Xem Nhiều 6/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 7: Cultural Diversity # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 6/2023 # Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 7: Cultural Diversity # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 7: Cultural Diversity mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2. Read the sentences and decide what stress pattern the words in bold have.

Đọc các câu và quyết định kiểu trọng âm những từ in đậm có.

1. There is an increase in the number of Vietnamese women taking the roles of leaders in their organisations.

2. You need to perfect yourself in order to look for a perfect life partner.

3. For some teenagers, when they rebel against their parents, they act as rebels.

4. If you volunteer to present about that cultural aspect, you will get a present from the teacher.

5. If you really want to get to know about their culture, you need to go there to record their daily activities as well as festivals.

Đáp án:

Example: wedding

Đáp án:

2. Complete the questions about weddings in your culture with the correct form of the words in 1. Then answer these questions or ask another student.

Hoàn thành câu hỏi về đám cưới trong văn hoá của bạn bằng đúng hình thức của từ trong 1. Sau đó trả lời những câu hỏi này hoặc hỏi một học sinh khác.

Đáp án:

1. ceremony 2. reception

3. best man 4. bridesmaids

5. guests 6. honeymoon

3. Study the table about three countries on another planet. Write three sentences with the comparative and three sentences with the superlative forms of the adjectives given.

Nghiên cứu bảng về ba quốc gia trên một hành tinh khác. Viết ba câu với các câu so sánh hơn và ba câu với các dạng so sánh nhất của các tính từ được đưa ra.

big high low long small short

Đáp án:

Sentences with comparative forms:

1. Fantasy is bigger than Wonderland, and Wonderland is bigger than Dreamland./ Dreamland is smaller than Wonderland, and Wonderland is smaller than Fantasy.

2. Dreamland has a lower population than Fantasy, and Fantasy has a lower population than Wonderland./ Wonderland’s population is higher than Fantasy’s, and Fantasy’s population is higher than Dreamland’s.

3. Wonderland has longer life expectancy than Fantasy, and Fantasy has longer life expectancy than Dreamland./ Dreamland is a country with shorter life expectancy than Fantasy, and Fantasy is a country with shorter life expectancy than Wonderland.

Sentences with superlative forms:

1. Dreamland is the smallest country. Dreamland has the smallest area./ Fantasy is the biggest country. Fantasy has the biggest area.

2. Dreamland has the lowest population. Wonderland has the highest population.

3. Dreamland is the country with the shortest life expectancy. Wonderland is the country with the longest life expectancy.

4. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the superlative form of the adjectives given.

Hoàn thành câu thứ hai để nó có một ý nghĩa tương tự với câu đầu tiên, sử dụng hình thức so sánh nhất của các tính từ đưa ra.

1. Mount Everest is higher than every mountain in the world, (high)

2. No ocean in the world is deeper than the Pacific, (deep)

3. Many people believe that no sea in the world is warmer than the Red Sea. (warm)

4. The Nile is longer than any other river in the world, (long)

5. Russia is bigger than any other country in the world, (big)

Đáp án:

1. Mount Everest is the highest mountain in the world.

2. The Pacific is the deepest ocean in the world.

3. Many people believe that the Red Sea is the warmest sea in the world.

4. The Nile is the longest river in the world.

5. Russia is the biggest country in the world.

5. Underline the mistakes with articles in the following sentences about superstitions around the world. Write the correct one (a/an, the, or ϕ) in the space provided.

Gạch chân những sai sót với mạo từ trong các câu sau đây về các mê tín dị đoan trên khắp thế giới. Viết đúng (a/ an, the, or ϕ) vào khoảng trống đã cung cấp.

