Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập SBT Vật lý 11 bài 28

Bài 28.1, 28.2 trang 75 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

28.1. Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải. (Các kí hiệu có ý nghĩa như ở bài học).

1. Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính trong trường hợp tổng quát có biểu thức:

2. Góc tới r 2 ở mặt thứ hai của lăng kính có dạng

3. Trong mọi trường hợp, tổng các góc r 1 và r 2 bên trong lăng kính có giá trị luôn không đổi là

4. Trong trường hợp góc tới và góc chiết quang nhỏ thì góc tới ở mặt thứ nhất và góc ló ở mặt thứ hai có thể tính theo biểu thức có dạng:

Trả lời:

1 – d; 2-e; 3-a; 4-c.

28.2. Một lăng kính trong suốt có tiết diện thẳng là tam giác vuông như Hình 28.1. Góc chiết quang A của lăng kính có giá trị nào?

Bài 28.3, 28.4, 28.5, 28.6 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

28.3. Một tia sáng truyền qua lăng kính (xem Hình 28.2). Góc lệch D của tia sáng có giá trị phụ thuộc các biến số độc lập nào (các kí hiệu có ý nghía như trong bài học)?

A. Góc A và chiết suất n.

B. Góc tới i 1 và góc A.

C. Góc A, góc tới i 1 và chiết suất n.

D. Góc A, góc tới i 1 và góc tới i 2.

Trả lời:

Đáp án C

28.4. Có một tia sáng truyền tới lăng kính, với góc tới i 1 ta có đường truyền như Hình 28.2. Đặt sinγ = 1/n. Tìm phát biểu sai sau đây khi thay đổi góc i 1.

A. Luôn luôn có i 1 ≤ 90°.

B. Luôn luôn có r 1 ≤ γ.

C. Luôn luôn có r 1 ≤ γ.

D. Góc lệch D có biểu thức là i 1 + i 2-A

Trả lời:

Đáp án C

28..5 Có tia sáng truyền qua lăng kính như Hình 28.3. Đặt sinγ = 1/n. Chỉ ra kết quả sai.

B. A = 2γ

C. D = π – A

D. Các kết quả A, B, C đều sai.

Trả lời:

Đáp án D

28.6. Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?

A. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

B. Vẫn là một tia sáng trắng.

C. Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng.

D. Là một tia sáng trắng có viền màu.

Trả lời:

Đáp án A

Bài 28.7 trang 76,77 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

Lăng kính có chiết suất n = 1,50 và góc chiết quang A = 30°. Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính.

a) Tính góc ló và góc lệch của chùm tia sáng.

b) Giữ chùm tia tới cố định, thay lăng kính trên bằng một lăng kính có cùng kích thước nhưng có chiết suất n’ ≠n. Chùm tia ló sát mật sau của lăng kính. Tính n’.

Trả lời:

Tia sáng truyền thẳng vào lăng kính (Hình 28.1G). Ở J: i J = 30° (góc có cạnh tương ứng vuông góc):

sinr=nsini J=3/2.1/2=0,75⇒r≈48035′

Suy ra góc lệch:

D = r-i J = 48°35′ – 30° = 18°35′

b) Ta có ở J trong trường hợp này (Hình 28.2G): n’sini J = sin90 0 → n’ = 1/sin30 0 = 2

Tia sáng truyền thẳng vào lăng kính (Hình 28.1G). Ở J: i J = 30° (góc có cạnh tương ứng vuông góc):

Suy ra góc lệch:

D = r-i J = 48°35′ – 30° = 18°35′

b) Ta có ở J trong trường hợp này (Hình 28.2G):

Bài 28.8 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật Lý 11

Lăng kính có chiết suất n và góc chiết quang A. Một tia sáng đơn sắc được chiếu tới lăng kính sát mặt trước. Tia sáng khúc xạ vào lăng kính vàlóra ớ mặt kia với góc ló i’. Thiết lập hệ thức

cosA+sini′/sinA=√n 2 −1

Trả lời:

Ta có ở I (Hình 28.3G):

