Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội.

Phương pháp giải

Xem lại tính đặc trưng của bộ NST, ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội.

Hướng dẫn giải

– Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật.

+ Số lượng NST của một số loài:

Người: 2n=46; n=23

Tinh tinh: 2n=48; n=24

Gà: 2n=78; n=39

Đậu Hà Lan: 2n=14; n=7

Ngô: 2n=20; n=10

– Trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là lưỡng bội, kí hiệu là 2n NST.

– Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là đơn bội, kí hiệu n NST.

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Mô tả cấu trúc đó.

Phương pháp giải

Xem lại cấu trúc NST. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân. Mô tả cấu trúc đó.

Hướng dẫn giải

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.

Mô tả cấu trúc điển hình của NST ở kì giữa nguyên phân: Ở kì này NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau, tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào. Ở kì giữa chiều dài của NST đã co ngắn từ 0,5 đến 50 μm, đường kính từ 0,2 đên 2 μm, có dạng đặc trưng như hình hạt, hình que hoặc hình chữ V.

Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

Phương pháp giải

Xem lại chức năng của NST. Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

Hướng dẫn giải

Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng: Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các tế bào và cơ thể.

Vbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

VBT Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 20 VBT Sinh học 9:

a) Nghiên cứu bảng 8 SGK và cho biết: số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài hay không?

b) Quan sát hình 8.2 SGK và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng.

Lời giải:

a) Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài

b)Bộ NST của ruồi giấm (2n = 8): có 8 NST chia thành 4 cặp tương đồng, NST có 4 loại hình dạng là hình hạt, hình que, hình chữ V và hình móc. Ruồi cái có cặp NST giới tính XX, ruồi đực có cặp NST giới tính XY; NST giới tính X có hình que, NST giới tính Y có hình móc.

Bài tập 2 trang 20 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 8.5 SGK và hãy cho biết các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST?

Lời giải:

1 – Tâm động

2 – Nhiễm sắc tử chị em (crômatit)

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 20 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về ……………………………

Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm …………….. dính với nhau ở tâm động

NST là cấu trúc mang ………….. có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ……. đưa đến sự …………….. , nhờ đó các gen quy định ……………………. di truyền được qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

Lời giải:

Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định

Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit dính với nhau ở tâm động

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST , nhờ đó các gen quy định tính trạng di truyền được qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

Bài tập 2 trang 21 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là …………….. , được kí hiệu là 2n NST. Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là …………….. , kí hiệu n NST.

Lời giải:

Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội, được kí hiệu là 2n NST. Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội, kí hiệu n NST.

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 21 VBT Sinh học 9: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội

Lời giải:

Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST: ở người có bộ NST 2n = 46, ở tinh tinh có bộ NST 2n = 48, ở ngô có bộ NST 2n = 20, …

Phân biệt bộ NST lưỡng bộ và bộ NST đơn bội:

+ Bộ NST lưỡng bội là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng, kí hiệu: 2n NST

+ Bộ NST đơn bội là bộ chỉ chứa 1 NST của cặp NST tương đồng, đây là bộ NST trong giao tử, kí hiệu n NST.

Bài tập 2 trang 21 VBT Sinh học 9: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Mô tả cấu trúc đó.

Lời giải:

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân

Cấu trúc đó gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động chia NST thành hai cánh.

Bài tập 3 trang 21 VBT Sinh học 9: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

Lời giải:

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, nhờ quá trình tự sao của ADN đưa tới sự nhân đôi của NST, nhờ vậy các gen quy định các tính trạng của cơ thể được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

1. Giải bài 1 trang 27 SBT Sinh học 9

Điều nào không phải là chức năng của NST?

A. Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chia đểu của các NST trong phân bào.

B. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

C. Tạo cho ADN tự nhân đôi.

D. Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST.

Phương pháp giải

– A, B, D là chức năng của NST.

– Trong quá trình phân bào sẽ tiền hành nhân đôi ADN.

Hướng dẫn giải

– Tạo cho ADN tự nhân đôi không phải là chức năng của NST

2. Giải bài 2 trang 27 SBT Sinh học 9

Sự đóng xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa gì?

A. Thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.

B. Thuận lợi cho sự phân li của NST.

C. Thuận lợi cho sự tiếp hợp các NST.

D. Thuận lợi cho sự trao đổi chéo giữa các NST.

Phương pháp giải

– Xem tính đặc trưng của bộ NST.

Hướng dẫn giải

– Sự đóng xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa thuận lợi cho sự phân li của NST.

3. Giải bài 4 trang 28 SBT Sinh học 9

Bộ NST đơn bội của ruồi giấm cái có

A. 2 NST hình V, 1 NST hình hạt, 1 NST hình que.

B. 1 NST hình V, 2 NST hình hạt, 1 NST hình que.

C. 1 NST hình V, 1 NST hình hạt, 2 NST hình que.

D. 2 NST hình V, 2 NST hình hạt, 1 NST hình que.

Phương pháp giải

– Xem hình 8.2 bộ NST của ruồi giấm. Bài 8 Nhiễm sắc thể SGK Sinh học 9

Hướng dẫn giải

Bộ NST đơn bội của ruồi giấm cái có 2 NST hình V, 1 NST hình hạt, 1 NST hình que.

