Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Địa lý lớp 6 bài 16

Bài 16: Thực hành đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 16: Thực hành đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Giải bài tập Địa lý 6 bài 16

– Đường đồng mức là những đường như thế nào?

– Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình?

Trả lời:

– Đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng độ cao trên bản đồ.

– Dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình là bởi vì: Đường đồng mức cho biết được độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng của địa hình: Độ góc.

Các đường đồng mức càng gần nhau địa hình càng dốc

Các đường đồng mức càng xa nhau địa hình càng thoải.

2. Dựa vào các đường đồng mức, tìm các đặc điểm của địa hình trên lược đồ:

– Hãy xác định trên lược đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2.

– Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu?

– Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2, và các điểm B1, B2, B3.

– Tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2

– Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, cho biết sườn nào dốc hơn?

Trả lời:

– Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: Tây sang Đông.

– Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức: 100m

– Độ cao của các đỉnh núi là:

– Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 là: 7,5 cm

Theo tỉ lệ bản đồ là: 1: 100000

Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, ta thấy: Sườn phía Tây dốc hơn vì khoảng cách các đường đồng mức ở sườn phía Tây nằm gần hơn sườn phía Đông.

Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 17: Lớp vỏ khí

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 3: Tỉ lệ bản đồ

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 3

Địa lý lớp 6 bài 3: Tỉ lệ bản đồ

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 3: Tỉ lệ bản đồ A. Kiến thức trọng tâm 1. Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ a, Bản đồ là gì?

– Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng.

b, Tỉ lệ bản đồ là gì?

– Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.

c, Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ:

– Tỉ lệ số: Là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

– Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

Ví dụ: Mỗi đoạn 1cm trên thước bằng 1km hoặc 10km trên thực địa.

– Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều.

– Tiêu chuẩn phân loại:

+ Lớn: Tỉ lệ trên : 1 : 200.000

+ Trung bình: Từ : 1: 200.000 đến 1:1000.000

+ Nhỏ: Dưới : 1:1000.000

d, Ý nghĩa:

– Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.

– Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước:

– Đánh dấu khoảng cách hai điểm.

– Đo khoảng cách hai điểm

– Dựa vào tỉ lệ số, tính 1cm trên thước bằng chúng tôi ngoài thực tế. Sau đó đổi ra đơn vị mét (m), hoặc kilômet (km).

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Trang 12 – sgk Địa lí 6: Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu Km trên thực địa? Trả lời:

Ti lệ bản đồ 1: 2 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 000 cm hay 20 km trên thực địa.

Câu 2: Trang 12 – sgk Địa lí 6: Quan sát bản đồ trong các hình 8 và 9 cho biết:

– Một cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?

– Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?

Trả lời:

– Tỉ lệ bản đồ ở hình 8 là 1: 7 500, có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 7 500 cm hay 75 mét trên thực địa.

– Tỉ lệ bản đồ ở hình 9 là 1: 15 000. Có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 15 000 cm hay 150 mét trên thực địa.

– Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn là Hình 8, bản đồ này thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn hình 9.

Câu 3: Trang 14 – sgk Địa lí 6:Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? Trả lời:

– Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực của chúng trên thực địa.

Câu 4: Trang 14 – sgk Địa lí 6: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 2.000.000 và 1: 6.000.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu Km trên thực địa? Trả lời:

– Nếu ti lệ bản đồ: 1: 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

5cm X 200000 = 1000000 cm = 10 km.

– Nếu tỉ lệ bản đồ 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

5cm X 6000000 = 30000000 cm = 300 km.

Câu 5: Trang 14 – sgk Địa lí 6: Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km. Trên một bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu? Trả lời:

Trước hết, cần đổi 105 km = 10500000 cm.

– Tính tỉ lệ cùa bản đồ đó là:

10500000 cm : 15 cm = 700000

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam

Câu 1 (trang 109 sgk Địa Lí 8): -Đi theo vĩ tuyến 22oB, từ biên giớ Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung, ta phải vượt qua:

-Các dãy núi nào?

-Các dòng sông lớn?

-Vượt qua các dãy núi: Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn, Con Voi, cách cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cách cung Bắc Sơn.

-Vượt qua các dòng sông lớn: sông Đà, sông hồng, sông Chảy, sông Lô, Sông Gâm, sông Cầu, sông Kì Cùng.

Câu 2 (trang 109 sgk Địa Lí 8): -Đi dọc kinh tuyến 108oĐ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:

-Các cao nguyên nào?

– Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này?

