Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 21: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 11 Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 21 được chúng tôi sưu tầm và tổng …

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 21: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 11

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 21

được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Giải bài tập Công nghệ 11 sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Chúc các em học tốt!

Câu 1 trang 102 SGK Công nghệ 11

Hãy nêu các khái niệm: điểm chết, hành trình, thể tích công tác và chu trình làm việc của động cơ đốt trong.

Trả lời:

Điểm chết: Điểm chết của pittông là vị trí mà tại đó pit-tông đổi chiểu chuyên động. Có hai loại điểm chết:

Điểm chết dưới (ĐCD) là điểm chết mà tại đó pit-tông ở gần tâm trục khuỷu nhất

Điểm chết trên (ĐCT) là điểm chết mà tại đó pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.

Hành trình: Hành trình pittông là quãng đường mà pit-tông đi được giữa hai điểm chết.

Thể tích công tác: Thể tích công tác vct là thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết.

Chu trình làm việc của động cơ đốt trong: Khi động cơ làm việc, trong xilanh diền ra lần lượt các quá trình: nạp, nén. cháy – dãn nở và thải, tổng hợp cả bổn quá trình đó gọi là chu trình làm việc của động cơ.

Câu 2 trang 103 SGK Công nghệ 11

Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì.

Trả lời:

Tương tự như nguyên lí làm việc của đông cơ Diezen 4 kì, nhưng khác 2 điểm:

Kì nạp: Khí nạp vào động cơ Diezen là không khí còn của động cơ xăng là hỗn hợp xăng – không khí do bộ chế hoà khí tạo ra.

Cuối kì nén: không phải nhiên liệu được phun vào buồng cháy mà là buzi bật tia lửa điện châm cháy hỗn hợp xăng – không khí.

Câu 3 trang 103 SGK Công nghệ 11

Nêu nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì.

Trả lời:

Câu 4 trang 103 SGK Công nghệ 11

Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì.

Trả lời:

Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì:

Kì 1: cháy giãn nở, thải tự do và quét – thải khí

Kì 2: Quét – thải khí, lọt khí, nén và cháy

Câu 5 trang 103 SGK Công nghệ 11

Nêu nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì.

Trả lời:

Tương tự động cơ xăng 2 kì, nhưng khác 2 điểm:

Khí nạp vào cácte của động cơ Dizen là không khí

Cuối kì nén: không phải buzi bật tia lửa điện châm cháy hỗn hợp xăng – không khí mà là nhiên liệu được phun vào buồng cháy.

Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 20: Khái Quát Về Động Cơ Đốt Trong (Hay, Chi Tiết).

Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 20: Khái quát về động cơ đốt trong (hay, chi tiết)

I – Sơ lược về sự phát triển của động cơ đốt trong

Năm 1860 là năm ra đời chiêc sđộng cơ đốt trong đầu tiên trên thế giới. Là loại động cơ 2 kì, công suất 2 mã lực, chạy bằng khí thiên nhiên do Giăng Êchien Lơnoa chế tạo

Năm 1877, Nicola và Lăng Ghen đề xướng ra nguyên lí động cơ 4 kì và chế tạo thử một chiếc chạy bằng khí than.

Năm1885, Gôlip Đemlo chế tạo động cơ đốt trong đầu tiên chạy bằng xăng. Có công suất 8 mã lực, tốc độ quay 800 vòng/phút.

Năm 1897, Ruđônpho Saclo Sredieng chế tạo động cơ đốt trong đầu tiên chạy bằng nhiên liệu nặng, công suất 20 mã lực, gọi là động cơ Điêzen và nhiên liệu diezen.

Ngày nay, tổng năng lượng do động cơ đố trong tạo ra vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng năng lượng được sử dụng trên thế giới. Chính vì vậy, động cơ đốt trong có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực và đời sống

II – KHÁI NIÊM VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1. Khái niêm

Động cơ đốt trong là một động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xi lanh của động cơ.

2. Phân loại động cơ đốt trong

Động cơ đốt trong có nhiều loại: động cơ pit-tông, động cơ tua-bin khí, động cơ phản lực. Động cơ pit-tông lại có hai loại: pit-tông chuyển động tịnh tiến và pit-tông chuyển động quay

Động cơ pit-tông chuyển động tịnh tiến là loại phổ biến nhất.

Phân loại theo hai dấu hiệu:

– Theo nhiên liệu, có: động cơ xăng, động cơ diezen và động cơ gas. Phổ biến nhất là động cơ xăng và động cơ diezen.

– Theo số hành trình của pit-tông trong một chu trình làm việc, có: động cơ 4 kì và động cơ 2 kì.

III – CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Cấu tạo của động cơ đốt trong gồm có hai cơ cấu và bốn hệ thống chính sau:

– Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.

– Cơ cấu phân phối khí.

– Hệ thống bôi trơn.

– Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.

– Hệ thống làm mát.

– Hệ thống khởi động

Riêng động cơ xăng còn có hệ thống đánh lửa.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-20-khai-quat-ve-dong-co-dot-trong.jsp

Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí

Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

Tại sao chúng ta cần phải ăn uống hợp lí?

Quan sát hình 3.1 (tr. 67 – SGK) và rút ra kết luận về vai trò của thức ăn.

Lời giải:

– Hình 3.1a: bé trai hơi gầy

– Hình 3.1b: bé gái hơi béo.

