Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 2: Đo độ dài (Tiếp theo)

Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 2

là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Câu 1-2.7 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. 5m. B. 50dm. C. 500cm. D. 50,0dm.

Trả lời:

Chọn B.

Dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1 dm để đo chiều dài thì không thể đo kết quả chính xác đến cm như ở C và D và cũng không cho kết quả chỉ đến hàng mét như A vậy chỉ có cách ghi kết quả B là đúng nhất.

Câu 1-2.8 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. 240mm. B. 23cm. C. 24cm. D. 230mm.

Trả lời:

Chọn C.

Dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều dài thì không thể đo kết quả chính xác đến mm như ở A và D và cũng không thể cho kết quả là số lẻ như B vậy chỉ có kết quả C là đúng.

Câu 1-2.9 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:

a) l 1 = 20,1cm. b) l 2 = 21 cm. c) l 3 = 20,5cm.

Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.

Trả lời:

ĐCNN của thước dùng trong khi đo l1 = 20,1cm là 0,1 cm (1 mm).

ĐCNN của thước dùng trong khi đo l2 = 21cm là 1cm.

ĐCNN của thước dùng trong khi đo l3 = 20,5cm là 0,1cm hoặc 0,5cm.

Câu 1-2.10 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm X 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.

Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.

Trả lời:

Tùy theo từng học sinh. Một phương án có thể là:

Đo đường kính quả bóng bàn: Đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm. Đó chính là đường kính quả bóng bàn.

Đo chu vi quả bóng bàn: Dùng băng giấy quấn 1 vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (nhớ đánh dấu độ dài 1 vòng này trên băng giấy). Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy. Đó chính là chu vi quả bóng bàn.

Câu 1-2.11 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Đế xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:

Em làm cách nào?

Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

Kết quả đo của em là bao nhiêu?

Gợi ý trả lời:

Tùy theo từng học sinh. Một phương án gợi ý có thể là:

Xác định chu vi của bút chì: Dùng sợi chỉ quấn 10 vòng sát nhau xung quanh bút chì. Đánh dấu độ dài của tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ. Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài phần sợi chỉ đã đánh dấu. Lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được chu vi của bút chì.

Xác định đường kính sợi chỉ: Dùng sợi chỉ quấn 30 hoặc 40 vòng sát nhau xung quanh bút chì. Đánh dấu độ dài đã quấn được trên bút chì. Dùng thước có ĐCNN phù hợp để đo độ dài phần đã đánh dấu. Lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được đường kính sợi chỉ.

Câu 1-2.12 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nổi nấu cơm của gia đình em.

Trả lời:

Xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre:

Dùng một thanh tre nhỏ (hoặc bằng bìa nhỏ cứng) đặt ngang miệng ống, đánh dấu hai mép trong của ống rồi dùng thước đo khoảng cách giữa hai dấu đó.

Xác định đường kính vung nồi nấu cơm:

Lấy hai quyển sách đặt song song trên bàn. Đặt cái vung lọt khít giữa hai quyển sách, dùng thước đo khoảng cách giữa hai quyển sách đó, đó là đường kính vung.

Câu 1-2.13 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Những người đi ôtô, xe máy… thường đo độ dài đã đi được bằng số chỉ trên “côngtơmét” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường?

Gợi ý trả lời:

+ Trước hết xác định quãng đường trung bình của em khi đi bộ được trong 1 phút.

+ Sau đó, đo thời gian em đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút, cuối cùng lấy thời gian đó nhân với đoạn đường đi được của em trong 1 phút ta được gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường.

* Cách khác có thể em đo độ dài trung bình của mỗi bước chân em, sau đó đếm số bước chân từ nhà đến trường rồi nhân với số bước chân.

Câu 1-2.14 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?

A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm.

B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.

C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.

Trả lời:

Chọn C

Để đo bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN lmm có thể đo thuận lợi và chính xác nhất độ dài của bàn.

Câu 1-2.15 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn

A. thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

B. thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.

C. thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm.

D. thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.

Trả lời:

Chọn D

Khi đo chiều dày này, nên chọn thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm

Câu 1-2.16 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng

A. thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.

B. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

C. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.

D. thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.

Trả lời:

Chọn A

Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.

