Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 8: Đường Tròn # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 8: Đường Tròn # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 8: Đường Tròn mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 35 trang 93 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Cho hai điểm A,B cách nhau 3cm. Vẽ đường tròn (A; 2,5cm) và đường tròn (B; 1,5cm). Hai đường tròn này cắt nhau tại C và D.

b) Tại sao đường tròn (B; 1,5cm) cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm I của AB?

c) Đường tròn (A; 2,5cm) cắt đoạn thẳng AB tại K. Tính KB

a) Vì C nằm trên đường tròn (A; 2,5cm) nên CA = 2,5cm

D nằm trên đường tròn (B; 1,5cm) nên DB = 1,5 cm

b) Vì I nằm giữa A và B nên AB = IA + IB

Suy ra : AI = AB – BI = 3 – 1,5 = 1,5 (cm)

Vì IA = IB = 1,5 cm

Nên I là trung điểm của AB.

c) Vì K nằm giữa A và B nên: AK + KB = AB

suy ra : KB = AB – AK = 3 – 2,5 = 0,5 (cm)

Bài 36 trang 93 sách bài tập Toán 6 Tập 2: So sánh các đoạn thẳng trong hình bên bằng mắt rồi kiểm tra kết quả bằng compa.

Dùng mắt quan sát và ước lượng độ dài các đoạn thẳng , sau đó dùng compa kiểm tra lại xem có đúng như ước lượng không. Kết quả thất đoạn thẳng EG dài nhất, tiếp đó là CD , cuối cùng là hai đoạn thẳng bằng nhau AB và MN.

Bài 37 trang 93 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Làm thế nào để chỉ đo một lần, mà biết được tổng độ dài các đoạn thẳng ở hình bên .

Kẻ tia Oy. Dùng compa đặt các đoạn AB, CD, EG liên tiếp trên tia Oy sao cho điểm A trùng điểm O, điểm C trùng điểm B, điểm E trùng điểm D. Đo đoạn OG. Độ dài đoạn thẳng OG chính là độ dài ba đoạn thẳng trên

Bài 38 trang 93 sách bài tập Toán 6 Tập 2: a) Vẽ đoạn thẳng AB bằng 3cm.

b) Vẽ đường tròn tâm A bán kính 2cm.

c) Vẽ đường tròn tâm B bán kính 2cm.

d) Đặt tên giao điểm của hai đường tròn là C, D.

e) Vẽ đoạn thẳng CD.

g) Đặt tên giao điểm của AB và CD là I.

Ta có : IA = IB = 3/2 = 1,5 cm

Bài 39 trang 93 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Vẽ lại các hình sau (cho đúng kích thước như hình đã cho).

Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 6: Hệ Thức Vi

Bài 36 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Không giải phương trình, dùng hệ thức Vi-ét, hãy tính tổng và tích các nghiệm của mỗi phương trình

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

b) c = -16 suy ra ac < 0

Phương trình có 2 ghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

c) Ta có: Δ’ = 22 – (2 -√3 )(2 + √2 ) =4 -4 – 2√2 +2√3 +√6

Phương trình 2 ghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

Phương trình có 2 ghiệm phân biệt .Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

Bài 37 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

a) Phương trình 7×2 -9x +2 = 0 có hệ số a = 7, b = -9, c = 2

Ta có: a + b + c = 7 + (-9) + 2 = 0

b) Phương trình 23×2 – 9x – 32 = 0 có hệ số a = 23, b = -9, c = -32

Ta có: a -b +c =23 – (-9) +(-32) =0

c. Phương trình 1975×2 + 4x -1979 = 0 có hệ số a = 1975, b = 4, c = -1979

Ta có: a +b +c =1975 + 4 + (-1979) = 0

d) Phương trình (5 +√2 )x2 + (5 – √2 )x -10 = 0 có hệ số

a =5 +√2 , b = 5 – √2 , c = -10

Ta có: a +b +c =5 +√2 +5 – √2 +(-10)=0

Ta có: a -b +c =2 – (-9) +(-11) =0

Ta có: a + b + c = 311 + (-509) + 198 = 0

Bài 38 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Dùng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Bài 39 trang 57 Sách bài tập Toán 9 Tập 2:

a. Chứng tỏ rằng phương trình 3×2 +2x -21 =0 có một nghiệm là -3.Hãy tìm nghiệm kia

b. Chứng tỏ rằng phương trình -4×2 -3x +115=0 có một nghiệm là 5.Hãy tìm nghiệm kia

a. Thay x =-3 vào vế trái của phương trình , ta có:

