Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 9: English in the world

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 9

1. A: This car is slow.

B: I know it’s slow, but it’s reliable.

2. A: This CD is good.

B: I know it’s good, but that one is better.

3. A: This armchair is ugly!

B: I know it’s ugly, but it’s comfortable.

4. A: This motorbike is fast.

B: I know it’s fast, but it’s dangerous.

5. A: ThisTVisbig.

B: I know it’s big, but the one in the corner is bigger.

Key – Đáp án:

2. In each pair of the following short conversations, the responses are the same but the tones are different. Draw rising or falling arrows in the responses (B) to show if you think the tone of voi goes up or down. Then practise reading the short conversations.

Mỗi cặp hội thoại sau có câu trả lời giống nhau nhưng âm điệu khác nhau. Đánh dấu bằng các mũi tên lên hoặc xuống ở câu B. Luyện tập với bạn bè.

Key – Đáp án:

B. Vocabulary & Grammar – trang 21 – Unit 9 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới

1. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.

A. flexible B. flexibility C. flexibly D. inflexible

A. accent B. stress C. intonation D. tone

A. on B. in C. for D. with

A. took B. looked C. picked D. learnt

A. allow B. behave C. change D. imitate

A. up B. down C. out D. by

A. guess B. judge C. imagine D. expect

A. bit B. lot C. very D. too

A. mother B. official C. living D. old

A. slang B. jargon C. dialect D. language

Key – Đáp án:

1. B 2. A 3. B 4. C

5. D 6. D 7.A 8. A 9. B 10.C

2. Match words (1-6) to their definitions (A-F).

Nối các từ từ 1-6 với nghĩa tương ứng từ A-F.

Key – Đáp án:

1. E 2. C 3. D 4. A 5. F 6. B

Key – Đáp án:

1. tongue 2. second 3. global 4. status 5. expansion

6. simplicity 7. change 8. flexibility 9. speech 10. openness

4. Use your own ideas to complete these sentences.

Hoàn thành các câu sau theo quan điểm của bạn.

Key – Đáp án:

Suggested answers:

1. If my English w as good enough, I could find a good job.

2. If I could go to England this summer, I would have the chance to pick up a bit of English.

3. If English had chúng tôi words, it would be easier for us to master.

4. I would read more Enc sh books if I had enough time.

5. My English wouldn’t be so rusty if I had more chance to communicate with native speakers of English.

5. Complete the sentences by choosing the most suitable ending from the box and making it into a relative clause.

Hoàn thành các câu sau bằng cách chọn từ thích hợp cho trước để tạo thành mệnh đề quan hệ.

Key – Đáp án:

1. English has borrowed many words which/ that come from other languages.

2. There are several reasons why I don’t like English.

3. I often look up new words in the dictionary which/ that has just been published by Oxford University Press.

4. The French couple who/that live next door can get by in Vietnamese.

5. The new girl in our class, whose name is Mai, is reasonably good at English.

6. Many people come to England and English-speaking countries, where they can learn English in the all-English environment.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 9: English In The World

Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

Dương: Có phải là length không?

Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

simplicity flexibility.

I picked up a bit of Thai on holiday in Phuket. I can say “sawadeeka”, which means “hello”.

I am reasonably good at English.

Nếu bạn không biết một từ có nghĩa là gì cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn hay nghe người Anh nói và mô phỏng theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và đứng cố sửa nó, việc đó là bình thường. Rất có ích khi dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác, nhưng cách tốt nhất là hãy nghĩ về một ngôn ngữ mới.

1. A: I’d like some oranges, please.

B: But we don’t have any oranges.

2. A: What would you like, sir?

3. A: I’ll come here tomorrow.

B: But our shop is closed tomorrow.

4. A: When is your shop closed?

1. A: Tom found a watch on the street.

B: No. He found a wallet on the street.↗

2. A: Where did Tom find this watch?

B: He found it on the street.↘

3. A: Let’s have some coffee.

B: But I don’t like coffee.↗

4. A: Let’s have a drink. What would you like?

B: I know it’s nice, but it’s expensive.↘

B: I know it’s big but that one’s bigger.↘

A: What make of TV shall we buy?

A: I think we should get the Sony. It’s really nice.

A: But the Sony has a guarantee.

A: (trying to persuade B to buy a Sony) They’re both of good quality.

Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

If I were you, I would think more carefully about the job.

If I was you, I would think more carefully about the job.

