Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 2: Relationships

Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 2

Bà của Mai: Ai vậy?

Mai: Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

Bà của Mai: Là Nam gọi lại cho cháu đúng không?

Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ.

Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng … bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bồ cháu đâu.

Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

Mai: Thế bà không thấy chán à?

Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là những người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

Mai: Dạ cháu biết rồi bà ạ.

1. get 2. feel 3. an 4. sounds

Language trang 20 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới

Hoàn thành câu bằng động từ cho trong khung. Thay đổi dạng thức của động từ nếu cần thiết.

VOCABULARY

1. Write the words or phrases given in the box next to their meanings. (Hãy viết từ hoặc cụm từ cho sẵn trong khung bên cạnh nghĩa của chung.)

romantic relationship: mối quan hệ tình cảm lãng mạn

be in a relationship: đang có quan hệ tình cảm (với ai)

break up with someone: chia tay (kết thúc mối quan hệ) với ai

be reconciled /bi ‘rekansaild/ with sb: làm hòa (với ai)

lend an ear /lend an ia(r)/ to sb: lắng nghe

sympathetic (adj) /,simpa’9etik/: (có thái độ) thông cảm (với người khác)

argument (n) /’a:(r)gjumant/ have got a date (with someone): cuộc cãi nhau, tranh cãi

have got a date (with someone): hẹn hò (với ai)

* Đáp án

1. have got a date

2. break up

3. romantic relationship

4. argument

5. sympathetic

6. lend an ear

7. be in a relationship

8. be reconciled

2. Complete the sentences with the words or phrases in 1. (Hãy hoàn thành những câu sau bằng những từ/ cụm từ ở bài tập 1.)

* Đáp án

1. lend an ear – broke up

2. reconciled

3. romantic relationship

4. in a relationship – arguments

5. have got a dale

6. sympathetic

PRONUNCIATION

♦ Hình thức viết rút gọn của danh từ, đại từ + động từ (not)

– Dạng thức rút gọn ‘s (= is/ has) có thể được dùng sau danh từ, đại từ, từ để hỏi (wh words), here và there. Ví dụ: He is = He’s

– Dạng thức rút gọn ‘d (= had/ would), ‘II (= will) và ‘re (= are) thường được dùng sau các đại từ, một số từ đế hỏi (wh words), danh từ ngắn và there.

Ví dụ: I will = I’ll, There are = There’re…

– Dạng viết đầy đủ được dùng ở cuối mệnh đề (ví dụ: Yes, he is.) hoặc khi người nói muốn nhấn mạnh thông tin, do vậy trọng âm rơi vào dạng viết đầy đủ.

Ví dụ: He has done it, not will do it.

– Trường hợp động từ + not: Có hai khả năng viết rút gọn cho cách diễn đạt phủ định.

Vỉ dụ: She’s not…/ She isn’t

– Dạng rút gọn cho câu phủ định có thể được dùng ở cuối mệnh đề.

Vi dụ: No, they haven’t.

3. Find the contracted forms in the conversation and write their full form in the space below. (Hãy tìm dạng viết rút gọn trong đoạn hội thoại và viết dạng đầy đủ vào khoảng trống cho sẵn.)

* Đáp án

shouldn’t = should not

you’re = you are we’re = we are It’s = It is

there’s = there is don’t = do not he’s = he is

you’ll = you will Didn’t = Did not I’m = I am

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 11 chương trình mới Unit 2: Relationships

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 2

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 11 chương trình mới Unit 2

1. A: Where is the shopping? Have you not done it?

B: Yes, I have done all the shopping for the whole week. It is in the kitchen.

Example:

A: Where is the shopping? Have you not done it?

B: Yes, I have done all the shopping for the whole week. It is in the kitchen.

Contracted forms:

Where’s the shopping? Haven’t you done it?

Yes, I’ve done all the shopping for the whole week. It’s in the kitchen.

2. A: What is your new teacher like?

B: She is very caring and sympathetic.

3. A: I do not drink coffee. I would like a cup of tea, please.

B: Here you are.

4. A: There is not enough food for the guests.

B: Yes, there is! There are lots of sandwiches and cakes in the fridge.

5. A: They are not interested in playing sports.

B: I am sure they are.

6. A: Is that your puppy? It is very cute.

B: Yes. My dad has just bought it for my birthday.

7. A: What is Tom doing?

B: He is practising singing. He will take part in a singing contest.

Đáp án:

AiThevare not interested in playinq sports. B: 1 am sure they are.

