Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 2

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 2: Lựa chọn trang phục là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm. Lời giải bài tập Công nghệ 6 này sẽ giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài 1 trang 16 SGK Công Nghệ 6

Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Nêu ví dụ?

Hướng dẫn trả lời

Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải ảnh hướng rất lớn tới vóc dáng người mặc.

Ví dụ:

Khi mặc áo tối màu, hoa văn nhỏ, sọc dọc thì sẽ giúp cho dáng vóc người mặc trở nên thon gọn, cao hơn

Khi mặc áo sáng màu, hoa văn to, sọc ngang thì sẽ giúp cho dáng vóc người mặc mập, lùn

Bài 2 trang 16 SGK Công Nghệ 6

Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời

Mặc đẹp không phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền mọi người cần biết rõ đặc điểm của bản thân mà lựa chọn trang phục phù hợp không chạy theo những kiểu mốt cầu kì đắt tiền vượt quá khả năng kinh tế của gia đình.

Mặc đẹp không phụ thuộc vào kiểu mốt và giá trị trang phục vì mỗi người đều có đặc điểm và hình dáng khác nhau nên nếu lựa chọn trang phục kiểu mốt và giá trị nhưng không hợp với mình thì mặc như vậy cũng như không.

Bài 3 trang 16 SGK Công Nghệ 6

Hãy mô tả bộ trang phục (áo, quần vải, váy) dùng để mặc đi chơi hợp với em nhất. Khi ở nhà em thường mặc như thế nào?

Hướng dẫn trả lời:

Khi đi chơi thì em thường mặc áo thun lạnh và quần jeans. Hoặc váy dài đến đầu gối, có hoa văn đẹp.

Khi ở nhà, em thường mặc những đồ bộ, hoa văn của áo và quần giống nhau.

Khi ở trường, em mặc đồng phục theo đúng nội quy trường.

Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục

Bài 2: Lựa chọn trang phục

I – TRANG PHỤC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRANG PHỤC (Trang 7 – vbt Công nghệ 6)

1. Trang phục là gì?

Hãy tìm từ thích hợp ở trang 11 – SGK để điền vào chỗ trống (…..).

Lời giải:

Trang phục bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như mũ, giày, tất, khăn quàng, … trong đó áo quần là vật dụng quan trọng nhất.

2. Các loại trang phục

Hãy nêu tên và công dụng của một số loại trang phục mà em biết.

Lời giải:

Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác nhau với công dụng khác nhau.

– Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang phục mùa đông.

– Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường ngày, lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động.

– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người lớn, …

– Theo giới tính: trang phục nam, nữ.

3. Chức năng của trang phục

a) Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường

Một số ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của trang phục:

Lời giải:

– Tránh tác hại của thời tiết khắc nghiệt:

+ Trang phục vùng bắc cực lạnh giá: tránh gió rét, mưa, tuyết và giữ ấm cơ thể.

+ Trang phục vùng xích đạo nắng nóng: tránh ánh nắng và mát.

b) Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

Hãy diền dấu (x) vào ô trống để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi “Thế nào là mặc đẹp”.

Lời giải:

Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền.

Mặc áo quần cầu kì, hợp thời trang.

x

Mặc áo quần giản dị, trang nhã.

x

Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo.

x

Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống

II – LỰA CHỌN TRANG PHỤC (Trang 8 – vbt Công nghệ 6)

1. Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

Vì sao phải chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể?

Xem nội dung trang 12 – SGK để trả lời câu hỏi trên

Lời giải:

– Cơ thể con người rất đa dạng về tầm vóc và hình dáng

– Cần lựa chọn vải và kiểu may thích hợp nhằm che khuất những khiếm khuyết và tôn vẻ đẹp của mình.

a) Lựa chọn vải

Màu sắc, hoa văn, chất liệu của vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc?

Hãy quan sát hình 1.5 (tr. 13 – SGK) Và nêu nhận xét về cách mặc khác nhau của 2 bạn.

Lời giải:

* Bạn nam: – Quần xanh sẫm, áo xanh kẻ sọc dọc

Và – Quần xanh xẩm, áo trắng.