1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

2. If Minh had time, she would read many English books.

3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

5. If you could speak English, we would offer you the job.

Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

I would like to:

have a friend who …

go to a country where…

buy a book which …

meet a person whose…

do something that…

2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

5. There are several reasons why I don’t like English.

6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

– settlement (n) = the process of people making their homes in a place

– immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

– derivatives (n) = words that have been developed from other words

– establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

– dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

A: I think we should memorise English vovabulary.

B: We can learn about 5 words everyday.

A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

3. He used to be quite bad at English.

4. He picked up enough words and phrases to get by.

5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

I use English for different purposes in my everyday life. Firstly, English helps me communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries which provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiêng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

1. I can’t speak a word of French.

2. I picked up a few words of English on holiday.

3. My brother is fluent in English.

4. I am bilingual in English and French.

5. I can get by in German on holiday.

6. My Russian is a bit rusty.

Bình thường có chất giọng khi chúng ta nói tiếng Anh. Điều đó cũng tốt – những người khác thường có thể hiểu chúng ta. Thật là ý tưởng tốt khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ về một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Rất bình thường khi mắc lỗi. Khi giáo viên của bạn chữa 1 lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

1. Those are the stairs where I broke my arm.

2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

4. There’s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

Unit 9 English In The World

I.

1. D 2. C 3. D 4. A 5. B

II.

1. Knowledge

2. Vocabulary

3. Accent

4. Intonation

5. Bilingual

6. Look up

7. Dialect

8. Official

9. Imitate

10. Conversation

III.

1. Similarities

2. Fluently

3. Simplified

4. Flexibility

6. Translator

7. Pronunciation

8. Knowledgeable

9. Establishment

10. Openness

IV.

1. Were – would practise

2. Lived – would use

3. Wouldn’t speak – didn’t study

4. Would send – were

5. Didn’t understand – would ask

6. Would tell – knew

7. Weren’t – wouldn’t be

8. Would you choose – had

9. Would buy – sent

10. Didn’t have – wouldn’t imitate

V.

1. This is the IELTS practice test book which/ that I have told you about / about which I have told you.

2. We have just moved to a new neighbourhood where there are a lot of English families.

3. Mrs. Nga has a friend whose daughter is studying English in Australia.

4. The English teacher who/ whom/ that you met at the meeting yesterday is excellent.

5. I still remember the day when I first spoke to an English professor.

6. The man who/ that helped me with my pronunciation is a friend of my father.

7. The student whose English dictionary I borrowed came late.

8. The language which/ that people speak in Singapore is called Singlish.

9. I recently went back to my school where I learned my first English words thirty years ago.

10. The lady who/ whom/ that my mother has worked with for a long time is an interpreter / with whom my mother has worked for a long time is an interpreter.

VI.

1. B 2. D 3. C 4. D 5. A

6. B 7. D 8. A 9. B 10. A

VII.

1. A 2. B 3. D 4. C 5.B

6. D 7. A 8. C 9. A 10.D

VIII.

1. C 2. D 3. B 4. A 5. D

X.

1. If Mr. Binh didn’t work with some Australians; he wouldn’t use English every day.

2. The letter that I received this morning had good news.

3. You could enroll in this course if you had an English certificate.

4. The woman with whom my mother is talking is/comes from England/is English.

5. If I were you, I would read English newspapers to improve the reading skill.

XI. Sample

English plays a very important role in my daily life. Firstly, English is a means for

me to have access to worldwide information. When I need to search for data for

my homework or projects, the information I find on the Internet is often in English. Secondly, it is about recreation. I enjoy reading books and comics in English, listening to English songs and watching English movies and TV shows. Last but not least, English is a useful instrument for travelling. With almost one billion English speakers in the world, it is easy for me to communicate with other people in different lands. In short, English is an essential part in my life. (113 words)

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 8: The World Of Work

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 8: The World of Work

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 8

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 8

Đáp án:

2. Practise the following conversation in pairs, using the correct sentence stress.

(Thực hành cuộc đối thoại sau đây theo cặp, sử dụng nhấn mạnh câu đúng.)