A:They aren’t interested in playing sports./ They’re not interested in playing sports.

B: I’m sure they are.

2. Practise the exchanges with a partner. Use the contracted forms.

Thực hành các trao đổi với một người bạn. Sử dụng dạng rút ngắn.

Vocabulary & Grammar – trang 13 Unit 2 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 11 mớiGiải câu đố ô chữ

1. Do the following crossword puzzle.

Across (hàng ngang)

1. the end of a relationship

2. showing that you understand and care about people who have problems

3. become friends again after an argument

4. knowing someone very well and having an affection for them

5. concerned with love; showing feelings of love

7. going out with a person who might become a boyfriend or girlfriend

2. Complete the sentences with the correct form of the words from the crossword puzzle.

8. very sad and without hope

9. the state of being friends

Đáp án:

Hoàn thành các câu với hình thức đúng của từ từ câu đố ô chữ.

3. Complete the sentences with the verbs in the box. Use each verb once only. Make changes to th form, if necessary.

Đáp án:

1. break-up; counsellor 2. dating; romantic 3. close; reconcile

4. friendship; sympathetic 5. depressed

Hoàn thành các câu với động từ trong hộp. Sử dụng mỗi động từ chỉ một lần. Thay đổi hình thức, nếu cần.

feel sound smell

get taste look

4. Rewrite these sentences, using the cleft structure (It is/ was … that) to emphasise the underlin words or phrases.

Đáp án:

1. looks 2. sounded/ sounds 3.gets

4. feels 5.smells 6. tastes

Viết lại những câu này, sử dụng cấu trúc (It is/ was … that) để nhấn mạnh các từ hoặc cụm từ được gạch chân.

1. Tom’s mum can speak three languages.

2. Iam in charge of organising the storytelling contest.

3. We need your help, not your sympathy.

4. Hoa couldn’t understand Phong’s sense of humour.

5. They have a very good relationship with their neighbours.

6. Their wedding will be held on a luxury cruise ship.

Đáp án:

1. It’s Tom’s mum that/ who can speak three languages.

2. It’s me that is in charge of organising the storytelling contest./ It is I who am in charge of organising the storytelling contest.

3. It’s your help that we need, not your sympathy.

5. Pick out the wrong sentences and correct the mistakes.

4. It was Phong’s sense of humour that Hoa couldn’t understand.

5. It’s their neighbours who they have a very good relationship with.

6. It’s on a luxury cruise ship that their wedding will be held.

Chọn câu sai và sửa lỗi.

Đáp án:

1. feels -► looks 2. That was-► It was 3. gives-► gave

4. warm -► warmly 5. CORRECT 6. well-► good

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 9: Cities of the future

Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 9

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn do chúng tôi sưu tầm và đăng tải là nguồn tài liệu cần thiết giúp các bạn nâng cao hiệu quả kiến thức trên lớp, chuẩn bị tốt nhất cho những bài học và bài kiểm tra hay bài thi sau này.

Getting started trang 46 Unit 9 Tiếng Anh 11 mới

Chi: Đúng vậy. Mỗi nhóm phải có một bài trình diễn về đề tài đời sống của thành phố chúng ta năm 2050 sẽ như thế nào.

Hà: Đề tài hay nhưng rất rộng. Điều đầu tiên chúng mình phải quyết định xem đời sống sẽ tốt hơn lên hay xấu đi.

Phong: Mình tin là nó sẽ tốt hơn nhờ có kỹ thuật hiện đại.

Chi: Ồ… Đó không phải là lý do chính. Mình nghĩ là chúng ta sẽ có cuộc sống tốt đẹp hơn vì sẽ không còn ô nhiễm nữa. Vì thế mà thành phố chúng ta sẽ không gây hại cho môi trường và có thể sống được.

Hà: Bạn muốn nói là thành phố thân thiện với môi trường phải không?

Chi: Chính xác. Bạn nghĩ sao, Phong?

Phong: Mình thích ý tưởng của bạn, nhưng chúng ta không thể đưa hết những điều đó vào bài trình bày được. Chúng ta nên tập trung vào vấn đề hoặc là kỹ thuật hiện đại, hoặc là môi trường. Chúng ta chỉ có mười phút nữa thôi phải không nhỉ?

Hà: Đúng vậy. Mình đề nghị chọn vấn đề môi trường. Chúng ta có thể nói về năng lượng mặt trời sẽ được dùng trong giao thông trong tương lai.