Ở J:

nsinr 2=sini′

⇒nsin(A−r 1)=sini′

⇒sinAcosr 1−sinr 1 cosA=sini′/n

⇒sinA1 cosA=sini′/n

⇒sinA√n 2 −1/n−cosA/n=sini′/n

Do đó: cosA+sini′/sinA=√n 2 −1

Bài 28.9 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Một lăng kính có tiết diện vuông góc là một tam giác đều ABC. Một chùm tia sáng đơn sắc hẹp SI được chiếu tới mặt AB trong mặt phẳng của tiết diện vuông góc và theo phương vuông góc với đường cao AH của ABC. Chùm tia ló khỏi mặt AC theo phương sát với mặt này. Tính chiết suất của lăng kính.

Trả lời:

Theo đề bài: i = 30 0; sinr 1 = 1/2n

⇒1/2n=√3/2.√n2−1/n−1/n.1/2⇒n=√1+4/3=√7/3≈1,53

Bài 28.10 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lý 11

Chậu chứa chất lỏng có chiết suất n = l,5. Tia tới chiếu tới mặt thoáng với góc tới 45°

(Hình 28.4).

a) Tính góc lệch khi ánh sáng khúc xạ vào chất lỏng.

b) Tia tới cố định. Nghiêng đáy chậu một góc α. Tính α để có góc lệch giữa tia tới và tia ló có giá trị như ở câu a (coi bề dày trong suốt của đáy chậu không đáng kể).

Trả lời:

a) (Hình 28.5G)

b) Để có góc lệch D như ở câu a thì tia khúc xạ vào chất lỏng phải truyền thẳng ra không khí (Hình 28.6G). Tính chất của góc có cạnh tương ứng vuông góc và góc so le trong cho thẩy α = r = 28 0.

Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 28: Lăng Kính

Chương VII: MẮT - CÁC DỤNG cạ QURNG §28. LĂNG KÍNH A/ KIẾN THỨC Cơ BẲN Câu tạo của lăng kính: Lăng kính là một khôi chất trong suốt đồng chất (thủy tinh, nhựa...) thường có dạng lăng trụ tam giác. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính: Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm tia sáng hẹp đơn sắc SI, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới. Các công thức lăng kính: sinii = nsinrj sini2 = nsinr2 A = ri + r2 D - ỈỊ + i2 - A Công dụng của lăng kính: Lăng kính là bộ phận chính trong máy quang phổ để tán sắc ánh sáng Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân. Lăng kính phản xạ toàn phần được dùng trong máy ảnh, ông nhòm, kính tiềm vọng .v.v. B/ CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Cị. Tại sao khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, luôn có sự khúc xạ và tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới? C2- Hãy thiết lập các công thức ỉăngkính. C3. Giải thích sự phản xạ toàn phần ở hai mặt bên của lăng kính ở hình dưới. Hướng dân giải - Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng. - Tia SI tới mặt phân cách AB tại I cho tia khúc xạ IJ. sinij _ n sinr, 1 Xét tam giác IJK: Hình 28.2a D = KIJ + KJI = (ii - r,) + (i2 - r2) = ii + i2 - (rt + r2) (4) - Tương tự xem hình 28.2b Tia SI vuông góc với BC (trùng pháp tuyến) nên truyền thẳng Tia KH vuông góc với BC nên truyền thẳng. c/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC Làng kính là gì? Mô tá cấu tạo và nêu các đặc trưng quang học của lăng kính. Trình bày tác dụng của lăng kính đô'i với sự truyền ánh sáng của nó. Xét hai trường hợp: Ánh sáng dan sắc. Ánh sáng trắng. Nêu các công dụng của lăng kính. A ở (các) trường hợp nào sau đây, lãng kính không làm lệch tia ló về phía đáy? Trường hợp ©. Các trường hợp © và ®. c. Ba trường hợp ©, ® và ®. D. Không trường hợp nào. Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình 28.10. Tia ló truyền đi sát mặc BC. Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị nào sau đây? 0°. 22.5°. c. 45°. D. 90°. Tiếp theo câu 5. Chiết suất của n của lăng kính có giá trị nào sau đây? (Tính tròn với một chữ só' thập phân). A. 1,4 B. 1,5 c. 1,7 D. Khác A, B, c. Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A. Một tia sáng đơn sắc được chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai mặt AC và AB, tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC. Vẽ đường truyền của tia sáng và tính góc chiết quang A. Tìm điều kiện mà chiết suất n của lăng kính phải thỏa mãn. Hướng dẫn giải Lăng kính là một khôi chất trong suốt thường có dạng lăng trụ tam giác. Các phần tử của lăng kính gồm: cạnh, đáy, hai mặt bên Các đặc trưng của lăng kính Góc chiết quang A Chiết suất n - Anh sáng đơn sắc: Khi truyền qua lăng kính cho tia ló bị lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới. Ánh sáng trắng: khi truyền qua lăng kính sẽ bị tán sắc, đồng thời bị lệch về phía đáy của lăng kính. Công dụng của lăng kính. Lãng kính dùng trong máy quang phổ để tán sắc ánh sáng Lăng kính phản xạ toàn phần dùng để tạo ảnh thuận chiều trong ông nhòm, máy ảnh. D. Trong tất cả các hình 28.3. Tia ló ra khỏi lăng kính đều bị lệch về phía đáy BC. c A A ® © © , Hình 28.3 c. Xem hình 28.4 góc lệch tạo bởi lăng kính D = B = 45°. A. Xem hình 28.4. sinigh = sim = = Vã = 1,4 gh a) Tia SI tới mặt AC dưới góc tới là A bị phản xạ toàn phần. Tia IJ tới mặt AB dưới góc tới là B " Trong tam giác HIJ ta có: HU + IJH = 90° 2A + (90 - B) = 90° - Trong tam giác ABC, ta có: A + 2B = 180° A = 36°