Đáp án:

6. Complete the sentences with a, an or the, or tick (√) them if they are correct without an article.

Hoàn thành các câu với a, a hoặc, hoặc đánh dấu (√) nếu chúng là chính xác khi ko có mạo từ

Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2: Cultural Diversity

Giải bài tập Tiếng Anh 12 Unit 2: Cultural Diversity

A. Reading (Trang 20-21-22 SGK Tiếng Anh 12)

In my opinion, love is the most important for a happy life. Because love, especially the true love, is an essential factor for a marriage life. Indeed, with love we can suffer the hardship, sufferings or misfortunes of life. And there’s an important aspect of love: forgiveness. We can say love and forgiveness are two inseparable qualities.

forgiveness: sự tha thứ inseparable: không thể tách rời hardship: thử thách suffering: đau đớn misfortune: rủi ro

Read the passage and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

Người Mỹ và người châu Á, về mặt truyền thống, có những quan niệm khác nhau về tình yêu và hôn nhân. Người Mỹ tin vào cuộc hôn nhân “lãng mạn” – đôi nam nữ thích nhau, yêu nhau và quyết định kết hôn với nhau. Ngược lại, người châu Á tin vào cuộc hôn nhân “hẹn ước” – bố mẹ cô dâu và chú rể quyết định việc hôn nhân, còn tình yêu – nếu có, sẽ đến sau hôn nhân, chứ không phải đến trước hôn nhân.

Sức hấp dẫn về ngoại hình: Người Mỹ quan tâm đến vẻ bề ngoài hấp dẫn hơn là người Ấn và Trung Quốc khi chọn người bạn đời của mình. Họ cũng đồng ý rằng người vợ nên duy trì vẻ đẹp và ngoại hình sau khi cưới.

Sự chia sẻ: Hiếm có sinh viên châu Á nào đồng ý với quan điểm của sinh viên Mỹ là vợ chồng nên chia sẻ tâm sự với nhau. Sự thực là, phần lớn sinh viên Ấn và Trung Quốc thật sự cho rằng tốt hơn và khôn ngoan hơn là hai vợ chồng không nên chia sẻ một số ý nghĩ nào đó. Đại đa số nam sinh viên Ấn Độ đồng ý rằng tin tưởng vợ là điều dại dột.

Hôn nhân bình đẳng: Phần lớn sinh viên châu Á phản đối quan điểm của sinh viên Mỹ xem hôn nhân là mối quan hệ bình đẳng. Nhiều nam sinh viên Ấn đồng ý rằng “Trong hôn nhân, người phụ nữ phải hi sinh nhiều hơn người đàn ông.

Lòng tin dựa trên tình yêu: Điều đáng nói là có nhiều sinh viên châu Á hơn sinh viên Mỹ đồng ý rằng người chồng phải có bổn phận cho vợ biết anh ta đã ở đâu nếu anh ta về muộn. Người vợ Á đông có thể yêu cầu chồng kể lại những việc anh ta đã làm. Tuy nhiên, người vợ Mỹ tin chồng không làm điều gì có lỗi với mình bởi vì anh ấy yêu mình chứ không phải vì bổn phận.

Sự so sánh bốn giá trị này khiến người ta nghĩ rằng thanh niên châu Á không lãng mạng như những người đồng trang lứa ở Mỹ.

B. Speaking (Trang 22-23-24 SGK Tiếng Anh 12)

Task 1. Work in pairs. Express your point of view on the following ideas, using the words or expressions in the box. ( Làm việc theo cặp. Trình bày quan điểm của bạn về những ý kiến sau, sử dụng các từ và cách diễn đạt trong khung.)

Ở Việt Nam, ba hoặc thậm chí bốn thế hệ có thể sống chung trong một ngôi nhà.

Hôn nhân hạnh phúc phải dựa trên tình yêu.

Ở một số nước châu Á, người ta cho rằng tình yêu đến sau chứ không phải đến trước hôn nhân.

Ở một số nước, nam và nữ có thể nắm tay và hôn nhau ở nơi công cộng.

A: I think it’s a good idea to have three or four generations living together under one roof. They can help one another a lot.

B: I don’t agree. It’s been said there’s a “generation gap” between the old and the young. Therefore, there may usually be conflicts among family members. In some countries, specially in developing countries, old-aged people like to live in a nursing homes, where they can lead independent lives.

A: In my opinion, it’s obvious a happy marriage should he based on love, the true love, because love is the prerequisite for the family happiness. Only the true love can bring about forgiveness and sacrifice.

B: That’s true. It’s love that joins a man with a woman together.