1. Do the following crossword puzzle. Solve the clues going left to right across the grid reveal the ‘mystery word’ running from top to bottom. Vocabulary & Grammar – trang 20 Unit 8 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 12 mới

Đáp án:

ACROSS (hàng ngang)

1. adapt something for a particular purpose (v)

thích nghi với một cái gì đó vì một mục đích cụ thể

2. make a formal application or request (v)

tạo một ứng dụng hoặc yêu cầu chính thức

một mẫu nhỏ của lời khuyên về một cái gì đó thiết thực

4. put tasks or problems in order of importance so that you can deal with the most important first (v)

đặt nhiệm vụ hoặc các vấn đề ở thứ tự quan trọng để bạn có thể đối phó với những điều quan trọng nhất đầu tiên

5. choose from a list of all the people applying (v)

chọn từ một danh sách của tất cả những người nộp đơn

6. an exam that you have passed or a course of study that you have successfully completed (n)

một kỳ thi mà bạn đã thông qua hay một khóa học mà bạn đã hoàn thành thành công

7. find new people to join a company or organisation (v)

tìm người mới để tham gia vào một công ty hoặc tổ chức

8. a thing that somebody has done successfully, especially using their own effort and skill (n)

một điều mà ai đó đã thực hiện thành công, đặc biệt là sử dụng nỗ lực và kỹ năng của mình

9. a person whose job is to manage and organise the public or business affairs of a company or, institution (n)

người có công việc là quản lý và tổ chức công việc xã hội, kinh doanh của một công ty hay tổ chức

10. a period of time during which an employer can see if you are suitable for the job (n)

một khoảng thời gian mà một nhà tuyển dụng có thể biết bạn có phù hợp với công việchay không

11. become an expert in a particular area of work or business (v)

trở thành một chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể của công việc, kinh doanh

12. appropriate or closely connected to the matter at hand (adj)

thích hợp hoặc kết nối chặt chẽ với vấn đề trong tầm tay

DOWN (hàng dọc)

What’s the ‘mystery word’? What does it mean?

Từ bí ẩn là gì? Nó có nghĩa là gì?

2. Use the correct form of the words in the box to complete each sentence.

Đáp án:

tailor prioritise specialise relevant shortlist approach

Từ bí ẩn là APPROACHABLE.

Nó có nghĩa là dễ tiếp cận (thân thiện hoặc dễ nói chuyện)

(Sử dụng hình thức đúng của các từ trong hộp để hoàn thành mỗi câu.)

Đáp án:

2. specialising: Một salon thẩm mỹ chuyên điều trị tóc và sắc đẹp đang tìm kiếm trợ lý cửa hàng bán thời gian.

3. tailor : Bạn không cần phải thay đổi tất cả thông tin trong CV của bạn. Bạn chỉ phải chỉnh một số thông tin để làm cho CV của bạn phù hợp với yêu cầu công việc.

3. Complete the sentences, reporting what has been said.

4. approachable: thân thiện và dễ nói chuyện, anh ấy được coi là một người quản lý dễ tiếp xúc.

5. prioritise: Bạn có thể ưu tiên nhiệm vụ khi bạn đối phó với nhiệm vụ quan trọng nhất đầu tiên.

6. shortlisted: Đừng bi quan nếu bạn không lọt vào danh sách lần đầu tiên bạn nộp đơn cho một công việc. Tìm kiếm cơ hội khác.

(Hoàn thành các câu, tường thuật những gì đã được nói.)

“You should find out more information about the company offering the job.”

“I’ll cook dinner and do the washing-up when you work night shifts.”

“Don’t waste time on the Internet. Find a job to see how hard real life is.”

“Would you like to work in a big city or in the countryside?”

“At what age should a young person get a job?”

“Don’t idealise all jobs in big cities because some of them are quite hard and badly paid.”

Đáp án:

2. Her roommate offered to cook dinner and do the washing-up when she worked night shifts.

3. His father told him not to waste time on the Internet and to find a job to see how hard real life is.

4. Our teacher asked us whether we would like to work in a big city or in the countryside.

6. Our teachers told us not to idealise all jobs in big cities because some of them are quite hard and badly paid.

Dịch:

1. Bạn thân của tôi khuyên tôi nên tìm hiểu thêm thông tin về công ty cung cấp công việc.

2. Bạn cùng phòng của cô đề nghị nấu bữa tối và rửa bát khi cô làm ca đêm.

3. Cha anh bảo anh không lãng phí thời gian trên Internet và tìm một công việc để xem cuộc sống thực khó khăn thế nào.

4. Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi liệu chúng tôi muốn làm việc tại một thành phố lớn hay ở nông thôn.

5. Anh ta hỏi cố vấn nghề nghiệp một người trẻ tuổi tại bao nhiêu tuổi nên có được một công việc.

6. các giáo viên của chúng tôi nói chúng tôi không nên lý tưởng hoá tất cả các công ăn việc làm ở các thành phố lớn, vì một số trong số đó khá khó khăn và trả công rất thấp.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!