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 26

Bài tập SBT Vật lý 11 bài 26

Bài 26.1 trang 67 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để có một phát biểu đầy đủ và đúng.

Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới khi

Mọi môi trường trong suốt đều có

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là

Định luật khúc xạ viết thành n1 sin i = n2sin r có dạng

a) chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

b) ánh sáng truyền vào môi trường chiết quang kém hơn.

c) chiết suất tuyệt đối lớn hơn 1.

d) một số không đổi.

e) một định luật bảo toàn

Trả lời:

1 – b; 2 – c; 3 – a; 4 – e

Bài 26.2, 26.3 trang 67 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

26.2. Trong một thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng, một học sinh ghi lại trên tấm bìa ba đường truyền của ánh sáng như Hình 26.l, nhưng quên ghi chiều truyền. (Các) tia nào kể sau có thể là tia khúc xạ?

Trả lời:

Đáp án A

26.3. Tiếp theo Câu 26.2, vẫn với các giả thiết đã cho, tia nào là tia phản xạ?

D. Không có tia nào.

Trả lời:

Đáp án B

Bài 26.4; 26.5, 26.6, 26.7 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

26.4. Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau, mặt khác góc tới là 30° thì chiết suất tỉ đối n 21 có giá trị bao nhiêu (tính tròn với hai chữ số)?

A, 0,58.

B. 0,71.

C. l,7.

D. Một giá trị khác A, B, C.

Trả lời:

Đáp án A

26.5. Tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất tỉ đối n 12 của môi trường (1) đối với môi trường (2) (các kí hiệu có ý nghĩa như được dùng trong bài học)?

A. sini/sinr

D. Bất kì biểu thức nào trong số A, B, C

Trả lời:

Đáp án B

26.6. Hãy chỉ ra câu sai.

A. Chiết suất tuyệt đối của mọi môi trường trong suốt đều lớn hơn 1.

B. Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.

C. Chiết suất tuyệt đối cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường chậm hơn trong chân không bao nhiêu lần.

D. Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường cũng luôn luôn lớn hơn 1.