Câu 1-2.17 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng

A. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

B. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.

C. thước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm.

D. thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.

Trả lời:

Chọn A

Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm. Vì chỉ thước có ĐCNN 1mm đo độ dài 17,3mm.

Câu 1-2.18 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm đế đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây không đúng?

A. 4,44m. B. 444cm. C. 44,4dm. D. 444,0cm.

Trả lời:

Chọn D

Dùng thước có ĐCNN là 2cm thì không thể ghi kết quả chính xác đến phần mười cm như kết quả 444,0cm.

Câu 1-2.19 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Đế đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta

A. chỉ cần một thước thẳng.

B. chỉ cần một thước dây.

C. cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng.

D. cần ít nhất hai thước dây.

Trả lời:

Chọn B

Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta chỉ cần một thước dây.

Câu 1-2.20 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?

A. Chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo.

B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo.

C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN.

D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN.

Trả lời:

Chọn D

Cách ghi kết quả đúng là: Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN.

Câu 1-2.21 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

A. Giá trị của lần đo cuối cùng.

B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.

Trả lời:

Chọn C

Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị được lấy làm kết quả của phép đo là giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

Câu 1-2.22 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một học sinh khẳng định rằng: “Cho tôi một thước đo GHĐ 1m, tôi sẽ chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thể biết được sân trường dài bao nhiêu mét”.

a) Theo em, bạn đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?

b) Kết quả bạn thu được có chính xác không? Tại sao?

Trả lời:

a. Bạn học sinh khẳng định rằng: Với một thước đo GHĐ 1m, chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thế biết được sân trường dài bao nhiêu mét. Cách hiểu một lần đo của bạn ở đây là một lần thực hiện công việc chứ không phải hiểu là một lần đặt thước thực hiện phép đo. Dĩ nhiên để đo bạn ấy phải đặt thước liên tiếp hết chiều dài sân trường và đếm số lần ấy.

b. Kết quả bạn thu được dĩ nhiên không chính xác vì khi đặt thước nhiều lần ta khó có thể hạn chế được sai số của phép đo.

Câu 1-2.23 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cho các dụng cụ sau:

Một sợi chỉ dài 20cm;

Một chiếc thước thẳng;

Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại.

Hãy nêu cách xác định chu vi của đồng tiền.

Trả lời:

Ta có thể dùng sợi chỉ quấn một vòng quanh chu vi của đồng tiền. Đánh dấu vòng đo trên sợi chỉ và dùng thước thẳng đo khoảng cách trên sợi chỉ đã được đánh dấu.

Câu 1-2.24 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: “khổ 17 X 24cm”, các con số đó có nghĩa là

A. chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm.

B. chiều dài của sách bằng 17cm, chiều rộng bằng 24cm.

C. chiều dài của sách bằng 24cm, chiều rộng bằng 17cm.

D. chiều dài của sách bằng 17 X 24cm = 408cm.

Trả lời:

Chọn C

Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: “khổ 17 X 24cm”, các con số đó có nghĩa là chiều dài của sách bằng 24cm, chiều rộng bằng 17cm.

Câu 1-2.25 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng một thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng lên tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?

A. Của bạn Hà. B. Của bạn Nam.

C. Của bạn Thanh. D. Của cả ba bạn.

Trả lời:

Chọn B

Kết quả được ghi chính xác là B của bạn Nam 168,5cm, vì rằng ĐCNN của thước là 0,5cm. Nếu các giá trị đo được của Hà và Thanh là chẵn thì phải ghi 168,0cm, và 169,0cm.

Câu 1-2.26 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kiểm tra ước lượng của mắt mình.

Từ kết quả kiểm tra rút ra được những kết luận gì?

Trả lời:

Nếu dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng CD ta thấy dài nhất, đoạn thẳng AB ta thấy ngắn nhất. Sau đó, nếu dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên ta thây chúng bằng nhau. Đây là do ảo giác của mắt vì vậy đôi khi do ảo giác sự ước lượng của mắt không chính xác.

Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)

ĐO Độ DÀI (f/ep) A - KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Cách đo độ dài : ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp. Đặt thước và mắt nhìn đúng cách. Lưu ý vê cách đặt thước và đặt mắt khi đo : Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước ; đặt mắt theo hướng Vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật. Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. Lưu ỷ trong quy tắc đo : Ta phải làm tròn kết quả đo theo độ chia gần nhất với đầu kia của vật (đầu còn lại phải ngang bằng với vạch số 0), như vậy chữ số cuối cùng phải được ghi theo ĐCNN của dụng cụ đo. Cho nên, khi đo cùng một độ dài bằng những thước có ĐCNN khác nhau, thì cũng có thể có các kết quả ghi không giống nhau. Một điều cần lưu ý nữa, để đơn giản đơn vị ghi trong kết quả đo phải ghi theo đơn vị của ĐCNN. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT C2. Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần ; chọn thước kẻ để đo chiều dày SGK Vật lí 6, vì thước kẻ có ĐCNN (1 mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của thước dây (0,5 cm), khi đó sẽ cho kết quả đo chính xác hơn. C3. Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật. C4. Đật mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật. C5. Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật sẽ cho kết quả đo. - ngang bằng với; - vuông góc ; - gần nhất. C6. (1)-độ dài; - giới hạn đo ; - độ chia nhỏ nhất; - dọc theo ; C7. c). C8. c). C9. (1), (2), (3) :7 cm. 1-2.7. B. 50 dm. 1-2.8. D. 24,0 cm. 1-2.9. ĐCNN của thước dùng trong các bài thực hành là : 0,1 cm (1 mm). 1 cm. 0,1 cm hoặc 0,5 cm. 1-2.10. Gợi ý : Để đo đường kính quả bóng bàn có thể làm như sau : Đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm. Đó chính là đường kính quả bóng bàn. Đo chu vi quả bóng bàn : Có thể dùng băng giấy quấn 1 vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (nhớ đánh dấu độ dài 1 vòng này trên băng giấy). Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy. Đó chính là chu vi quả bóng bàn. 1-2.11. Gợi ý: Để xác định chu vi của bút chì, có thể dùng sợi chỉ quấn 1 hoặc 20,... vòng sát nhau xung quanh bút chì. Đánh dấu độ dài của tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ. Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1 mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được chu vi của bút chì. Để xác định đường kính sợi chỉ, có thể dùng sợi chỉ quấn 20 hoặc 30 vòng sát nhau xung quanh bút chì rồi đánh dấu độ dài đã quấn được trên bút chì. Sau đó, dùng thước có ĐCNN phù hợp để đo độ dài đã đánh dấu. Cuối cùng lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được đường kính sợi chỉ. 1-2.12*. Các phương án trả lời đối với việc xác định đường kính vung nồi có thể là : + Đặt sợi dây mềm trùng với chu vi nắp nồi và đánh dấu độ dài này trên dây. Dùng thước đo độ dài đã đánh dấu trên dây này. Lấy kết quả đo được chia cho số 3,14 ta được đường kính nắp nồi. + Đặt vung nồi lên tấm bìa rộng, kẻ 2 đường thẳng song song tiếp xúc với vung nồi. Đo khoảng cách giữa 2 đường thẳng này là ta xác định được đường kính vung nồi. + Vẽ đường tròn vung nồi lên tờ giấy, rồi cắt theo đường tròn vung nồi. Gấp đôi hình tròn vừa cắt được, rồi đo độ dài đường gấp, như thế là ta xác định được đường kính vung nồi. + Dùng 4 tờ bìa hình chữ nhật có một cạnh dài hơn đường kính nắp vung. Đặt 4 tờ bìa vuông góc với nhau đồng thời mỗi tờ tiếp xúc với nắp vung. Ta sẽ có một hình vuông ngoại tiếp với hình tròn (nắp vung). Cạnh hình vuông này bằng đường kính vung nồi. Dùng thước đo cạnh hình vuông là ta xác định được đường kính vung nồi. + Dùng sợi chỉ, giữ cố định một đầu của sợi chỉ tại một điểm A trên vung nồi (đánh dấu vị trí này trên sợi chỉ). Tay kia giữ phần còn lại của sợi chỉ ' cho tiếp xúc với rìa vung nồi tại