A: I don’t think it’s a good idea that love can be supposed to follow the marriage. It’s an obsolete thought. Everyone should have a right to make decisions for his/her own, especially the one relating to his/her personal life. In the other hand, he/she determines and chooses his/her spouse freely. We love something whenever we know and understand it well. The more we know, the more we like.

B: That’s my thought, too. A happy marriage should he built on love.

A: I think it’s OK. Holding one’s hands is a way to express one’s feelings or love, especially the intimacy.

B: I agree with you. How about kissing each other in public?

A: Personally, it’s not our traditional culture. Our personal feelings may not be performed in public. I mean in front of other people, except for appropriate or necessary circumstances.

A: I think there are various differences between Vietnamese and American cultures.

C: Well. In the United States, usually only two generations (parents and children) live under one roof. Meanwhile in Viet Nam you can see three or more generations living in the same home.

D: And old-aged Americans often live in nursing homes, but Vietnamese old people usually live with their children or grandchildren.

A: In America, asking about age, income and marriage is considered impolite, but it’s OK or acceptable in Viet Nam. This custom, however, is also kept by some Vietnamese people, especially among young citydwellers.

B: About greetings, in the US anyone can greet the others in the family first, but in Viet Nam young or inferior people must greet the old or superior first.

C: Christmas and New Year are the most important holidays in America, but in Viet Nam only Lunar New Year is the most important.

D: Americans usually buy groceries or go shopping at weekends, but Vietnamese people can buy groceries or things at any time they need or want. I think it depends on lifestyle and family activities.

A: About the ways of expressing love or sentiments, Americans can kiss or embrace each other in public, but this is considered unpleasant to eyes in Viet Nam.

C: One more difference in two cultures: American children sleep in their own rooms, meanwhile Vietnamese parents let their children sleep with them, especially small children.

C. Listening (Trang 24-25 SGK Tiếng Anh 12)

– Listen and repeat.

Ghi chú: Master of Ceremony còn được viết tắt là MC, đọc là “em si”.

A: The wedding ceremony is a very important occasion to every Vietnamese family. In your opinion, What should they do to prepare for a wedding ceremony?

B: Well. As I know, both families must decorate their houses, especially the family altars. All things must be clean or new, and gorgeous!

C: Next they send letters of invitation to relatives, friends and neighbours, usually ten days before. To the people who live nearby, they must come to invite them in person.

A: Simultaneously, they have to make a reservation at a restaurant for the wedding reception, or do all things necessary for it.

C: And the most important thing the groom’s parents must do is they must prepare all things, for example jewels, money, presents, for the wedding day.

D: Besides, the groom’s parents should choose the people who will accompany the groom – bringing the trays of gifts – to go to the bride’s house.

Tapescript – Nội dung bài nghe

Tourist: Can you tell me something about the wedding ceremony in Vietnam?

Tourist guide: Well, wedding is very important to the Vietnamese, not only to the couple involved, but also for both families. The wedding day is usually chosen carefully by the groom’s parents.

Tourist: What does the groom’s family usually do on the wedding day?

Tourist guide: On the wedding day, the groom’s family and relatives go to the bride’s house bringing a lot of gifts wrapped in red papers. Those who hold the trays of gifts are also carefully chosen, they are usually happily married couples.

Tourist: Do you have the Master of the Ceremony? And what does he do during the wedding ceremony?

Tourist: Where is the wedding banquet held?

Tourist guide: Well, it depends. Often the wedding banquet is scheduled at the groom and bride’s home or at a hotel or a restaurant and all close relatives, friends, and neighbours are invited.

Tourist: What kind of food and drinks are served?

Tourist guide: Traditional food and beer or wine are served. During the reception, the groom, bride, and their parents will stop by each table to say thank to their guests. The guests in return, will give envelopes containing wedding cards and money gifts to the newly wedded couples along with their blessing.

Tourist: Oh. That’s very interesting. Thank you.

Tourist guide: You are welcome!

D. Writing (Trang 24-25 SGK Tiếng Anh 12)

The conical leaf hat is one of the typical features (symbols) of the Vietnamese culture because it cannot be found from anywhere else in the world. The leaf hat is not only a symbol of Vietnamese girls/ women, but has also become part of the spirit of the Vietnamese nation.