Vậy =-3 là nghiệm của phương trình 3×2 +2x -21 =0

Vậy nghiệm còn lại là x = 7/3

b. Thay x =5 vào vế trái của phương trình ,ta có:

Vậy x=5 là nghiệm của phương trình -4×2 -3x +115=0

Vậy nghiệm còn lại là x = -23/4

Suy ra: m=-7 +5 ⇔ m =-2

Vậy với m =-2 thì phương trình x2 + mx – 35 = 0 có hai nghiệm x1 =7, x2 =-5

Suy ra: m = 12,5.0,5 ⇔ m =6,25

Vậy với m = 6,25 thì phương trình x2 -13x + m = 0 có hai nghiệm

Vậy với m =5 hoặc m = -2 thì phương trình 4×2 +3x – m2 +3m = 0 có hai nghiệm x1 =-2 , x2 =5/4

Suy ra: 1/3 +5 = [2(m -3)]/3 ⇔ 2(m -3) =16 ⇔ m-3=8 ⇔ m=11

Vậy với m =11 thì phương trình 3×2 -2(m -3)x +5 =0 có hai nghiệm x1 = 13 , x2 = 5

Bài 41 trang 58 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:

a. u +v =14, uv =40 b. u +v =-7, uv =12

c. u +v =-5, uv =-24 d. u +v =4, uv =19

a) Hai số u và v với u +v =14 và uv =40 nên nó là nghiệm của phương trình x2 -14x + 40=0

Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo

Bài 24 trang 89 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Vẽ góc xOl có số đo bằng 40o

Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ tia Ol sao cho (xOl) = 40o

Bài 25 trang 89 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Vẽ góc vuông BAC.

Hướng dẫn: Cách 1: Dùng thước đo góc.

Cách 2: Dùng êke

Cách 1: Vẽ tia AB, đặt tâm thước đo góc trùng với điểm A, vạch số 0 của thước trùng với tia AB, vẽ tia AC đi qua vạch 90 của thước.

Cách 2: Vẽ tia AB, đặt cạnh góc vuông êke trùng với tia AB sao cho đỉnh góc vuông trùng với điểm A, vạch tia AC theo cạnh góc vuông thứ hai.

Bài 26 trang 89 sách bài tập Toán 6 Tập 2: So sánh hai góc ở hình dưới.

Cách 1: Đo riêng từng góc rồi so sánh hai số đó

Cách 2: Vẽ lại hai góc lên giấy trong. Đặt chồng hai góc sao cho đỉnh trùng nhau, một cạnh trùng nhau, hai cạnh còn lại của hai góc nằm cùng phía đối với cạnh trùng nhau rồi vận dụng kiến thức bài 5 để kết luận.

Cách 1: Dùng thước đo độ để đo hai góc ở hình 10 và so sánh hai số đo

Cách 2: thực hiện theo hướng dẫn

Qua hai cách đo thì ta thấy số đo của hai góc bằng nhau

Bài 27 trang 89 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tính tổng số đo hai góc ở hình trong bài 26

Cách 1: Đo riêng từng góc rồi cộng hai số đo.

