhật Bản gắn kiền với những điều kiện quốc tế thuận lợi như sự phát triển của nền kinh tế thế giới, những thành tựu và tiến bộ của khoa học – kĩ thuật hiện đại.

3. ☐ Nền kinh tế Nhật Bản gặp nhiều khó khăn, hạn chế như hầu hết năng lượng, nguyên liệu đều phải nhập từ nước ngoài.

4. ☐ Từ những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Nhật Bản đã phát triển chưa từng thấy kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

5. ☐ Trong thời kì “Chiến tranh lạnh” Nhật Bản dành 50% tổng sản phẩm quốc dân cho ngân sách quốc phòng.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học và nội dung mục 2. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh được trình bày ở bài 9 SGK Lịch Sử 9 để phân tích và trả lời.

Gợi ý trả lời

Đúng: 1, 2, 3

Sai: 4, 5.

Hãy nối nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp về sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản.

Cột A:

1. Tổng sản phẩm quốc dân

2. Về thu nhập bình quân theo đầu người

3. Về công nghiệp

4. Về nông nghiệp

Cột B:

A. Những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%

B. Những năm 1967-1969, cung cấp 80% nhu cầy lương thực trong nước , 2/3 nhu cầu thịt sữa.

C. Năm 1990 đạt 23769 USD, vượt Mĩ và đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ

D. năm 1950 chỉ mới đtạ 20 tỉ USD, đến năm 1968 lên 130 tỉ USD.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung mục 2. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh được trình bày ở bài 9 SGK Lịch Sử 9 để phân tích và trả lời.

Gợi ý trả lời

1 – D

2 – A

3 – C

4 – B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung mục 3. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh được trình bày ở bài 9 SGK Lịch Sử 9 để phân tích và trả lời.

Gợi ý trả lời

Nêu nội dung cơ bản của cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai và tác dụng của các cải cách đó.

Phương pháp giải

Xem lại mục 1. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh được trình bày ở bài 9 SGK Lịch Sử 9 để phân tích và trả lời.

Gợi ý trả lời

– Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cải cách dân chủ đã được tiến hành ở Nhật Bản như:

+ Ban hành Hiến pháp mới (1946) với nhiều nội dung tiến bộ.

+ Thực hiện cải cách ruộng đất, đem lại ruộng đất cho nhân dân.

+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, ổn định tình hình hình trị – xã hội.

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ bình đẳng…).

– Ý nghĩa: Những cải cách này đã mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân và là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.

Vì sao những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản đã đạt được sự tăng trưởng “thần kì”

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh được trình bày ở bài 9 SGK Lịch Sử 9 để phân tích và trả lời.

Gợi ý trả lời

Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản đạt sự tăng trưởng “thần kì”

Nguyên nhân khách quan:

– Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới.

– Những thành tựu tiến bộ của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại…

Nguyên nhân chủ quan:

– Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật – sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.

– Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản.

– Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.

– Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản / 2023

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sách bài tập Lịch sử 12

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 8

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 8: Nhật Bản hướng dẫn trả lời câu hỏi trong sách bài tập môn Lịch sử lớp 12, được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết này. Hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích môn Lịch sử 12 dành cho các bạn tham khảo.

Bài tập 1 trang 32,33 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi quân đội

A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Liên Xô.

2. Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Văn kiện về vấn đề Nhật Bản tại hội nghị Pốtxđam (1945).

B. Hiến pháp Nhật Bản (1947).

C. Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixcô (1951).

D. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (1951).

3. Các cuộc chiến tranh được ví như “ngọn gió thần” thổi vào nến kinh tế Nhật Bản là

A. chiến tranh Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

B. chiến tranh Triếu Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).

C. chiến tranh Trung Quốc (1946 – 1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

D. chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).

4. Nhật Bản chính thức gia nhập Liên hợp quốc vào năm

A. 1952. B. 1955. C. 1956. D. 1970.

5. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới vào

A. thập kỉ 70 của thế kỉ XX. C. cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX.

B. đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX. D. thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

6. Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng tới châu Á của Nhật Bản trong chính sách đổi ngoại là

A. học thuyết Phucưđa (1977). C. học thuyết Miyadaoa (1993).

B. học thuyết Kaiphu (1991). D. học thuyết Hasimôtô (1997).

Trả lời:

1. Chọn đáp án: A

2. Chọn đáp án: D

3. Chọn đáp án: B

4. Chọn đáp án: C

5. Chọn đáp án: C

6. Chọn đáp án: A

Bài tập 2 trang 33 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

1. Từ năm 1945 đến năm 1952,

2. Năm 1947,

3. Từ năm 1950 đến năm 1951,

4. Năm 1956,

5. Từ năm 1963 đến năm 1970,

6. Năm 1973,

a) Hiến pháp mới được ban hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai có hiệu lực.

b) kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”.

c) Lực lượng Đồng minh (Mĩ) chiếm đóng Nhật Bản.

d) Nhật Bản khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh.

e) Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên xô.

g) Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Trả lời:

1.c

2.a

3.d

4.e

5.b

6.g

Bài tập 3 trang 34 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy ghép các nội dung ở cột giữa với nguyên nhân hoặc thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản tù năm 1952 đến năm 1973 cho phù hợp.

a) Trong những năm 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản đạt 10,8%ề

b) Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

c) Nhà nước lãnh đạo và quản lí có hiệu quả.

d) Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vươn lên đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

e) Người dân Nhật Bản có truyền thống lao động tốt, nhiều khả năng sáng tạo, tay nghề cao và tiết kiệm.

g) Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp nên có điếu kiện tập trung vốn đẩu tư cho sản xuất.

h) Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thể giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).

i) Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.

k) Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

Trả lời:

1- b, c, e, g, i, k

2- a, d, h

Bài tập 4 trang 35, 36 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hoàn thành bảng hệ thống các giai đoạn phát triển về kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

Trả lời:

SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

– Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

– Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân.

– Dân chủ hóa lao động.

– Từ năm 1950 – 1951: Nhật khôi phục kinh tế. Kinh tế đạt mức trước chiến tranh.

– 1952 – 1960: phát triển nhanh.

– 1960 – 1973 phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm). Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ ( tổng sản phẩm quôc dân là 183 tỷ USD..

– Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới cùng với Mỹ và Tây Âu.

– Rất coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế

– Phát triển khoa học – công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng (đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)

– Từ 1973, do tác động khủng hoảng năng lượng, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn.

– Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.

Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (năm 2000, GNP là 4746 tỷ USD, GDP bình quân là 37408 USD).

Phát triển ở trình độ cao. Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế.

Bài tập 5 trang 36, 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy trình bày những nét chính trong, chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

Trả lời:

Giai đoạn 1945 – 1952:

Liên minh chặt chẽ với Mỹ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Pharan-xi-cô (9-1951), chấm dứt việc chiếm đóng của đồng minh Mỹ

8/9/1951 ký Hiệp Ước An ninh Mỹ-Nhật: chấp nhận Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật.

Giai đoạn 1952 – 1973:

Liên minh chặt chẽ với Mỹ, đứng về phía Mỹ trong chiến tranh Việt Nam.

1956 bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quốc.

Giai đoạn 1973 – 1991:

“Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973.

Giai đoạn 1991 – 2000:

Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ. 4-1996 Mỹ -Nhật, kéo dài vĩnh viễn Hiệp Ước An ninh Mỹ- Nhật.

Học thuyết “Mi-y-da-oa” và “Ha-si-mô-tô” coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

Bài tập 6 trang 37 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của nhân tố Mĩ trong sự phát triển của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trả lời:

Ngày 8/9/1951, Nhật kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt Nhật Bản dưới “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ và để quân đội Mĩ xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật. “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” đã gia hạn hai lần vào năm 1960 và năm 1970, sau đó kéo dài vô thời hạn. Với hiệp ước này, đã hình thành một “liên minh Mĩ – Nhật” nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc ở vùng Viễn Đông. Nhật Bản đã trở thành một “căn cứ chiến lược” của Mĩ trong âm mưu thực hiện “chiến lược toàn cầu” chống cách mạng vào những năm 70 và nửa đầu những năm 80, Mĩ còn trên đất Nhật 179 căn cứ quân sự với 61.000 quân, riêng ở đảo Ôkinaoa có 88 căn cứ quân sự và 35.000 lĩnh Mĩ.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 12: Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix / 2023

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 12

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 38 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1. So với các nước khác ở Châu Á, tình hình Nhật Bản giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có điểm khác biệt là

A. Bị các nước để cuốc phương Tây nhòm ngó, âm mưu chiếm lược.

B. Chế độ phong kiến mục nát.

C. Nhà nước thực hiện chính sách “bế quan toả cảng”.

D. Một số bộ phận giai cấp thống trị sớm nhận thức được sự cần thiết phải cách tân, phát triển đât nước theo hướng TBCN.

Câu 2. Cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản bắt đầu vào khoảng thời gian

A. tháng 1-1867

B. tháng 1-1868

C. tháng 1-1869

D. tháng 1-1870

Câu 3. Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản vì

A. làm sụp đổ chế độ quân thù, chính quyền chuyển vào tay tư sản, đứng đầu là Thiên Hoàng.

A. những cải cách về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá- giáo dục mang tính chất tư sản rõ rệt, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản phát triển.