The hat is made from a special kind of bamboo and young and soft palm leaves. The rims are shaped into conical form. The diameter of the hat is about 40-45 cm and it is about 25-30 cm high. The form is covered with the palm leaves, which are then sewn into all rims. Finally, the hat is trimmed and painted with a coat of attar oil.

The leaf hat is used like an umbrella to protect people from sun or rain. Beneath the broad rims of the leaf hat, the girls and women look pretty and attractive.

E. Language Focus (Trang 27-28-29 SGK Tiếng Anh 12)

see drink write cook

1. Have … seen, saw, am going to see

2. drank, have not drunk, drank

3. has written, Did … write, wrote

4. have been cooking, cooked, cooked

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10: Sources Of Energy

1. Find the word which has a different stress pattern from the others. Say them aloud.

Tìm từ có trọng âm khác với các từ còn lại. Đọc to các từ đó.

Key – Đáp án:

1. C; 2. B; 3. A; 4. D; 5. B

2. Read the following sentences and mark (‘) the stressed syllable in the underlined words.

Đọc các câu sau và đánh dấu (‘) vào trọng âm của các từ gạch chân.

1. The potentialof alternative sources of energy is not only plentiful but also clean and safe.

2. We are looking for cheap, clean,effective sources of energy. These types of energy won’t cause pollution or waste natural resources.

3. I think nuclear power is not only expensivebut also dangerous to our environment.

4. Petroleumis limited. It will be replaced by another source of renewable energy.

5. We will reduce energyconsumption as much as possible.

Key – Đáp án:

1. The po’tentialof alternative sources of ‘energy is not only ‘plentiful but also clean and safe.

2. We are looking for cheap, clean,e’ffective sources of energy. These types of energy won’t cause po’llution or waste natural resources.

3. I think nuclear power is not only ex’pensivebut also ‘dangerous to our environment.

4. Pe’troleumis ‘limited. It will be replaced by a’nother source of renewable energy.

5. We will reduce ‘energycon’sumption as much as possible.

Vocabulary & Grammar – trang 30 – Unit 10 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới

1. Do the crossword puzzle and complete the sentences.

ACROSS

DOWN

4. The alternative sources of energy like the sun and the wind are not only plentiful but also and safe.

Key – Đáp án:

1. plentiful; 2. expensive; 3. harmful; 4. clean

5. abundant; 6. limited; 7. cheap; 8. dangerous

2. Match the verbs in column A with the words/ phrases in column B.

Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.

Key – Đáp án:

1. f; 2. c; 3. h; 4. a;

5. d; 6. g; 7. e; 8. b

3. Underline the correct word or phrase in each sentence.

Gạch dưới từ hoặc cụm từ đúng trong mỗi câu.

1. This time next year my father will work/ will be working in the hydro power station.

2. Don’t forget to turn off the lights before you’re leaving/ you leave.

3. My brother and I will cycle/ will have cycled to school to cut air pollution.

4. By the year 2020, people in my village will use/ will be using energy from the sun.

5. What will we do/ will we be doingto save electricity?

6. What will happen/ will be happened to us when the non-renewable energy sources run out?

7. Wind power is a renewable source because it can be replaced/ can replace easily and quickly.

8. The students in my school will be put/ will be putting low energy light bulbs in the school.

9. Alternative sources of energy will be developed/ will develop quickly.

10. The energy consumption will be reduced/ will reduce as much as possible.

Key – Đáp án:

1. will be working; 2. you leave; 3. will cycle; 4. will be using

5. will we do; 6. will happen; 7. can be replaced; 8. will be putting

9. will be developed; 10. will be reduced

4. Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each sentence.

Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu sau.