Bạn nam mặc áo xanh kẻ sọc dọc nhìn già dặn hơn so với lứa tuổi và nhàm chán khi cùng tông màu với quần xanh. Bạn áo trắng thì nhìn nổi bật hơn khi phối màu trắng cùng quần xanh xẩm, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

* Bạn nữ: – Quần xanh sẫm, áo xanh chấm nhỏ màu trắng

Và – Quần trắng, áo hoa văn sọc ngang nền trắng.

Tương tự bạn nữ mặc áo xanh cũng mặc cùng tông màu tối với quần nhìn già dặn hơn. Bạn nữ mặc áo trắng quần trắng thì nhìn sáng hơn.

Dựa vào gợi ý ở bảng 2 (tr. 13 – SGK), hãy điền nội dung vào chỗ trống (…….) ở bảng sau:

Lời giải:

b) Lựa chọn kiểu may

Dựa vào bảng gợi ý ở bảng 3 (tr.14 – SGK), hãy điền nội dung vào chỗ trống (…..) ở bảng sau:

Lời giải:

Hãy nhận xét về ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc ở hình 1.6 (tr. 14 – SGK)

Lời giải:

* Nam: có thể gầy đi, cao lên hoặc béo, thấp xuống.

* Nữ: có thể gầy hoặc béo hơn

Từ kiến thức đã học, em hãy nêu ý kiến của mình về cách chọn vải và kiểu may cho từng dáng người ở hình 1.7 (tr.15 – SGK)

Lời giải:

– Người cân đối: có thể chọn màu nào cũng được tuỳ màu da, kiểu may vừa sát cơ thể

– Người cao, gầy: chọn màu sáng, kiểu may thụng để tạo cảm giác bớt gầy

.

– Người thấp, bé: chọn vải màu sáng, kiểu may vừa sát cơ thể.

– Người béo, lùn: chọn vải màu tối, kiểu may thụng để cảm giác bớt béo.

2. Chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi

Vì sao phải chú ý chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi?

Lời giải:

Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau, nên sự lựa chọn vải may mặc cũng khác nhau.

Hãy nêu ý kiến của mình về cách chọn màu sắc, hoa văn, chất liệu vải, kiểu may cho các lứa tuổi sau:

Lời giải:

– Tuổi mầm non (từ sơ sinh đến mẫu giáo): vải mềm, dễ thấm mồ hôi như vải sợi bông, dệt kim; màu sắc tươi sáng, hình vẽ sinh động; kiểu may đẹp, rộng rãi

– Tuổi thanh, thiếu niên: có nhu cầu mặc đẹp, giữ gìn nên phù hợp với nhiều loại vải và trang phục tuỳ vào tính cách, sở thích, thẩm mĩ của mỗi người.

– Tuổi trung niên (người đứng tuổi): màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã lịch sự.

3. Sự đồng bộ của trang phục

Hãy quan sát hình 1.8 (tr.16 – SGK) và nhận xét về sự đồng bộ của trang phục.

Lời giải:

Phụ kiện như mũ, giày nên có màu lệch so với quần áo đã mặc để tạo sự nổi bật. Hạn chế mặc đồ cùng một tông màu tạo cảm giác nhàm chán

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 10 – vbt Công nghệ 6): Màu sắc, hoa văn, chất liệu của vải ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc:

Hãy tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống (……) ở các ví dụ sau:

Lời giải:

– Làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên; cũng có thể làm cho họ duyên dáng xinh đẹp hơn hoặc buồn tẻ, kém hấp dẫn hơn.

– Màu trắng hoặc xanh nhạt làm cho người mặc có vẻ béo ra.

– Màu đen hoặc nâu thẫm làm cho người mặc có vẻ gầy đi.

Câu 2 (Trang 11 – vbt Công nghệ 6):

Lời giải:

* Mặc đẹp hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục vì:

Không đồng ý

* Mặc đẹp không hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục vì:

– Cơ thể con người rất đa dạng về tầm vóc và hình dáng nên mặc đẹp là khi trang phục đó có thể che đi những khiếm khuyết và tôn lên vẻ đẹp người mặc dù đó có là một bộ trang phục đã cũ và lỗi thời chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục

Câu 3 (Trang 11 – vbt Công nghệ 6):

Lời giải:

* Bộ trang phục mặc đi chơi hợp với em nhất là:

– Áo, quần hoặc váy: quần jeans, áo phông hoặc sơ mi, giày thể thao.