C. do giai cấp tư sản tiến hành

D. tất cả các ý trên

Câu 4. Dấu hiệu chứng tỏ những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn để quốc chủ nghĩa là

A. nền kinh tế chủ ngh tư bản phát triển mạnh

B. sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng, dẫn tới sự hình thành các công ti độc quyền.

C. Nhật Bản tiến hành đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và mở rộng thuộc địa

D. sự hình thành các công ti độc quyền và đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, mở rộng thuộc địa.

Câu 5. Các vùng là thuộc địa hoặc phụ thuộc vào Nhật Bản hồi thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX chủ yếu ở

A. Đông Bắc Á.

B. Đông Nam Á

C. Châu Á – Thái Bình Dương

D. Trung Quốc

Hướng dẫn làm bài:

1. D 2. B 3. B 4. D 5. A

Bài Tập 2 trang 39 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các mốc thời gian ở ô bên trái với nội dung lịch sử ở ô bên phải cho phù hợp

Hướng dẫn làm bài:

Nối: 1-B; 2-A; 3-E; 4-D; 5-C

Bài Tập 3 trang 39 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Tình hình Nhật Bản nửa đầu thế kỉ XIX có điểm gì nổi bật ? Tình hình đó đặt ra cho nước này sự lựa chọn ra sao? Hãy liên hệ với tình hình chung ở các nước trong khu vực (Châu Á) và Việt Nam trong cùng thời kì lịch sử này.

Hướng dẫn làm bài:

Tình trang khủng hoảng bế tắc của chế độ phong kiến.

Các nước đế quốc tăng cường can thiệp vào Nhật bản, âm mưu xâm lược nước này.

Tình hình đó đặt ra cho nước này sự lựa chọn: Hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến mục nát để trở thành miếng mồi cho thực dân phương Tây, hoặc canh tân để phát triển đất nước.

Đây là tình trạng chung của hầu hết các quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam.

Bài Tập 4 trang 39 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Nêu nội dung chính của cuộc Duy Tân Minh Trị.

Hướng dẫn làm bài:

Về chính trị – xã hội: Triều đình thực hiện “phế phiên lập huyện” để xóa quyền lực của các đại danh, bãi bỏ hệ thống lãnh địa và danh hiệu của các đại danh. Đồng thời tuyên bố “tứ dân bình đẳng”

Về kinh tế : Ban bố quyền tự do buôn bán và đi lại, thiết lập chế độ tiền tệ thống nhất, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển chủ nghĩa tư bản tới tận cùng các vùng nông thôn

Về giáo dục: Đưa những thành tựu khoa học kĩ thuật vào giảng dạy và áp dụng chế độ giáo dục bắt buộc. Các môn học được áp dụng theo hình mẫu phương Tây. Tư nhân được phép mở trường học.

Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây. Quân đội Nhật Bản áp dụng chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trưng binh, tăng cường mua và sản xuất vũ khí đạn dược. Mời giảng viên nước ngoài về giảng dạy và đưa một số sinh viên sĩ quan đi học tập ở các nước phương Tây.

Ý nghĩa của cuộc cải cách Duy Tân Minh Trị.

Cuộc cải cách có ý nghĩa mở đường cho việc biến nước Nhật Bản phong kiến thành một nước tư bản chủ nghĩa, thoát khỏi một nước thuộc địa hoặc nửa thuộc địa.

Cuộc cải cách đã đưa nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, đưa nước Nhật trở thành một cường quốc quân sự vào năm 1905.

Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản đã làm xuất hiện các công ty độc quyền với các nhà tài phiệt thao túng nền kinh tế và chính trị Nhật Bản.

Bài Tập 5 trang 39 Sách Bài Tập (SBT) Lịch Sử 8

Tại sao nền kinh tế Nhật Bản từ cuối thế kỉ thứ XIX phát triển mạnh mẽ? Nêu những dấu hiệu chứng tỏ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

Hướng dẫn trả lời:

Tập trung vào hai sự kiện chính: sự xuất hiện của các công ti độc quyền; chiến tranh tranh giành lãnh thổ với các nước đế quốc khác.

Để hiểu sâu kiến thức, học sinh cần:

Giải thích được khi nào thì các công ti độc quyền xuất hiện, vai trò của các công ti này.

Yếu tố nào chi phối làm cho đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 9: Nhật Bản / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!