A. have not come B. do not come C. will not be coming D. is not coming

A. is being caught B. will be caught C. is caught D. are caught

A. will be having B. will have C. have D. had

A. thought B. are thinking C. will be thinking D. think

A. Are … going to wrap B. Will… be wrapping C. Will… wrap D. Have … wrapped

A. have put B. will be putting C. will put D. put

A. cycle B. will cycle C. will be cycling D. will be cycled

A. use B. will use C. will be using D. will be used

Key – Đáp án:

1. C; 2. B; 3. A; 4. D;

5. C; 6. B; 7. C; 8. D

5. Change the sentences into the passive voice.

1. We will use less electricity in the future.

2. The students in my school will use public transport when travelling long distances.

3. I will turn off the lights when leaving a room or going to bed.

4. Wind power will offer a great deal of energy next century.

5. We will use sources of energy more effectively for our future.

6. People in the countryside will increase the use of biogas for cooking.

7. They will build a hydro power station in the North of the country next decade.

8. We will solve the problem of energy shortage by using solar energy.

Key – Đáp án:

1. Less electricity will be used in the future.

2. Public transport will be used by the students in my school when they travel long distances.

3. The lights will be turned off when I leave a room or go to bed.

4. A great deal of energy will be offered next century.

5. Sources of energy will be used more effectively for our future.

6. The use of biogas will be increased (by people in the countryside) for coot

7. A hydro power station will be built in the North of the country next decade

8. The problem of energy shortage will be solved by using solar energy.

6. Reorder the words/ phrases to make complete sentences.

Sắp xếp lại các từ/ cụm từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh.

1. this time tomorrow/ English/ They/ will be learning.

2. to save/ will reduce/ our energy/ the use of electricity/ We.

3. in our country/ source of energy/ a renewable/ will be/ Wind.

4. will be replaced/ Coal/ renewable source/ by another.

5. biogas/ is/ cooking and heating/ l think/ for/ abundant and cheap.

6. Solar energy/ in the world/ by many countries/ will be used.

7. because/ a non-renewable energy source/ to replace it/ Petroleum is/ it takes a long time.

8. effectively/ sources of energy/ in our country/ will be developed/ Alternative.

9. we use/ travelling long distances/ public transportation/ Will/ when?

10. of energy/ are/ the wind and the sun/ Why/ alternative sources/ called?

Key – Đáp án:

1. They will be learning English this time tomorrow.

2. We will reduce the use of electricity to save our energy.

3. Wind will be a renewable source of energy in our country.

4. Coal will be replaced by another renewable source.

5. I think biogas is abundant and cheap for cooking and heating.

6. Solar energy will be used by many countries in the world.

7. Petroleum is a non-renewable energy source because it takes a long time to replace it.

8. Alternative sources of energy will be developed effectively in our country.

9. Will we use public transportation when travelling long distances?

10. Why are the wind and the sun called alternative sources of energy?

Speaking – trang 33 – Unit 10 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới.

1. Mai and Nam are talking about energy sources. Choose a-e to complete their conversation.

Mai và Nam đang nói về nguồn năng lượng. Chọn các đáp án a-e để hoàn thành đoạn hội thoại.

Key – Đáp án:

1. c; 2. e; 3. a; 4. b; 5. d

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: COMMUNICATION AND CULTURE, LOOKING BACK, PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 thí điểm Unit 1

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ) các phần: Communication and Culture (trang 15 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Looking Back (trang 16 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Project (trang 17 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm).

Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, LANGUAGE, READING

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: SPEAKING, LISTENING, WRITING

1. What kind of family do you live in?

nuclcar family or extended family

Advantages: have more support from other lamily members…

2. Report your group’s opinions to the class. (Thuật lại ý kiến của nhóm em cho cả lớp cùng nghe.)

1. The number of multi-generational households with three or four generations living under the same roof.

2. Unemployment, part-time work and low-paid jobs have become more common. The cost of housing has become higher. The pressures of childcare and elderly care have become heavier.

4. They can develop relationships with adults other than their parents.

5. Old people can become more active when interacting with the younger generations.

Hướng dẫn dịch

Sự trở lại của mô hình gia đình đa thế hệ ở Anh và Mỹ.

Trong vài năm trở lại đây, cả ở nước Anh và Mỹ. con số hộ gia đình nhiều thế hệ với ba hoặc bốn thế hệ sống chung một mái nhà đang gia tăng. Xu hướng này là kết quả của một số yếu tố kinh tế.

