Xem Nhiều 9/2022 ❤️️ Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 9/2022 ❤️ Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim ❣️ Top Trend

Xem 6,732

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim mới nhất ngày 24/09/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,732 lượt xem.

Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim

Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại

Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ

Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất

Giải Bài Tập 8: Trang 111 Sgk Hóa Học 12

1. Giải bài 1 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại:

A. Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

B. Thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

C. Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học.

D. Thường có số electron ở phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.

Phương pháp giải

Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ: So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

Hướng dẫn giải

So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

⇒ Đáp án B.

2. Giải bài 2 trang 122 SGK Hóa 12 nâng cao

Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

Phương pháp giải

Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ đặc điểm electron lớp ngoài cùng của kim loại.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án C.

3. Giải bài 3 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Phát biểu nào sau đây là phù hợp với tính chất hóa học chung của kim loại?

A. Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion âm.

B. Kim loại có tính oxi hóa, nó bị oxi hóa thành ion dương.

C. Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

D. Kim loại có tính oxi hóa, nó bị khử thành ion âm.

Phương pháp giải

Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ tính chất hóa học chung của kim loại.

Hướng dẫn giải

Tính chất hóa học chung của kim loại là kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

⇒ Đáp án C.

4. Giải bài 4 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Người ta nói rằng những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra. Đúng hay sai? Hãy giải thích.

Phương pháp giải

Để giải thích ý trên cần nắm rõ nguyên nhân gây nên tính chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

Hướng dẫn giải

Những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra ⇒ Đúng.

Tính dẻo: các lớp mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau là nhờ các electron tự do đã liên kết các lớp mạng với nhau.

Tính dẫn điện: nối hai đầu dây của kim loại với nguồn điện, các electron tự do có năng lượng lớn chuyển động từ cực âm đến cực dương.

Tính dẫn nhiệt: đốt nóng một đầu dây kim loại ở vùng electron tự do có năng lượng lớn chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho những ion dương ở vùng có nhiệt độ thấp.

Ánh kim: các electron tự do trong kim loại phản xạ những tia sáng có bước sóng mà mắt có thể nhìn thấy được.

5. Giải bài 5 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho biết vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Vị trí của kim loại có tính khử mạnh nhất và vị trí của phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất. Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tố này.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ dựa vào electron hóa trị để xác định vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Đồng thời xác định tính tuần hoàn về tính khử và tính oxi hóa của kim loại và phi kim.

Hướng dẫn giải

Vị trí những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn:

Nhóm IA và IIA (trừ H)

Nhóm III A (trừ Bo)

Một phần nhóm IVA, VA, VIA

Các nhóm B

Họ lantan và actini

Kim loại có tính khử mạnh nhất nằm bên trái, phía dưới của bảng tuần hoàn: Cs-6s 1

Phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất nằm phía trên bên phải của bảng tuần hoàn: F – 2s 22p 5

6. Giải bài 6 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Phương pháp giải

Để viết cấu hình electron cuả các cation kin loại cần nắm rõ số hiệu nguyên tử Z của các kim loại tương ứng để suy ra số electron của các cation kim loại.

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của các kim loại và ion của chúng là:

7. Giải bài 7 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch một trong những muối sau: AlCl 3, CuSO 4, Pb(NO 3) 2, ZnCl 2, NaNO 3. Hãy cho biết:

a. Trường hợp nào xảy ra phản ứng? Vai trò của những chất tham gia?

b. Viết phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn.

Phương pháp giải

Để biết được trường hợp nào xảy ra phản ứng cần nắm rõ điều kiện tính chất hóa học của kim loai khi tác dụng muối.

Hướng dẫn giải

Câu a

Các trường hợp xảy ra phản ứng:

Vai trò của chất tham gia:

Fe là chất khử: Fe → Fe 2+ + 2e

Cu 2+ + 2e → Cu

Pb 2+ + 2e → Pb

Câu b

Phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn:

8. Giải bài 8 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe 2(SO 4) 3 thu được dung dịch hỗn hợp FeSO 4 và CuSO 4. Thêm một ít bột sắt vào dung dịch hỗn hợp, nhận thấy bột sắt bị hòa tan.

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dưới dạng ion thu gọn.

b. So sánh tính khử của các đơn chất kim loại và tính oxi hóa của các ion kim loại.

Phương pháp giải

Để viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ta dựa vào dữ kiện chất tham gia và sản phẩm sau mỗi quá trình. Đồng thời, dựa vào phương trình và điều kiện của phản ứng kim loại tác dụng với muối để so sánh tính khử, tính oxi hóa.

