Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 6 trang 61 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất? Hãy xác định các hệ số a, b xét xem hàm số nào đồng biến? Hàm số nào nghịch biến?

a. y = 3 – 0,5x b. y = -1,5x

e. y = √3 (x – √2 ) f. y + √2 = x – √3

a. Ta có: y = 3 – 0,5x = -0,5x + 3 là hàm số bậc nhất

Hệ số a = -0,5, hệ số b = 3

Vì -0,5 < 0 nên hàm số nghịch biến

b. Ta có: y = -1,5x là hàm số bậc nhất

Hệ số a = -1,5, hệ số b = 0

Vì -1,5 < 0 nên hàm số nghịch biến

c. Ta có: y = 5 – 2×2 không phải là hàm số bậc nhất

d. Ta có: y = (√2 – 1)x + 1 là hàm số bậc nhất

Hệ số a = √2 – 1, hệ số b = 1

e. Ta có: y = √3 (x – √2 ) = y = √3 x – √6 là hàm số bậc nhất

Hệ số a = √3 , b = -√6

f. Ta có: y + √2 = x – √3 ⇒ y = x – √3 – √2

Hệ số a = 1, b = -√3 – √2

Bài 7 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hàm số bậc nhất y = (m + 1)x + 5

a. Tìm giá trị của m để hàm số y là hàm số đồng biến

b. Tìm giá trị của m để hàm số y là hàm số nghịch biến.

b. Hàm số nghịch biến khi a = m + 1 < 0 ⇔ m < -1

Bài 8 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hàm số y = (3 – √2 )x + 1

a. Hàm số là hàm đồng biến hay nghịch biến trên R? Vì sao?

b. Tính các giá trị tương ứng của y khi x nhận các giá trị sau:

0; 1; √2 ; 3 + √2 ; 3 – √2

c. Tính các giá trị tương ứng của x khi y nhận các giá trị sau:

Hàm số y = (3 – √2 )x + 1 có hệ số a = 3 – √2 , hệ số b = 1

b. Các giá trị của y được thể hiện trong bảng sau:

Bài 9 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Một hình chữ nhật có kích thước là 25cm và 40cm. Người ta tăng mỗi kích thước của hình chữ nhật thêm x cm. Gọi S và P theo thứ tự là diện tích và chu vi hình chữ nhật mới tính theo x.

a. Hỏi rằng các đại lượng S và P có phải là hàm số bậc nhất của x không? Vì sao?

b. Tính các giá trị tương ứng của P khi x nhận các giá trị (tính theo đơn vị cm) sau: 0; 1; 1,5; 2,5; 3,5

Sau khi tăng kích thước của mỗi chiều, ta được hình chữ nhật A’B’C’D’ có chiều dài A’B’ = (40 + x) cm, chiều rộng B’C’ = (25 + x) cm.

a. Diện tích hình chữ nhật mới:

S không phải là hàm số bậc nhất đối với x vì có bậc của biến số x là bậc hai.

Chu vi hình chữ nhật mới:

P = 2.[(40 + x) + (25 + x)] = 4x + 130

P là hàm số bậc nhất đối với x có hệ số a = 4, hệ số b = 130.

b. Các giá trị tương ứng của P:

Xét hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) trên tập số thực R

*Trường hợp a < 0:

Vậy hàm số nghịch biến khi a < 0

Bài 11 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Với những giá trị nào của m thì các hàm số sau đây là hàm số bậc nhất?

a. y = ( )x + 2/3

b. S = t – 3/4 (t là biến số)

a. Hàm số y = ( )x + 2/3 là hàm số bậc nhất khi hệ số của x là a = ≠ 0

b. Hàm số S = t – 3/4 là hàm số bậc nhất khi hệ số của t là a = ≠ 0

Ta có: ≠ 0 ⇔ m + 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ -2

Vậy khi m ≠ -2 thì hàm số S = t – 3/4 là hàm số bậc nhất.