Thức ăn gồm lương thực và thực phẩm, là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

I – VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG (Trang 49 – vbt Công nghệ 6)

Em hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong bảng sau:

Lời giải:

II – GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN (Trang 51 – vbt Công nghệ 6)

1. Phân nhóm thức ăn

Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, người ta chia thức ăn làm 4 nhóm

Xem hình 3.9 (tr. 71 – SGK), hãy nêu tên nhóm và thức ăn của từng nhóm

Lời giải:

– Nhóm giàu chất béo: mỡ, dầu, …

– Nhóm giàu vitamin và chất khoáng: các loại hoa quả, rau xanh, …

– Nhóm giàu chất đạm: các loại thịt lợn, gà, bò, cá.

– Nhóm giàu chất đường bột: gạo, ngô, khoai, sắn, mì, …

Mục đích của việc phân nhóm thức ăn?

– Giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị thời tiết mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu mỗi bữa ăn.

2. Cách thay thế thức ăn

– Vì sao cần thay thế thức ăn trong bữa ăn hàng ngày?

Lời giải:

Do khi xây dựng khẩu phần, tuỳ theo tập quán, nhu cầu dinh dưỡng, cần thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị.

– Nên thay thế thức ăn như thế nào?

Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất.

Lời giải:

Có thể thay thế thức ăn này bằng bất kì thức ăn nào khác

x

Cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi

Chỉ cần ăn thức ăn của một vài nhóm miễn là đủ năng lượng

III – NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ (Trang 52 – vbt Công nghệ 6)

Lời giải:

Trả lời câu hỏi

Câu 3 (Trang 53 – vbt Công nghệ 6): Các chất dinh dưỡng chính có trong thức ăn sau đây là:

Lời giải:

– Sữa: chất béo, chất đạm.

– Gạo: Tinh bột

– Đậu nành: chất đạm

– Thịt gà, thịt lợn: chất béo, chất đạm

– Khoai: tinh bột

– Bơ: chất béo, đạm

– Lạc (đậu phộng): chất béo.

– Bánh kẹo: đường bột

(- Nhóm 1: Giàu chất đạm; – Nhóm 3: Giàu chất béo

– Nhóm 2: Giàu chất đường bột – Nhóm 4: Giàu vitamin và chất khoáng)

Lời giải:

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 15

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý là tài liệu tham khảo hay. Lời giải hay bài tập Công nghệ 6 này được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài 1 trang 75 SGK Công Nghệ 6: Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể của chúng ta?

Hướng dẫn trả lời

Thức ăn có những vai trò đối với chúng ta là

Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và kháng thể

Giúp chúng ta chống chịu được với bệnh

Làm cho cơ thể khỏe mạnh

Phát triển cơ thể

Bài 2 trang 75 SGK Công Nghệ 6: Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chất béo, chất đường bột?

Hướng dẫn trả lời

Chức năng của chất béo:

Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể.

Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể.

Chức năng của chất đạm:

Là nguyên liệu xây dựng tế bào cơ thể, các cơ, xương, răng…

Nguyên liệu tạo dịch tiêu hóa, các men, các hormon trong cơ thể giúp điều hòa hoạt động của cơ thể, nguyên liệu tạo các kháng thể giúp cơ thể chống đỡ bệnh tật.

Vận chuyển các dưỡng chất.

Điều hòa cân bằng nước.

Cung cấp năng lượng: 1g chất đạm cung cấp 4 Kcal năng lượng.

Có trong thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, tàu hũ…

Chức năng của chất đường bột:

Cung cấp năng lượng, chức năng quan trọng nhất, chiếm 60-65% tổng năng lượng khẩu phần, 1g Carbohydrat cung cấp 4 kcal năng lượng.

Cấu tạo nên tế bào và các mô.

Hỗ trợ sự phát triển não và hệ thần kinh của trẻ.

Điều hòa hoạt động của cơ thể.

Cung cấp chất xơ cần thiết.

Có trong các loại ngũ cốc, khoai củ, gạo, mì, bánh mì, nui, bún, miến, khoai lang, khoai môn, đường, bắp, bo bo, trái cây…

Câu 3 trang 75 SGK Công Nghệ 6: Kể tên các chất dinh dưỡng chính có trong thức ăn sau: sữa, gạo, đậu lành, thịt gà, khoai, bơ, lạc (đậu phông), thịt lợn, bánh kẹo

Hướng dẫn trả lời

Chất đạm có trong: thịt gà, thịt lợn

Chất béo có trong: bơ, lạc, sữa

Chất đường bột có trong: gạo, khoai, bánh kẹo

Bài 4 trang 75 SGK Công Nghệ 6: Mục đính của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân làm mấy nhóm? Kể tên các nhóm đó?

Hướng dẫn trả lời

Việc phân nhóm thức ăn giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết… mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu của bữa ăn.

Thức ăn được phân làm 4 nhóm đó là:

Nhóm giàu chất béo.

Nhóm giàu vitamin, chất khoáng.

Nhóm giàu chất đường bột.

Nhóm giàu chất đạm.

Bài 5 trang 75 SGK Công Nghệ 6: Hàng ngày, gia đình em thường sử dụng những thức ăn gì cho các bữa ăn? Hãy kể tên và cho biết những thức ăn đó thuộc các nhóm nào? Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lý?

Hướng dẫn trả lời

Gia đình em thường dùng:

Cơm (chất đường bột) = Mì

Trứng (chất đạm) = Thịt

Rau muống (vitamin và chất khoáng) = Rau cải

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!