Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Bài 4 Gdcd 12 # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Bài 4 Gdcd 12 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Bài 4 Gdcd 12 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

a. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

b. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

c. Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

d. Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

e. Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

g. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

a. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

b. Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

c. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

d. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

e. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

a. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

b. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

c. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

d. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

e. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12

Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

Bài 8 (trang 43 sgk GDCD 12)

Em hãy tìm câu trả lời đúng trong các bài tập sau đây.

8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

8.1: Đáp án c và g

8.2: Đáp án c và e

8.3: Đáp án: b, e.

Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4

Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Gdcd 9, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Bài 10 Gdcd 11, Nội Dung Bài 6 Gdcd 12, Nội Dung Bài 9 Gdcd 11, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Nội Dung Bài 11 Gdcd 10, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Nội Dung Bài 9 Gdcd 12, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Tài Liệu ôn Hsg Gdcd 8, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Đề Cương Gdcd 7 Hk1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 1, Nội Dung Bài 7 Gdcd 12, Nội Dung Bài 12 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12, Bài Kiểm Tra Gdcd 7, Đề Cương ôn Tập Gdcd 8 Học Kì 1, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Nội Dung Bài 4 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12 Học Kì 1, Đề Cương Gdcd 6 Hk2, Nội Dung Bài 13 Gdcd 11, Nội Dung Bài 12 Gdcd 9, Đáp án Đề Gdcd 2018, Đề Cương Gdcd 7 Hk2, Đề Cương Gdcd 11 Hk2, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Môn Gdcd 12 Học Kì 1, Đáp án Gdcd 2019, Đề Cương Gdcd 8, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Đáp án Đề Gdcd 2019, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 1,

Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án,

Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12

Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 31 SGK GDCD 12:

1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa nghĩa là:

– Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Bất kì công dân nào, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,… Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ như nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,… theo quy định của pháp luật.

– Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội.

+ Ví dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định. Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội,… thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử.

2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

– Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật). Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử.

– Ví dụ: Theo luật thuế thu nhập cá nhân, những người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên tùy vào điều kiện hoàn cảnh như người độc thân hay người có gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng những người phụ thuộc thì có mức nộp thuế khác nhau.

Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 31 SGK GDCD 12:

Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí nhằm:

– Tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

– Tạo sự công bằng, văn minh, thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật.

– Tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh, được phát triển đầy đủ và toàn diện

Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

a. Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau.

b. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.

c. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

d. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 31 SGK GDCD 12:

Chọn đáp án: C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%).

Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 31 SGK GDCD 12:

Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:

– Đối với Nguyễn Văn N: Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, Toà đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng.

– Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.

Để tiện tham khảo nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên website chúng tôi để download về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem phần giải bài tập của:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Bài 4 Gdcd 12 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!