-Đi dọc kinh tuyến 108oĐ, đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua các cao nguyên: Kon Tum, Đắc Lắc, Mơ Nông và Di Linh.

-Nhận xét về địa hình và thạch nham của cao nguyên:

Tây Nguyên là khu vực nền cổ, bị nứt vỡ kèm theo phun trào mác ma vào thời kì kiến tạo. Dung nhan núi lửa tạo nên các cao nguyên rất dốc đã khiến các dòng là những cao nguyên xếp tầng. Sườn các cao nguyên rất dốc đã biến các dòng sông, dòng suối thành những thác nước hùng vĩ như Pren, Cam-li, Pông-gua…

Câu 3 (trang 109 sgk Địa Lí 8): – Cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào? Các đèo lớn này có ảnh hưởng tới giao thông bắc nam như thế nào? Cho ví dụ?

-Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp (Ninh Bình), Nganng (Hà Tĩnh -Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên – Huế – Đà Nẵng), Cù Mông (Bình Định-Phú Yên), Cả (Phú Yên – Khánh Hòa).

-Các đèo này có ảnh hưởng lớn tới giao thông vận tải giữa các vùng, các tỉnh từ Bắc tới Nam.

+ Đèo Hải Vân là ranh giới phân chia giữa đới khí hậu có mùa đông lạnh và đới khí hậu không có mùa đông lạnh.+ Để đi lại từ Bắc vào Nam qua đèo Hải Vân, ta phải xây dựng hầm xuyên qua núi đề giảm bớt các tai nạn về giao thông.

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam

1. Giải bài 1 trang 76 SBT Địa lí 8

Phương pháp giải

Để nhận xét về địa hình của phần đất liền Việt Nam cần ghi nhớ các vùng núi và đồng bằng:

– Đồi núi: Đông Bắc, Tây Bắc, TS Bắc,…

– Đồng bằng: Sông Hồng, Sông Cửu Long,…

2. Giải bài 2 trang 76 SBT Địa lí 8

a) Đi theo vĩ tuyến 22 0 B từ biên giới Việt -Lào đến biên giới Việt -Trung phải đi qua các dãy núi và các dòng sông lớn nào?

b) Đi dọc theo kinh tuyến 108 0Đ từ dãy núi Bạch Mã (16 0 B) đến bờ biển Phan Thiết phải vượt qua các cao nguyên nào?

Phương pháp giải

Căn cứ vào lược đồ địa hình Việt Nam để xác định:

a) Đi theo vĩ tuyến 22 0 B từ biên giới Việt -Lào đến biên giới Việt -Trung phải đi qua:

– Các dãy núi : Pu-đen-đinh, Hoàng Liên Sơn,…

– Các dòng sông: sông Đà, sông Hồng,…

b) Đi dọc theo kinh tuyến 108 0Đ từ dãy núi Bạch Mã (16 0 B) đến bờ biển Phan Thiết phải vượt qua:

Các cao nguyên: Kon Tum, CN. Plây-ku,…

a) – Các dãy núi: Pu-đen-đinh, Hoàng Liên Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn.

– Các dòng sông: sông Đà, sông Hồng, sông Chảy, sông Lô.

b) – Cao nguyên Kon Tum, CN. Plây-ku, CN. Đăk Lăk, CN. Lâm Viên.

Tính độ dài đường quốc lộ 1A, từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh (dựa vào tỉ lệ bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam).

Phương pháp giải

– Cách tính khoảng cách:

+ Đo khoảng cách trên bản đồ.

+ Xác định tỉ lệ bản đồ 1cm = a cm trong thực tế

+ Khoảng cách = khoảng cách trên bản đồ nhân với a. (Nên đổi sang km để số gọn hơn).

Độ dài đường quốc lộ 1A, từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài: 2200km.

Đi dọc theo quốc lộ 1A, từ Lạng Sơn đến Cà Mau phải vượt qua những đèo lớn nào?

Phương pháp giải

Dựa vào lược đồ địa hình Việt Nam để xác định trên quốc lộ 1A, từ Lạng Sơn đến Cà Mau phải vượt qua những đèo lớn:

– Sài Hồ

– Tam Điệp

– Ngang

Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn:

– Sài Hồ (Lạng Sơn).

– Tam Điệp (Ninh Bình).

– Ngang (Hà Tĩnh – Quảng Bình).

– Hải Vân (Thừa Thiên – Huế – Đà Nẵng).

– Cù Mông (Bình Định – Phú Yên).

– Cả (Phú Yên – Khánh Hòa).

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!