Hướng dẫn giải

Câu a

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dưới dạng ion thu gọn:

Câu b

9. Giải bài 9 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Có những trường hợp sau:

a. Dung dịch FeSO 4 lẫn tạp chất CuSO 4. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ tạp chất. Giải thích và viết phương trình dạng phân tử và dạng ion thu gọn.

b. Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản để loại bỏ những tạp chất. Giải thích và viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion thu gọn.

Phương pháp giải

Để lựa chọn phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ tạp chất ta cần dựa vào tính chất đặc trưng của mỗi chất để chọn chất tác dụng với chất cần loại bỏ. Từ đó, thu được chất cần làm sạch nhưng tuân theo nguyên tắc không thêm chất mới trong sản phẩm.

Hướng dẫn giải

Câu a: Dung dịch FeSO 4 lẫn tạp chất CuSO 4

Cho Fe vào dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4, khuấy kĩ, lọc bỏ chất rắn gốm Cu và Fe dư ta được FeSO4 tinh khiết.

Phương trình dạng phân tử:

Phương trình dạng ion thu gọn:

Câu b: Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb

Hòa tan bột Cu lẫn Zn và Pb vào dung dịch Cu(NO3)2 khuấy để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn là Cu tinh khiết.

Phương trình dạng phân tử và ion thu gọn:

10. Giải bài 10 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Hãy giải thích về sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong mỗi dung dịch sau :

Phương pháp giải

Để giải thích về sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong mỗi dung dịch trên ta cần xét xem Zn có tác dụng với các chất đó hay không.

Hướng dẫn giải

Câu a: Sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong CuSO 4

Zn khử được ion Cu 2+ trong dung dịch muối thành Cu tự do.

Lượng Cu sinh ra bám lên thanh Zn nhỏ hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 64 gam Cu) nên khối lượng thanh Zn sau phản ứng giảm.

Câu b: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch CdCl 2

Zn khử được ion Cd2+ trong dung dịch muối thành Cd tự do

Lượng Cd sinh ra bám lên thanh Zn lớn hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 112 gam Cd) nên khối lượng Zn sau phản ứng tăng.

Câu c: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch AgNO 3

Zn khử được ionAg+ trong dung dịch muối thành Ag tự do

Lượng Ag sinh ra bám lên thanh Zn lớn hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 108.2=216 gam Ag) nên khối lượng thanhZn sau phản ứng tăng.

Câu d: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch NiSO 4

Zn khử được ion Ni+ trong dung dịch muối thành Ni tự do

Lượng Ni sinh ra bám lên thanh Zn nhỏ hơn lượng Zn tan ( theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 59 gam Ni) nên khối lượng thanh Zn sau phản ứng giảm.

11. Giải bài 11 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Có hai lá kim loại, cùng chất cùng khối lượng, có khả năng bị oxi hóa số oxi hóa +2. Một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO 3) 2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO 3) 2. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô. Nhận thấy lá kim loại ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau. Hãy xác định tên của hai lá kim loại đã dùng.

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.

Bước 2: Viết phương trình hóa học, lập hệ phương trình theo dữ kiện đề bài.

Bước 3: Giải hệ phương trình, suy ra M, suy ra kim loại cần tìm.

Hướng dẫn giải

Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.

Giả sử X phản ứng hết y mol

y y

y y

Ta có hệ phương trình:

Vậy kim loại cần tìm là Cd.

12. Giải bài 12 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau. Một được ngâm vào dung dịch Cd(NO 3) 2, một được ngâm vào dung dịch Pb(NO 3) 2. Cả hai lá kim loại đều bị oxi hóa thành ion kim loại 2+. Sau một thời gian, lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch. Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong muối cađimi tăng thêm 0,47%; còn lá kia tăng thêm 1,42%. Biết khối lượng của hai lá kim loại tham gia phản ứng là như nhau. Hãy xác định tên của lá kim loại đã dùng.

Phương pháp giải

Bước 1: Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.

Bước 2: Viết phương trình hóa học, lập hệ phương trình theo dữ kiện đề bài.

Bước 3: Giải hệ phương trình, suy ra M, suy ra kim loại cần tìm.

Hướng dẫn giải

Đặt ký hiệu của kim loại cần tìm là X, khối lượng nguyên tử của X là M , số mol ban đầu là x mol.

Giả sử X phản ứng hết y mol.

y y

y y

Ta có hệ phương trình:

Vậy kim loại X là Zn.

Bài 19. Kim Loại Và Hợp Kim

Câu 6.56 Trang 58 Sách Bài Tập Hóa 12 Nc : Hãy Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Hai Thí Nghiệm Trên Và Viết

Giải Bài Tập Sgk Hóa Học 12

Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 134 Sgk Hóa Học 12

Bài 33 : Hợp Kim Của Sắt

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 1858 / Xu hướng 1948 / Tổng 2038 thumb
🌟 Home
🌟 Top