Bài 12 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm trên mặt phẳng tọa độ tất cả các điểm:

a. Có tung độ bằng 5

b. Có hoành độ bằng 2

c. Có tung độ bằng 0

d. Có hoành độ bằng 0

e. Có tung độ và hoành độ bằng nhau

f. Có tung độ và hoành độ đối nhau

a. Các điểm có tung độ bằng 5 là những điểm nằm trên đường thẳng song song với trục Ox, cắt trục tung là điểm có tung độ bằng 5 (đường thẳng y = 5)

b. Các điểm có hoành độ bằng 2 là những điểm nằm trên đường thẳng song song với trục Oy, cắt trục hoành là điểm có hoành độ bằng 2 (đường thẳng x =2)

c. Các điểm có tung độ bằng 0 là những điểm nằm trên trục hoành.

d. Các điểm có hoành độ bằng 0 là những điểm nằm trên trục tung.

e. Các điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau là những điểm nằm trên đường thẳng chứa tia phân giác của góc xOy hay phân giác góc vuông số I và góc vuông số III (đường thẳng y = x)

f. Các điểm có tung độ và hoành độ đối nhau là những điểm nằm trên đường thẳng chứa tia phân giác của góc x’Oy hay phân giác góc vuông số II và góc vuông số IV (đường thẳng y = -x)

Bài 13 trang 63 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng tọa độ, biết:

Giải Sbt Toán 9: Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất

Bài 2. Hàm số bậc nhất

Bài 6 trang 61 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất? Hãy xác định các hệ số a, b xét xem hàm số nào đồng biến? Hàm số nào nghịch biến?

a. y = 3 – 0,5x

b. y = -1,5x

d. y = (√2 – 1)x + 1

e. y = √3 (x – √2 )

f. y + √2 = x – √3

a. Ta có: y = 3 – 0,5x = -0,5x + 3 là hàm số bậc nhất

Hệ số a = -0,5, hệ số b = 3

Vì -0,5 < 0 nên hàm số nghịch biến

b. Ta có: y = -1,5x là hàm số bậc nhất

Hệ số a = -1,5, hệ số b = 0

Vì -1,5 < 0 nên hàm số nghịch biến

c. Ta có: y = 5 – 2x 2 không phải là hàm số bậc nhất

d. Ta có: y = (√2 – 1)x + 1 là hàm số bậc nhất

Hệ số a = √2 – 1, hệ số b = 1

e. Ta có: y = √3 (x – √2 ) = y = √3 x – √6 là hàm số bậc nhất

Hệ số a = √3 , b = -√6

f. Ta có: y + √2 = x – √3 ⇒ y = x – √3 – √2

Hệ số a = 1, b = -√3 – √2

Bài 7 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Cho hàm số bậc nhất y = (m + 1)x + 5

a. Tìm giá trị của m để hàm số y là hàm số đồng biến

b. Tìm giá trị của m để hàm số y là hàm số nghịch biến.

b. Hàm số nghịch biến khi a = m + 1 < 0 ⇔ m < -1

Bài 8 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Cho hàm số y = (3 – √2 )x + 1

a. Hàm số là hàm đồng biến hay nghịch biến trên R? Vì sao?

b. Tính các giá trị tương ứng của y khi x nhận các giá trị sau:

0; 1; √2 ; 3 + √2 ; 3 – √2

c. Tính các giá trị tương ứng của x khi y nhận các giá trị sau:

0; 1; 8; 2 + √2 ; 2 – √2

Hàm số y = (3 – √2 )x + 1 có hệ số a = 3 – √2 , hệ số b = 1

b. Các giá trị của y được thể hiện trong bảng sau:

c. Các giá trị tương ứng của x:

Một hình chữ nhật có kích thước là 25cm và 40cm. Người ta tăng mỗi kích thước của hình chữ nhật thêm x cm. Gọi S và P theo thứ tự là diện tích và chu vi hình chữ nhật mới tính theo x.

a. Hỏi rằng các đại lượng S và P có phải là hàm số bậc nhất của x không? Vì sao?

b. Tính các giá trị tương ứng của P khi x nhận các giá trị (tính theo đơn vị cm) sau: 0; 1; 1,5; 2,5; 3,5

Sau khi tăng kích thước của mỗi chiều, ta được hình chữ nhật A’B’C’D’ có chiều dài A’B’ = (40 + x) cm, chiều rộng B’C’ = (25 + x) cm.

S = (40 + x)(25 + x) = 1000 + 65x + x 2

S không phải là hàm số bậc nhất đối với x vì có bậc của biến số x là bậc hai.