– Vật dụng đi kèm: đồng hồ, lắc, nhẫn, mũ.

* Khi ở nhà em thường mặc những bộ quần áo thoải mái: áo ba lỗ, quần đùi.

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh

Bài 52: Thực hành lựa chọn cơ hội kinh doanh

I. Cơ hội kinh doanh

– Cơ hội kinh doanh là thời cơ thuận lợi nhất để doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu kinh doanh

– Tìm cơ hội kinh doanh chính là phát hiện ra những nhu cầu của một bộ phận dân cư chưa được đáp ứng hoặc đáp ứng chưa đầy đủ,chưa tốt.

– Nhà kinh doanh tìm những nhu cầu hoặc bộ phận nhu cầu của khách hàng chưa được thỏa mãn

– Xác định vì sao nhu cầu chưa được thỏa mãn

– Tìm cách để thõa mãn những nhu cầu đó.

3. Quy trình lựa chọn cơ hội kinh doanh:

Gồm 4 bước:

– Bước 1: Xác định loại hàng hóa ,dịch vụ

– Bước 2: Xác định đối tượng khách hàng

– Bước 3: Xác định khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp

– Bước 4: Xác định nhu cầu tài chính cho từng cơ hội kinh doanh.

II. Một số cơ hội kinh doanh:

1. Tình huống: Chị D làm kinh tế vườn

– Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn ?

– Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con.

– Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường.

– Loại hình kinh doanh: sản xuất ( làm vườn và chăn nuôi )

– Đặc điểm:

+ Quy mô kinh doanh nhỏ

+ Công nghệ kinh doanh đơn giản, hạn chế dùng máy móc thiết bị

+ Lao động là bản thân chị

– Lợi nhuận:

+ Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con.

+ Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng

+ Chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, bảo vệ được môi trường.

Như tên tiêu đề của bài Thực hành lựa chọn cơ hội kinh doanh, sau khi học xong bài này các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm sau:

– Vận dụng được kiến thức về cơ sở để xác định và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh vào hoàn cảnh cụ thể, thời điểm cụ thể

– Phân tích đối chiếu được nhu cầu thị trường, điều kiện của hộ gia đình để chọn được lĩnh vực vào thời điểm thích hợp

Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục

Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức SBT Công nghệ lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I – SỬ DỤNG TRANG PHỤC (Trang 14 – vbt Công nghệ 6):

1. Cách sử dụng trang phục

Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

Lời giải:

Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

a) Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục mặc đi học

Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

Lời giải:

Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

Lời giải:

– Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

– Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

– Kiểu may: vừa sát cơ thể.

– Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

* Trang phục đi lao động

Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

Lời giải:

– Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

– Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

– Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

– Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

Lời giải:

Khẩu trang, găng tay.

* Trang phục lễ hội, lễ tân

Hãy mô tả các bộ trang phục

Lời giải:

Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

Lời giải:

Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Lời giải:

– Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

– Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

– Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

2. Cách phối hợp trang phục

a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

Lời giải:

– Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

– Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

b) Phối hợp màu sắc

Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

Lời giải:

– Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

– Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

– Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

– Hình 1.12d: đen và trắng

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa màu trắng hoặc màu đen với bất kì màu khác: đỏ và đen, trắng và xanh.

Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

* Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

Lời giải:

– Bộ 1: a + d

– Bộ 2: a + e

– Bộ 3: a + g

– Bộ 4: b + d

– Bộ 5: b + e

– Bộ 6: b + g

– Bộ 7: c + d

– Bộ 8: c + e

* Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

Lời giải:

– Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

Vì sao phải bảo quản trang phục?

Lời giải:

Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

Lời giải:

Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

2. Là (ủi)

a) Dụng cụ là

Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

Lời giải:

Bàn là, bình phun nước, cầu là.

b) Quy trình là

Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

Lời giải:

– Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

– Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

– Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

– Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

c) Kí hiệu giặt, là

Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

Lời giải:

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

Sử dụng trang phục hợp lí:

Lời giải:

– Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

– Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

– Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

Lời giải:

– Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!