4. Giải bài 6 trang 28 SBT Sinh học 9

Ở một loài thực vật, bộ lưỡng bội là 24. Một tế bào cùa cá thể B nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã lấy từ môi trường nội bào nguvẽn liêu tạo ra với 175 NST đơn. Số lượng NST trong mỗi tế bào là bao nhiêu

A. 24.

B. 23.

C. 25.

D. 22.

Phương pháp giải

– Áp dụng công thức sau: Nguyên liệu cung cấp tương đương: ((2^k – 1)2n)

+ Trong đó: k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.

Hướng dẫn giải

– Từ công thức ((2^k – 1)2n =175) ta có k=3 từ đó suy ra 2n=25

→ Vậy số lượng NST trong mỗi tế bào là 25.

5. Giải bài 7 trang 28 SBT Sinh học 9

Cặp NST tương đồng là cặp NST

A. giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.

B. giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

C. giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

D. khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và có một nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ

Phương pháp giải

– Xem khái niệm cặp NST tương đồng.

Hướng dẫn giải

– Cặp NST tương đồng là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

6. Giải bài 8 trang 28 SBT Sinh học 9

Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

A. mức độ tiến hoá của loài.

B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

D. số lượng gen của mỗi loài.

Phương pháp giải

– Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

Hướng dẫn giải

7. Giải bài 10 trang 29 SBT Sinh học 9

Tại kì giữa, mỗi NST có

A. 1 sợi crômatit.

B. 2 sợi crômatit tách rời nhau.

C. 2 sợi crômatit đính với nhau ở tâm động.

D. 2 sợi crômatit bện xoắn với nhau.

Phương pháp giải

– Tại kì giữa, mỗi NST có 2 sợi crômatit đính với nhau ở tâm động.

Hướng dẫn giải

8. Giải bài 11 trang 29 SBT Sinh học 9

Trong tế bào có nhân, NST phân bố ở

A. trong nhân.

B. chất tế bào.

C. trong nhân và chất tế bào

D. các bào quan.

Phương pháp giải

– Trong tế bào có nhân, NST phân bố ở trong nhân.

Hướng dẫn giải

9. Giải bài 12 trang 29 SBT Sinh học 9

Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở

A. kì đầu.

B. kì trung gian.

C. kì sau.

D.kì giữa.

Phương pháp giải

– Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian.

Hướng dẫn giải

10. Giải bài 33 trang 32 SBT Sinh học 9

Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò

A. tạo thuận lợi cho các NST giữ vững được cấu trúc trong quá trình phân bào.

B. tạo thuận lợi cho các NST không bị đột biến trong quá trình phân bào.

C. tạo thuận lợi cho các NST tương đồng tiếp hợp trong quá trình giảm phân.

D. tạo thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.

Phương pháp giải

– Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò tạo thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.

Hướng dẫn giải

Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể

Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về nhiễm sắc thể môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo) Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

A. Tóm tắt lý thuyết:

Cấu trúc hiển vi của NST thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì giữa hình 8.4 và 8.5). Ở kì này, NST gồm hai nhiễm sắc từ chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào. Nhờ đó, khi sợi tơ co rút trong quá trình phân bào. NST di chuyển về các cực của tế bào. Một số NST còn có eo thứ hai

Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu một phân tử ADN (axit đêôxiribônuclêic) và prôtêin loại histôn.

Bằng thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được NST là cấu trúc mang gen trên đó, mỗi gen nằm ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng di truyền.

NST mang gen có bản chất là ADN (thuộc một loại axit nuclêic) có vai trò quan trọng đối với sự di truyền. Chính nhờ sự tự sao của ADN đã đưa đến sự tự nhân đôi của NST, thông qua đó, các gen quy định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 26 Sinh Học lớp 9:

Bài 1: (trang 26 SGK Sinh 9)

Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật.Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Mỗi loài sinh vật khác nhau đều có bộ NST lưỡng bội khác nhau thể hiện ở số NST có trong tế bào, ví dụ:

Phận biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:

Các NST tồn tai thành từng căp tương đồng. 2 NST trong cặp NST tương đồng giống nhau về hình dáng, kích thước và trình tự sắp xếp các gen trên NST (trừ căp NST giới tính)

Không có cặp NST tương đồng, các NST tồn tại đơn lẻ từng chiếc

Nhờ quá trình tổ hợp giao tử của bố và mẹ để thành bộ NST hoàn chỉnh

Đươc hình thành trong quá trình nguyên phân của tế bào

Có trong mọi tế bào của cơ thể do quá trình giảm phân của tế bào (hoặc là quá trình tạo giao tử)

Một số loài chỉ có 1 nửa bộ NST (ong thợ)

Có trong tinh trùng và trứng

Bài 2: (trang 26 SGK Sinh 9)

Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Mô tả câu trúc điển hình của NST: gồm một nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong bộ thoi phân bào. Nhờ đó, khi sợi tơ co rút trong quá trình phân bào, NST di chuyển về các cực của tế bào. Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ hai.

Bài 3: (trang 26 SGK Sinh 9)

Nêu vai trò của NST đổi với sự di truyền các tính trạng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

NST là cấu trúc mang gen và tự nhân đôi được, nhờ đó các tính trạng di truyền được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!