B (Hình 2.1). Thay đổi vị trí của B bằng cách quay đầu còn lại sợi chỉ quanh rìa vung nồi đến khi thấy độ dài đoạn AB trên sợi chỉ là lớn nhất. Đấnh dấu độ dài lớn nhất này đó chính là đường kính của vung nồi. - Các phương án trả lời đối với việc xác định đường kính trong của vòi nước hoặc ống tre có thể là : + Dùng mực bôi lên miệng vòi nước hoặc đầu ống tre (miệng ống phải vuông góc với thân ống tre) rồi in lên giấy để có hình tròn tương đương với miệng vòi nước hoặc ống tre. Sau đó xác định đường kính của các hình tròn này tương tự như cách xác định đường kính vung nồi. a) + Dùng compa đặt vào trong vòi máy nước (hoặc trong ống tre tròn). Vừa xoay vừa kéo căng 2 cạnh compa để xác định vị trí compa có thể căng ra xa nhất, dùng thước đo khoảng cách lớn nhất có thể có giữa 2 cạnh compa này, ta được đường kính cần đo (Hmh 2.2). . 1-2.13*. Gợi ý : + Buộc dây để đánh dấu trên lốp xe, hoặc trên một nan hoa xe đạp. Đặt chỗ đã đánh dấu trùng với chỗ bắt đầu tính độ dài đoạn đường đi. Một bạn đạp xe đến trường, một bạn ngồi sau xe và đếm số lần (n) nhìn thấy dây buộc dấu chạm vào mặt đường (số lần bánh xe lăn được 1 vòng). Đo chu vi bánh xe bằng 1 sợi dây rồi dùng thước đo độ dài (1) của sợi dây này. Chiều dài đoạn đường đã đi từ nhà đến trường s = n./. + Đo chiều dài của một bước chân rồi lấy số bước chân cần đi từ nhà đến trường nhân với độ dài mỗi bước chân. + Dùng thước đo là "cây sào" hoặc "sợi dây thừng" để đo quãng đường từ nhà đến trường, rồi nhân số lần đo được với độ dài thước đo (đối với trường ở không xa nhà). + Trường hợp nhà ở xa trường (từ 5 - 7 km) : Đo thời gian T đi từ nhà đến trường ; thời gian t đi ưong 100 m = 0,1 km. Dùng kiến thức toán về tỉ lệ suy ra : Quãng đường từ nhà đến trường _ T õũ 7 ' hay : v ' 0,1 ,T Quãng đường từ nhà đến trường = (km). 1-2.14. c. Dùng thước thẳng có GHĐ 150 cm và ĐCNN 1 mm. 1-2.15. D. Chọn thước có GHĐ 10 cm và ĐCNN 1 mm. 1-2.16. A. Nên dùng thước có GHĐ 25 cm và ĐCNN 1 mm. 1-2.17. A. HS đã dùng thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm. 1-2.18. D. Vì ĐCNN của thước là 2 cm, nên cách ghi không đúng là 444,0 cm. 1-2.19. B. Chỉ cần một thước dây. 1-2.20. D. Cách ghi đúng là chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN. 1-2.21. c. Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được được lấy làm kết quả của phép đo. 1-2.22. Nếu bạn học sinh đó chỉ dùng thước có GHD lm một lần để đo được sân trường dài bao nhiều mét, thì bạn đó có thể làm như sau : Dùng thước đo chiều dài của một bước chân rồi lấy số bước chân đi từ đầu này tới đầu kia của sân trường nhân với độ dài mỗi bước chân. Kết quả bạn thu được sẽ có độ chính xác không cao. Vì các bước chân có thể không đều nhau, hoặc không thẳng. 1-2.23. Để đo chu vi của một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng một sợi chỉ và một chiếc thước thẳng ta có thể làm như sau : Đặt sợi dây chỉ, trùng với chu vi đồng tiền và đánh dấu độ dài này trên dây. Dùng thước đo độ dài đã đánh dấu trên dây này. 1-2.24. C. 1-2.25. B. 1-2.26. Ba đoạn dài bằng nhau. Sự ước lượng của mắt không chính xác. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 2a. Điền số liệu phù hợp vào chỗ trống trong các câu sau : Dùng thước thẳng có ĐCNN là 1 mm để đo chiều rộng cuốn sách. Sau 4 lần đo cho kết quả như sau : 15,9 cm ; 15,8 cm ; 16,1 cm ; 15,7 cm. Số đo có sai số lớn nhất là Chiều rộng của cuốn sách nên ghi là 2b. Vì sao khi đo chiều dài, sau khi chọn thước đo thích hợp, ta phải đo nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình ? 2c. Với một thước thẳng có GHĐ 25 cm và ĐCNN 1 mm, hãy tìm cách để xác định đường kính của một sợi dây đồng mảnh (đường kính nhỏ hon 1 mm). 2d. Với một thước thẳng có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm, và một mảnh gỗ phẳng 40x40 cm, hãy tìm cách để xác định đường kính quả bóng đá hoặc bóng chuyền.

Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)

Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập trang 9, 10,11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (tiếp theo) với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Vật lý lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Vật lý.

Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài

Bài 1 trang 9 SGK Vật Lý 6:

Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?

Học sinh tự làm

Bài 2 trang 9 SGK Vật Lý 6:

Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?

Hướng dẫn giải bài 2:

Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đi 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo chiều dày SGK Vật lý 6, vì thước kẻ có ĐCNN (1 mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của thước dây (0,5 cm), khi đó sẽ cho kết quả đo chính xác hơn.

Bài 3 trang 9 SGK Vật Lý 6:

Em đặt thước đo như thế nào?

Hướng dẫn giải bài 3:

Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.

Bài 4 trang 9 SGK Vật Lý 6:

Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo?

Hướng dẫn giải bài 4:

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

Bài 5 trang 9 SGK Vật Lý 6:

Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo như thế nào?

Hướng dẫn giải bài 5:

Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật sẽ cho kết quả đo.

Bài 6 trang 9 SGK Vật Lý 6:

Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

Khi đo độ dài cần:

a) Ước lượng (1)……. cần đo.

b) Chọn thước (2)…….. và có (3)………..thích hợp.

c) Đặt thước (4)………… độ dài cần đo sao cho một đầu của vật (5)………. vạch số 0 của thước.

d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6)….. với cạnh thước ở đầu kia của vật.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7)……… với đầu kia của vật.

Hướng dẫn giải bài 6:

(1) – độ dài; (5) – ngang bằng với;

(2) – giới hạn đo; (6) – vuông góc;

(3) – độ chia nhỏ nhất; (7) – gần nhất.

(4) – dọc theo;

Bài 7 trang 10 SGK Vật Lý 6:

Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì (H.2.1)?

a) Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì.

b) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, nhưng một đầu không ngang bằng với vạch số 0.

c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

Đáp án bài 7:

Chọn hình c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 6:

Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt mắt để đọc kết quả đo (H.2.2)?

a) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải.

b) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái.

c) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

Đáp án bài 8:

Chọn c). Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

Bài 9 trang 10 SGK Vật Lý 6:

Quan sát kĩ hình 2.3 và ghi kết quả đo tương ứng.

a) l = (1)…………..

b) l = (2)………….

c) l = (3)……………

Đáp án bài 9:

(1), (2), (3): 7 cm

Bài 10 trang 11 SGK Vật Lý 6:

Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó (H.2.4)

Hãy kiểm tra lại xem có đúng không.

Học sinh tự tim hiểu.

Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 1: Đo Độ Dài

Chương I A - KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Đơn vị đo độ dài họp pháp của nước Việt Nam là mét (kí hiệu : m). Lưu ý về đơn vị đo độ dài: Ngoài mét người ta còn dùng đơn vị nhỏ hơn mét là đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm) và lớn hơn mét là kilômét (m). Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo. Lưu ỷ khi đo độ dài : Cần biết một số dụng cụ thông dụng để đo độ dài thông thường : thước thẳng dùng để đo những độ dài không lớn lấm, thước dây dùng để đo những độ dài lớn hoặc độ dài cong. Cần phải xác định được GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước (thường được ghi trực tiếp trên thước) và ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước (ta có thể lấy số ghi gần số 0 nhất, rồi chia cho số khoảng giữa hai số này để xác định ĐCNN). Trước khi đo độ dài, cần phải ước lượng để lựa chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp. Nếu lựa chọn thước có GHĐ quá nhỏ so với giá trị cần đo, thì sẽ phải đo làm nhiều lần, dẫn 'đến độ chính xác không cao, hoặc nếu chọn ĐCNN không phù hợp thì có thể không đo được hoặc đo với sai số lớn. Khi đo, nếu dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì đo càng chính xác. Ví dụ, khi đo vật có độ dài 25 mm thì không dùng thước có ĐCNN là 2 cm. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT (2)- 100 cm. (4)- 1000 m. Cl. (l)-10dm. (3) - 10 mm. C4. Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn); học sinh (HS) dùng thước kẻ ; người bán vải dùng thước mét (thước thẳng). C6. a) Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lí 6 khoảng gần 20 cm. Vì vậy, để đo chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm. Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lí 6 khoảng hơn 20 cm. Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm. Ước lượng chiều dài bàn học khoảng hơn 1 m. Nên để đo chiều dài của bàn học ta dùng thước (1) có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm. C7. Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1 m hoặc 0,5 m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng. 1-2.1. B. 10 dm và 0,5 cm. 1-2.2. B. Thước cuộn có GHĐ 5 m và ĐCNN 5 mm. Chiều dài sân trường thường chỉ vào khoảng một vài chục mét. Nếu chọn thước B (thước cuộn), vì có GHĐ lớn nhất, do đó phải đo ít lần nhất; ĐCNN của thước B nhỏ hơn thước D nên không chọn thước D. Tuy ĐCNN của thước B (là 5 mm) lớn hơn thước A và c (là 1 mm), nhưng dùng thước B vẫn phù hợp so với chiều dài sân trường (sai số nhỏ hơn 1% là chấp nhận được). 1-2.3. a) 10 cm và 0,5 cm ; b) 10 cm và 1 mm. 1-2.4. - Chọn thước 1 để đo độ dài B (1-B). Vì chiều dài của lớp học thường tương đối lớn, cỡ khoảng vài mét, nên dùng thước có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài lớp học sẽ chỉ phải đo ít lần hơn, do đó chính xác hơn. Vì vậy, ta chọn thước 1. Mặc dù thước 1 có ĐCNN lớn nhất (1 cm) so với 2 thước còn lại, nhưng trong thực tế dùng thước 1 vẫn phù hợp so với chiều dài lớp học (sai số nhỏ hơn 1% là có thể chấp nhận được). - Chọn thước 2 để đo độ dài c (2-C), vì miệng cốc là đường cong nên dùng thước dây để đo sẽ chính xác hơn. - Chọn thước 3 để đo độ dài A (3-A), vì bể dày cuốn Vật lí 6 nhỏ, do đó dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì việc đo và ghi kết quả đo sẽ càng chính xác hơn. 1-2.5. Thước thẳng, thước mét, thước nửa mét, thước kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp,... Người ta thường sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy để có thể chọn thước phù hợp với độ dài thực tế cần đo. Ví dụ, thước dây để đo độ dài những đường cong, như số đo vòng ngực, vòng bụng, vòng đùi của cơ thể ; thước cuộn để đo những độ dài lớn ; thước thẳng, ngắn để đo những độ dài nhỏ và thẳng... c - BÀI TẬP BỔ SUNG la. Có ba loại thước sau : Thước thẳng có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm. Thước thẳng có GHĐ 80 cm và ĐCNN 1 cm. Thước dây có GHĐ 150 cm và ĐCNN 1 mm. Để đo chiều cao một cái bàn HS khoảng 80 cm, ta dùng thước nào thì phép đo chính xác hơn. lb. Nếu có trong tay một vòng tròn và một thước thẳng. Ta có thể làm thế nào để đo được chu vi của vòng tròn đó ? lc. Khi đo chiều dài một cuốn sách, một học sinh đã dùng 3 chiếc thước để đo. Kết quả là : Khi dùng thước thứ nhất, thì chiều dài đó là 30,5 cm. Khi dùng thước thứ hai, thì chiều dài đó là 30 cm. Khi dùng thước thứ ba, thì chiều dài đó là 30,4 cm. Hãy xác định ĐCNN của mỗi thước.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!