Chu vi hình chữ nhật mới:

P = 2.[(40 + x) + (25 + x)] = 4x + 130

P là hàm số bậc nhất đối với x có hệ số a = 4, hệ số b = 130.

b. Các giá trị tương ứng của P:

Bài 10 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Xét hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) trên tập số thực R

*Trường hợp a < 0:

Vậy hàm số nghịch biến khi a < 0

Bài 11 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Với những giá trị nào của m thì các hàm số sau đây là hàm số bậc nhất?

Bài 12 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Tìm trên mặt phẳng tọa độ tất cả các điểm:

a. Có tung độ bằng 5

b. Có hoành độ bằng 2

c. Có tung độ bằng 0

d. Có hoành độ bằng 0

e. Có tung độ và hoành độ bằng nhau

f. Có tung độ và hoành độ đối nhau

a. Các điểm có tung độ bằng 5 là những điểm nằm trên đường thẳng song song với trục Ox, cắt trục tung là điểm có tung độ bằng 5 (đường thẳng y = 5)

b. Các điểm có hoành độ bằng 2 là những điểm nằm trên đường thẳng song song với trục Oy, cắt trục hoành là điểm có hoành độ bằng 2 (đường thẳng x =2)

c. Các điểm có tung độ bằng 0 là những điểm nằm trên trục hoành.

d. Các điểm có hoành độ bằng 0 là những điểm nằm trên trục tung.

e. Các điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau là những điểm nằm trên đường thẳng chứa tia phân giác của góc xOy hay phân giác góc vuông số I và góc vuông số III (đường thẳng y = x)

f. Các điểm có tung độ và hoành độ đối nhau là những điểm nằm trên đường thẳng chứa tia phân giác của góc x’Oy hay phân giác góc vuông số II và góc vuông số IV (đường thẳng y = -x)

Bài 13 trang 63 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Tìm khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng tọa độ, biết:

a. A(1; 1), B(5; 4)

b. M(-2; 2), N(3; 5)

AB = 25 = 5

AB = 34 ≈ 5,83

Bài 2 trang 63 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Bài 3 trang 63 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

Bài 4 trang 63 Sách bài tập Toán 9 Tập 1:

a) Với điều kiện nào của m thì hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.

b) Tìm các giá trị của m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất đồng biến trên R.

a) √m xác định khi m ≥ 0 (1)

√m – √5 ≠ 0 khi m ≥ 0 và m ≠ 5 (2).

Vậy điều kiện để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất là m ≥ 0 và m ≠ 5.

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất

Giải bài tập SGK Toán lớp 9 bài 2: Hàm số bậc nhất

Giải bài tập SGK Toán lớp 9 bài 2 chương II

Toán lớp 9 bài 2: Hàm số bậc nhất

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Toán của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Giải bài tập Toán 9 bài 8 trang 48 sgk tập 1

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất? Hãy xác định các hệ số a, b của chúng và xét xem hàm số bậc nhất nào đồng biến, nghich biến.

a) y = 1 – 5x;

b) y = -0,5x;

c)

Giải:

a) y = 1 – 5x là một hàm số bậc nhất với a = -5, b = 1. Đó là một hàm số nghịch biến vì -5 < 0.

b) y = -0,5x là một hàm bậc nhất với a ≈ -0,5, b = 0. Đó là một hàm số nghịch biến vì -0,5 < 0.

c) là một hàm số bậc nhất với , . Đó là một hàm số đồng biến vì .

d) y = 2x 2 + 3 không phải là một hàm số bậc nhất vì nó không có dạng y = ax + b, với a ≠ 0.

Giải bài tập Toán 9 bài 9 trang 48 sgk tập 1

Cho hàm số bậc nhất y = (m – 2)x + 3. Tìm các giá trị của m để hàm số:

a) Đồng biến;

b) Nghịch biến.

Giải:

a) Hàm số: y=(m−2)x+3 đồng biến trên R:

b) Hàm số: y=(m−2)x+3 nghịch biến trên R:

⇔m−2<0⇔m<2

Giải bài tập Toán 9 bài 10 trang 48 sgk tập 1

Một hình chữ nhật có các kích thước là 20cm và 30cm. Người ta bớt mỗi kích thước của hình đó đi x (cm) được hình chữ nhật mới có chu vi là y (cm). Hãy lập công thức tính y theo x.