Trả lời:

Đáp án D

26.7. Tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.10 8 m/s. Kim cương có chiết suất n = 2,42. Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương v (tính tròn) là bao nhiêu?

Cho biết hệ thức giữa chiết suất và tốc độ truyền ánh sáng là n = c/v

A. 242 000 km/s.

B. 124 000 km/s.

C. 72 600 km/s.

D. Khác A, B, C

Trả lời:

Đáp án B

Bài 26.8 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới i = 60°; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 45°; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 30°. Hỏi nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới i thì góc khúc xạ là bao nhiêu?

Trả lời:

Bài 26.9 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một cái máng nước sâu 30 cm, rộng 40 cm có hai thành bên thẳng đứng. Đúng lúc máng cạn nước thì có bóng râm của thành A kéo dài tới đúng chân thành B đối diện (Hình 26.2). Người ta đổ nước vào máng đến một độ cao h thì bóng của thành A ngắn bớt đi 7 cm so với trước. Biết chiết suất của nước là n = 4/3. Hãy tính h và vẽ tia sáng giới hạn bóng râm của thành máng khi có nước.

Trả lời:

CC’ = 7cm

tan i=4/3;tanr=sinr/cosr;sinr=sini/n=3/5

cosr=

Do đó:

h(4/3−3/4)=7cm⇒h=12cm

Bài 26.10 trang 69 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

Một dải sáng đơn sắc song song chiếu tới mặt chất lỏng với góc tới i. Chất lỏng có chiết suất n. Dải sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt chất lỏng. Bề rộng của dải sáng trong không khí là d.

Lập biểu thức bề rộng đ của dải sáng trong chất lỏng theo n, i, d.

Trả lời:

Ta có (Hình 26.2G):

d = IJcosi; d’ = Ijcosr

Suy ra: d′=cosr/cosi.d=cosrcosid

Nhưng:

cosr=

Do đó:

d′=

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 11

Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

Giải bài tập Vật Lí 9: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 1 trang 31

a) Tính R 3 để hai đèn sáng bình thường

b) Điện trở R 3 được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài là 0,8m. Tính tiết diện của dây nicrom này

Lời giải:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

R tđ = U/I = 12/0,8 = 15Ω

Để đèn sáng bình thường thì: R 3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

b) Tiết diện của dây nicrom là:

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 2 trang 31

a) Vẽ sơ đồ của đoạn mạch điện trên và tính điện trở của biến trở khi đó

b) Biến trở được quấn bằng dây hợp kim Nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6 Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m. Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A.

Lời giải:

a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.1

Cường độ dòng điện qua đèn 1 là:

Cường độ dòng điện qua 2 đèn là:

Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = I 1 + I 2 = 1,25A.

Điện trở của biến trở là:

b) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

Tiết diện của dây là:

Vì dây dẫn có tiết diện tròn nên S = πd 2/4

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U 1 = 6V, U 2 = 3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 5Ω và R 2 = 3Ω. Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai đèn sáng bình thường.

a) Vẽ sơ đồ của mạch điện

b) Tính điện trở của biến trở khi đó

c) Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6 Ω.m, có tiết diện 0,2mm2. Tính chiều dài của dây nicrom này.

Lời giải:

a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.2

c) Chiều dài của dây nicrôm dùng để quấn biến trở là:

l = RS/ρ = (25.0,2.10-6)/(1,1.10-6) = 4,545m

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 4 trang 32

Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức U Đ = 6V và khi đó dòng điện chạy qua đèn có cường độ I Đ = 0,75A. Mắc bóng đèn với một biến trở có điện trở lớn nhất là U = 12V

b) Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình 11.1 thì phần điện trở R 1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

Lời giải:

a) Điện trở của biến trở là:

b) Đèn được mắc song song với phần R1 của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – R 1) của biến trở.

Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là U Đ = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là U – U Đ = 6V. Từ đó suy ra điện trở của hai đoạn mạch này bằng nhau, nghĩa là:

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 5 trang 32

Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần thì điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào?