Cách 2: Vẽ hai góc ở vị trí kề nhau rồi đo góc tổng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

Bài 28 trang 89 sách bài tập Toán 6 Tập 2: a) Vẽ góc 40o có đỉnh là M trên giấy cứng. Cắt ra ta được một mẫu hình.

b) Đóng hai chiếc đinh vào hai điểm A và B cách nhau 2,5 cm. Đưa mẫu hình vào khe hở giữa hai chiếc đinh sao cho một cạnh sát A, một cạnh sát B. Khi đó đỉnh M của góc ở vị trí M1. Đặt mẫu hình nhiều lần để được nhiều vị trí M1,M2,M3, … khác nhau của đỉnh M. Vậy ta có:

Đánh dấu khoảng 10 vị trí khác nhau của đỉnh M và dự đoán quỹ đạo của đỉnh M (hình bên)

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

Bài 29 trang 90 sách bài tập Toán 6 Tập 2: a. Vẽ vào vở hình dưới trong đó ba điểm S, R, A thẳng hàng và ∠(ARM) = ∠(SRN) = 130o

b.Tính ∠(ARN) , ∠(MRS) , ∠(MRN)

c.Dùng thước đo góc kiểm tra lại kết quả

Hình vẽ như hình trên

Vì A,R, S thẳng hàng nên:

Tương tự, ta có:

Dựa vào hình vẽ, ta có: ∠(ARN) + ∠(NRM) = ∠(ARM)

Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2

CHƯƠNG II. GÓC

Giải bài tập trang 82, 83 bài 2 góc Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2. Câu 6: Đọc tên và viết ký hiệu các góc ở hình 2….

Câu 6 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

Đọc tên và viết ký hiệu các góc ở hình 2.

Có bao nhiêu góc tất cả?

Giải

Góc BAC ký hiệu (widehat {BAC}).

Góc BAD ký hiệu (widehat {BAD}).

Góc CAD ký hiệu (widehat {CAD}).

Có tất cả là 3 góc.

Câu 7 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy, Oz. Kí hiệu các góc có được là ({widehat O_1},widehat {{O_2}},widehat {{O_3}}).

Điền vào bảng sau:

Giải

Ta có 2 trường hợp hình vẽ điền vào bảng:

Câu 8 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

Bổ sung chỗ thiếu (…) trong các phát biểu sau:

a) Góc xOy là hình gồm …………………………

b) Góc yOz được ký hiệu là……………………..

c) Góc bẹt là góc có ………………………………

Giải

a) Góc xOy là hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy.

b) Góc yOz được ký hiệu là góc (widehat {{rm{yOz}}}).

c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

Câu 9 trang 82 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

Bổ sung phần thiếu (…) trong phát biểu sau:

Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau, M là điểm nằm trong góc xOy nếu …………………

Giải

Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau, M là điểm nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy.

Câu 10 trang 83 Sách Bài Tập (SBT) Toán Lớp 6 tập 2

Vẽ:

a) Góc xOy.

b) Tia OM nằm trong góc xOy.

c) Điểm N nằm trong góc xOy.

Giải chúng tôi

Giải bài 2.1, 2.2, 2.3 trang 83 Sách Bài Tập Toán lớp 6 tập 2

Giải bài tập trang 83 bài 2 góc Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 2.1: Nhìn và đọc tên góc, tên đỉnh, tên các cạnh, viết ký hiệu của mỗi góc có trong hình bs.3…

Giải bài 11, 12, 13, 14, 15 trang 84, 85 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 tập 2

Giải bài tập trang 84, 85 bài 3 số đo góc Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 11: Xem hình dưới…

Giải bài 3.1, 3.2, 3.3 trang 85, 86 Sách Bài Tập Toán lớp 6 tập 2

Giải bài tập trang 85, 86 bài 3 số đo góc Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 3.1: Hãy cho biết mỗi câu sau đây là đúng hay sai?…

Giải bài 4.1, 4.2, 4.3 trang 86 Sách Bài Tập Toán lớp 6 tập 2

Giải bài tập trang 86 bài 4 khi nào thì xOy + yOz = xOz? Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 6 tập 2. Câu 4.1: Nhìn mỗi hình vẽ và điền đúng số đo góc vào ô còn trống trong bảng sau…

Bài giải mới nhất các môn khác

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 8: Đường Tròn trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!