Giải:

Khi bớt mỗi kích thước x (cm) thì được một hình chữ nhật có các kích thước là 20 – x (cm) và 30 – x (cm).

Khi đó chu vi của hình chữ nhật là y=2(20−x+30−x) hay y=100−4x

Giải bài tập Toán 9 bài 11 trang 48 sgk tập 1

Hãy biểu biễn các điểm sau trên mặt phẳng tọa độ:

A(-3; 0), B(-1; 1), C(0; 3), D(1; 1), E(3; 0), E(3; 0), F(1; -1), G(0; -3), H(-1; -1).

Giải:

Xem hình sau:

Giải bài tập Toán 9 bài 12 trang 48 sgk tập 1

Cho hàm số bậc nhất y = ax + 3. Tìm hệ số a, biết rằng khi x = 1 thì y = 2,5.

Giải:

Theo đề bài ta có:

Hàm số: y=ax+3 đi qua điểm A(1;2,5)

Và hàm số đó là

Giải bài tập Toán 9 bài 13 trang 48 sgk tập 1

Với những giá trị nào của m thì mỗi hàm số sau là hàm số bậc nhất?

Giải:

Muốn cho một hàm số là hàm số bậc nhất thì nó phải có dạng y = ax + b, với a ≠ 0. Do đó:

Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 2: Hàm Số Bậc Nhất

Bài tập Đại số lớp 10 chương 2

Bài tập Toán lớp 10 chương 2: Hàm số bậc nhất – bậc hai bao gồm các bài tập Toán lớp 10 cơ bản về hàm số, hàm số bậc nhất, hàm số bậc 2, giúp các bạn học tốt hơn. Bên cạnh đó, tài liệu cũng hữu ích với các thầy cô giáo trong việc ôn tập trọng tâm cho học sinh để đạt hiệu quả cao hơn trong môn học này.

HÀM SỐ

Bài 1. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

Hướng dẫn giải

a.

Điều kiện xác định:

Vậy tập xác định của hàm số là:

b.

Điều kiện xác định:

Vậy tập xác định của hàm số là:

c.

Điều kiện xác định:

Vậy tập xác định của hàm số là

d.

Điều kiện xác định của hàm số là:

Vậy tập xác định của hàm số là:

Bài 2. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

Hướng dẫn giải

a.

Điều kiện xác định của hàm số:

Vậy tập xác định của hàm số là:

b.

Điều kiện xác định của hàm số:

Vậy tập xác định của hàm số là:

Bài 3. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

Bài 4.

a) Tìm a để hàm số

b) Hàm số:

Hướng dẫn giải

a. Điều kiện xác định của hàm số:

Để hàm số có tập xác định

Vậy

b. Điều kiện xác định của hàm số:

Để tập xác định của hàm số là thì bất phương trình

Bất phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi vô lý

Vậy a < 0 thì hàm số có tập xác định

Bài 5. Tìm m để hàm số

Bài 6. Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

Bài 7. Khảo sát sự tăng giảm của hàm số trên khoảng đã chỉ ra:

HÀM SỐ BẬC NHẤT

Bài 1. Tính a và b sao cho đồ thị của hàm số y = ax + b thỏa mãn từng trường hợp sau:

a) Đi qua hai điểm A(2;8) và B(-1;0).

b) Đi qua điểm C(5;3) và song song với đường thẳng d: y = -2x – 8.

c) Đi qua điểm D(3;-2) và vuông góc với đường thẳng d 1: y = 3x – 4.

d) d song song với Δ: y = 2/3 x và đi qua giao điểm của hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = 3x – 2.

Bài 2: Tính m để 3 điểm thẳng hàng

a) A (2; 5), B (3; 7), C (2m+1; m)

b) A ( 2m; – 5), B (0; m), C (2; 3)

c) A (3; 7), B (m 2; m), C (-1;-1)

Bài 3: Cho hai điểm A và B có hoành độ lần lượt là (-1) và 3 và cùng nằm trên đồ thị hàm số y = (m-1)x + 2.

a) Xác định tọa độ hai điểm A và B.

b) Với những giá trị nào của m thì điểm A nằm phía trên trục hoành.

c) Với những giá trị nào của m thì điểm B trên trục hoành.

d) Với những giá trị nào của m thì điểm A trên trục hoành và nằm dưới đường thẳng y = 3.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!