A. Điện trở của dây dẫn tăng lên 10 lần

B. Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần

C. Điện trở dây dẫn tăng lên 2,5 lần

D. Điện trở dây dẫn giảm lên 2,5 lần

Lời giải:

Chọn B. Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần

Khi chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần thì điện trở của dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần nên điện trở của dây dẫn giảm đi 2 lần. Vì vậy điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần.

Giải sách bài tập Vật Lí 9 bài 6 trang 32

A. Hiệu điện thế U bằng tích số giữa cường độ dòng điện I và điện trở R của đoạn mạch.

B. Điện trở R của đoạn mạch không phụ thuộc vào hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch đó.

C. Cường độ dòng điện I tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với điện trở R của mạch

D. Điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch

Lời giải:

Chọn D. Điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 7 trang 33

Hãy ghép mỗi đoạn câu a), b), c), d) với một đoạn câu ở 1, 2, 3, 4, 5 để được một câu hoàn chỉnh và có nội dung đúng.

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

b) Điện trở của dây dẫn

c) Đối với đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

d) Đối với đoạn mạch song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ

1. Tỉ lệ thuận với các điện trở

2. Tỉ lệ nghịch với các điện trở

3. Tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây

4. Bằng tích giữa cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của đoạn mạch

5. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây đó

Lời giải:

a – 4

b – 3

c – 1

d – 2

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 8 trang 33

Hai dây dẫn được là từ cùng một loại vật liệu, dây thứ nhất có điện trở R 1 = 15Ω, có chiều dài l 1 = 24m và có tiết diện S 1 = 0,2mm 2, dây thứ hai có điện trở R 2 = 10Ω, có chiều dài l 2 = 30m. Tính tiết diện S 2 của dây thứ hai?

Lời giải:

Do hai dây này cùng làm bằng một loại vật liệu nên ta có biểu thức sau:

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 9 trang 33

a) Hỏi phải điều chỉnh biến trở có giá trị là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường

Lời giải:

Cường độ dòng điện qua Đ 1 và Đ 2

Cường độ dòng điện qua biến trở:

Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường:

b) Tiết diện của dây Niken để làm biến trở:

Điện trở lớn nhất của biến trở:

Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường chiếm:

%R = 24/40 x 100 = 60%

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 10 trang 34

Hai bóng đèn Đ 1 và Đ 2 có cùng hiệu điện thế định mức là U 1 = U 2 = 6V; khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 12Ω và R 2 = 8Ω. Mắc Đ 1, Đ 2 cùng với một biến trở vào hiệu điện thế không đổi U = 9V để hai đèn sáng bình thường

a) Vẽ sơ đồ mạch điện và tính giá trị R b của biến trở khi hai đèn sáng bình thường

Lời giải:

a) Sơ đồ mạch điện:

Cường độ dòng diện qua R 1, R 2 và toàn mạch:

Điện trở tương đương của R 1, R 2:

Điện trở toàn mạch: R = U/I = 9/1,25 = 7,2Ω

Điện trở của biến trở: R b = R – R 12 = 7,2 – 4,8 = 2,4Ω

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 11 trang 34

Ba bóng đèn Đ 1, Đ 2, Đ 3 có hiệu điện thế định mức tương ứng là U 1 = 3V, U 2 = U 3 = 6V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1 = 2Ω, R 2 = 6Ω, R 3 = 12Ω

a) Hãy chứng tỏ rằng có thể mắc ba bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 9V để các đèn khác đều sáng bình thường và vẽ sơ đồ của mạch điện này.

b) Thay đèn Đ 3 bằng cuộn dây điện trở được quấn bằng dây manganin có điện trở suất 0,43. 10-6 Ω.m và có chiều dài 8m. Tính tiết diện của dây này

Lời giải:

Cách 1:

Cách 2:

Cường độ dòng diện toàn mạch:

Điện trở tương đương của R 23:

Hiệu điện thế toàn mạch: U = I.R = I(R 1 + R 23) = 9V ⇒đpcm

b) Tiết diện của dây:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!