Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 16

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bài 1 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

Hướng dẫn trả lời

Vì giữ vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, tránh gây ngộ độc thức ăn.

Tại vì nếu để thực phẩm bị ôi thiu, mất vệ sinh thì chúng ta sẽ dễ bị ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người chúng ta.

Tại vì giữ cho thực phẩm sạch thì những thức ăn chúng ta tiếp nhận sẽ sạch sẽ, ít nguy cơ gây các bệnh cho con người

Bài 2 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Muốn đảo bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?

Hướng dẫn trả lời

Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố:

Đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm.

Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản

Bài 3 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Nêu một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng?

Hướng dẫn trả lời

Biện pháp phòng chống nhiễm độc:

Không dùng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoại tây mọc mầm, nấm lạ …

Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học

Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng

Bài 4 trang 80 SGK Công Nghệ 6

Em phải làm gì khi phát hiện:

a, Một con ruồi trong bát canh

b, Một số con mọt trong túi bột

Hướng dẫn trả lời

Nếu phát hiện 1 con ruồi trong canh và 1 con mọt trong túi bột thì phải bỏ đi không được sử dụng vì sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

Tóm tắt lý thuyết

I. Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm.

Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thực phẩm.

1. Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn.

3. Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà.

II. An toàn thực phẩm.

An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc, biến chất.

Bị ngộ độc là do ăn phải thức ăn nhiễm độc.

1. An toàn thực phẩm khi mua sắm.

Để đảm bảo an toàn khi mua sắm cần phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng, không bị ôi, ươn.

Thực phẩm dễ hư thối như: rau, quả, thịt, cá phải mua loại tươi hoặc bảo quản ướp lạnh.

Thực phẩm đóng hộp phải còn bao bì … và cần chú ý đến hạn sử dụng

Tránh để lẫn lộn thực phẩm tươi sống với thực phẩm đã nấu chín.

2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản.

Thực phẩm thường được chế biến tại nhà bếp. Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến thức ăn trong nhà bếp như thái thịt, cắt rau, trộn hỗn hợp…

Các biện pháp bảo quản các loại thực phẩm:

Thực phẩm đã chế biến: Thực hiện 10 nguyên tắc trong chế biến. Cho vào hộp kín để tủ lạnh (không nên để lâu) khi chế biến xong.

Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh nên mua vừa đủ dùng.

Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho vào lọ kín và kiểm tra luôn để phát hiện kịp thời khi bị ẩm.

III. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc, thực phẩm.

1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn.

Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật

Do thức ăn bị biến chất

Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc

Do thức ăn bị ô nhiễm, chất hoá học, thuốc bảo vệ thực vật

2. Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

a. Phòng tránh nhiễm trùng

Cần giữ vệ sinh nơi nấu nương và vệ sinh nhà bếp.

Khi mua thực phẩm phải lựa chọn

Khi chế biến phải dửa nước sạch.

Không dùng thực phẩm có mầm độc.

b. Phòng tránh nhiễm độc

Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 18: Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm

Bài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩm

Tại sao phải chế biến thực phẩm?

Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) các câu sau đây:

Lời giải:

Thực phẩm cần phải được chế biến để tạo nên những món ăn thơm ngon, chín mềm dễ tiêu hoá, hợp khẩu vị và đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo quản

I – PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÓ SỬ DỤNG NHIỆT (Trang 62 – vbt Công nghệ 6)

Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt là làm cho thực phẩm chín ở nhiệt độ và thời gian thích hợp.

Lời giải:

II – PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM KHÔNG SỬ DỤNG NHIỆT (Trang 64 – vbt Công nghệ 6)

1. Trộn dầu giấm

Hãy điền vào chỗ trống (…) nội dung thích hợp các câu sau đây:

Lời giải:

* Trộn dầu giấm là cách làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính (thường là mùi hăng) và ngấm các gia vị khác, tạo nên món ngon miệng.

* Thực phẩm thường được sử dụng để làm món trộn dầu giấm là: bắp cải, xà lách, cà chua, …

* Quy trình thực hiện:

– Sử dụng các thực phẩm thực vật thích hợp, sạch.

– Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu ăn + giấm + đường + muối và vị tiêu.

– Trộn trước khi ăn khoảng 5 – 10 phút để làm cho thực phẩm ngấm vị chua, ngọt, béo của dầu, giấm, đường và giảm bớt mùi vị ban đầu.

* Yêu cầu kĩ thuật:

– Trình bày đẹp, sáng tạo.

– Rau lá giữ độ tươi, không nát.

– Vừa ăn, vị chua dịu, hơi mặn, ngọt, béo.

– Thơm mùi gia vị, không còn mùi hăng như ban đầu.

2. Trộn hỗn hợp (nộm)

– Trộn hỗn hợp là pha trộn các thực phẩm đã được sơ chế bằng các phương pháp khác, kết hợp với các gia vị tạo thành có giá trị dinh dưỡng cao.

* Quy trình thực hiện

– Thực phẩm động vật: chế biến chín mềm, cắt thái phù hợp.

– Thực phẩm thực vật: làm sạch, cắt thái phù hợp, ngâm nước muối có độ mặn 25% hoặc ướp muối, sau đó rửa sạch.

– Trộn chung nguyên liệu: thực phẩm động vật với thực phẩm thực vật và nguyên liệu gia vị.

– Trình bày: theo đặc trưng món ăn, sáng tạo, đẹp mắt.

* Yêu cầu kĩ thuật:

– Giòn, ráo nước.

– Vừa ăn, đủ vị cay, chua, ngọt.

– Màu sắc đẹp mắt, hài hoà.

3. Muối chua

Muối chua là làm cho thực phẩm lên men vi sinh trong một thời gian cần thiết, tạo thành món ăn có vị khác hẳn vị của thực phẩm.

* Quy trình thực hiện món muối chua:

– Làm sạch thực phẩm, ráo nước.

– Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước muối, có thể thêm đường.

– Nén chặt thực phẩm.

* Yêu cầu kĩ thuật:

– Thực phẩm giòn.

– Mùi thơm đặc biệt thực phẩm lên men.

– Vị chua dịu, vừa ăn.

– Màu sắc hấp dẫn.

Lời giải:

Một số thực phẩm thường sử dụng để muối chua ở gia đình em là: dưa muối, cà muối, cải muối.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 66 – vbt Công nghệ 6): Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) các câu sau đây để nêu khái niệm các phương pháp làm chín thực phẩm:

Lời giải:

a) Rang là quá trình làm chín thực phẩm từ từ trên ngọn lửa.

b) Nướng là làm chín thực phẩm bằng lò nướng.

c) Rán là làm chín thực phẩm ngập trong dầu, mỡ.

d) Luộc là làm chín thực phẩm trong môi trường nhiều nước.

e) Hấp là làm chín thực phẩm bằng hơi nước.

Câu 2 (Trang 66 – vbt Công nghệ 6): Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống (…) ở bảng sau để nêu sự khác nhau giữa XÀO và RÁN; giữa NẤU và LUỘC:

Lời giải:

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Công nghệ gen Sinh học 9

Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác.

Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản là: tách; căt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

Trong sản xuất, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: Công nghệ lên men, Công nghệ tế bào, Công nghệ enzim, Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, Công nghệ sinh học xử lí môi trường, Công nghệ gen, Công nghệ sinh học y – dược.

B. Ví dụ minh họa Công nghệ gen Sinh học 9

1.Mục đích của việc tạo ra chủng vi sinh vật mới là gì? Cho ví dụ ?

2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen là gì?

Hướng dẫn trả lời:

1. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (như Axit amin, Protein, kháng sinh,Vắcxin,vitamin, enzim…) với số lượng lớn giá thành rẻ.

2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen là chuyển các gen quý vào cây trồng để tạo ra tính trạng mong muốn.

C. Giải bài tập về Công nghệ gen Sinh học 9

Bài 1 trang 95 SGK Sinh học 9 Bài 2 trang 95 SGK Sinh học 9 Bài 3 trang 95 SGK Sinh học 9

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!