Tỉ lệ thất nghiệp cao, công việc bán thòi gian và công việc trả lương thấp đã buộc giới trẻ đã trưởng thành phải quay về sống cùng bố mẹ. Bên cạnh đó các gia đình hiện nay đang phải đối đầu với chi phí gia đình cao hơn, nhiều áp lục nặng nề hơn trong việc nuôi con và chăm sóc người già.

Việc sống chung một mái nhà với ba hoặc bốn thế hệ có thể làm bực mình vì thiếu không gian, thiếu sự độc lập và sự riêng tư, và những xung đột hàng ngày diễn ra do sự khác nhau về giá trị và thái độ.

Tuy nhiên thuận lợi vẫn chiếm ưu thế hơn bất lợi. Khi sống cùng với các thành viên của một gia đình nhiều thể hệ, con cái có thể xây dựng mối quan hệ với người lớn ngoài cha mẹ mình và người già có thể trở nên năng động hơn khi giao tiếp với các thế hệ trẻ.

Dù chúng ta có chấp nhận hay không, xu hướng này vẫn cứ gia tăng vì càng ngày càng có nhiều người lựa chọn mô hình gia đình nhiều thế hệ.

1. What is the current family trend in Viet Nam?

2. What are the reasons for the current trend?

3. Do you think children arc happier growing up in extended families?

1. ‘Tim and his ‘parents ‘often ‘argue about what ‘time he should ‘come ‘home.

2. ‘Money is a ‘source of’conflict for ‘many ‘family.

3. ‘Susan’s ‘parents ‘want her to ‘do ‘well in ‘school, and if ‘that ‘doesn’t ‘happen, her ‘parents ‘get ‘angry, so she ‘gets ‘worried.

4. ‘Kate’s ‘parents ‘often com’plain that she ‘doesn’t ‘help ‘clean the ‘house.

2. Identify the stressed words and put a stress mark (‘) before their stressed syllables. Listen and check your answers. (Hãy xác định từ được nhấn âm rồi đánh dấu (‘) trước âm tiết được nhấn âm. Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của em.)

1. A: At ‘what ‘age were you’ allowed to ‘stay at ‘home a’lone?

B: I ‘don’t re’member e’xactly. I ‘think it was when I was ‘nine or ‘ten.

2. A: These ‘jeans ‘look ‘really ‘cool. Would you ‘like to ‘try them ‘on?

B: No, I ‘don’t ‘like them. I ‘like ‘those over ‘there.

3. A: Do you ‘think ‘life is ‘safer in the ‘countryside?

B: Yes, I ‘do. It’s ‘also ‘cleaner.

Vocabulary

1. Fill in the gaps with the words/ phrases from the box. (Điền vào chỗ trống bằng những từ/ cụm từ cho trong khung.)

1. nuclear family

2. generation gap

3. homestay

4. Conflicts

5. curfew

2. Can you find other compound nouns with the word family? I se a dictionary if necessary. (Em có tìm được những danh từ ghép nào có gốc từ family không? Dùng từ điển nếu cần.)

Others: family man, family room, word family, blended family…

1. ought

2. shouldn’t – ought

3. shouldn’t

4. oughtn’t – should

2. Complete the following sentences with must/ mustn’t or have to/ has to and don’t have to/doesn’t have to. (Hãy hoàn thành câu bằng must/mustn’t, have to/ has to và don’t have to/doesn’t have to.)

1. have to – has to

2. mustn’t

3. must

4. don’t have to

Unit 1 lớp 11: Project

1. The class is divided into groups of 6 to 8. Your group will interview 15 teenagers, aged 15-17, who live in your area, and take notes of their answers. Report your group’s findings to the whole class. (Lớp học được chia thành các nhóm từ 6 đến 8 em. Nhóm em sẽ phỏng vấn 15 thanh thiếu niên tuổi từ 15 đến 17 hiện đang sống trong khu vực em ở. Hãy ghi lại câu trả lời của họ rồi thuật lại những điều nhóm em ghi nhận được trước lớp.)

1. Are there any problems in your family?

– What are they about?

– Where do they come from?

– How do you deal with them?/ How do your parents deal with them?

2. What would you like to change about yourself so that you can deal with the conflicts better?

3. Do you think your parents should change their attitudes and rules? Why? Why not?

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 7: Cultural Diversity trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!