Chi: Ý hay đấy, Hà. Nếu chúng ta sử dụng nhiều năng lượng mặt trời hơn, không khí sẽ sạch hơn và sức khỏe của chúng ta cũng sẽ tốt hơn. Mọi người có thể có nhiều vấn đề về sức khỏe và có thể đau ốm nếu họ hít thở không khí bị ô nhiễm.

Chi: Rất tiếc mình không quen với những điều ấy. Bạn có thể giải thích được không.

Phong: Năng lượng mặt trời còn được dùng để thắp vào ban ngày, nấu nướng, nước nóng và giúp cây cối phát triển. Nếu chúng ta có những tấm bảng năng lượng mặt trời đặt trên mái nhà, chúng ta có thể tạo ra điện cho chúng ta dùng.

Hà: Hay quá. Bạn nghĩ sao Chi? Phong trình bày những vấn đề đó rất hay phải vậy không?

Chi: Đúng vậy. Mình hiểu cậu ấy muốn nói gì. Nếu con người sử dụng nguồn lượng có thể tái tạo được thì tác động của nó đến môi trường sẽ ít đi.

2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

* Đáp án

1. It’s about life in the city in the year 2050.

2. Both think life will be better; Phong believes modem technology will be the reson while Chi thinks there’ll be no pollution.

3. They choose to talk about the envinronment.

4. Solar energy is mentioned. This energy can be used for transport, lighting, cooking, heating water, and helping plants grow.

5. Student’s answers

3. Find the questions tags in the conversation and write them in the space provided. Underline the verb forms. (Tìm câu hỏi đuôi trong đoạn hội thoại rồi viết chúng ra phần ô trống. Gạch dưới những hình thức của động từ.)

* Đáp án

– It’s a group presentation, isn’t it?

– You mean it’ll be environmentally friendly, won’t it?

– We’ll have only ten minutes, won’t we?

– Phong presented them so well, didn’t he?

– Phong, you will do the yalking, won’t you?

4. Read the conversation again and complete the conditional sentences. (Đọc lại đoạn hội thoại rồi hoàn thành những câu điều kiện bên dưới.)

* Đáp án

1. If we use more solar energy, the air will become cleaner and our health will be better. (type 1)

2. People can develop health problems and become ill if they breathe polluted air. (type 1)

3. If we have solar pannels on our roofs, we’ll be able to generate our own electricity. (type 1)

4. If people use renewable energy, their impact on the environment is less.

5. Let me know if you need anything else.

Language trang 48 Unit 9 SGK Tiếng Anh 11 mới

Nghe và nói xem những câu hỏi đuôi trong phần trả lời của B có ngữ điệu lên hay xuống. Đánh dấu / (ngữ điệu lên) hay (ngữ điệu xuống) sau những câu hỏi đuôi.

VOCABULARY

1. Write the words or phrases given in the box next to their meanings. (Viết từ/ cụm từ cho trong khung bên cạnh nghĩa của chúng.)

* Đáp án

1. inhabitant 2. infrastructure

3. renewable 4. urban

5. liveable 6. sustainable

7. overcrowded 8. quality of life

2. Complete the sentences with the right form of the words or phrases in 1. (Hoàn thành câu bằng dạng đúng của từ/ cụm từ ở bài tập 1.)

* Đáp án

1. urban 2. liveable

3. infrastructure 4. overcrowded

5. inhabitants 6. renewable

7. quality of life 8. sustainable

PRONUNCIATION Intonation: Question tags (Ngữ điệu: Câu hỏi đuôi)

1. Listen and decide whether the question tags in B’s responses have a rising or falling intonation. Mark ? (rising intonation) or (falling intonation) after the question tags. (Nghe và nói xem những câu hỏi đuôi trong phần trả lời của B có ngữ điệu lên hay xuống. Đánh dấu / (ngữ điệu lên) hay (ngữ điệu xuống) sau những câu hỏi đuôi.)

* Đáp án

1. 2./ 3./ 4. 5./

2. Listen and repeat the exchanges in 1. (Nghe và lặp lại câu trả lời ở bài tập 1.)

* Học sinh làm theo yêu cầu

♦ Lưu ý

– Chúng ta dùng ngữ điệu xuống trong câu hỏi đuôi khi chúng ta đã biết câu trả lời. Câu hỏi đuôi lúc này không phải là câu hỏi thực sự.

Ví dụ: (On a nice day) It’s a beautiful day today, isn’t it?

– Chúng ta dùng ngữ điệu lên khi chúng ta thật sự muốn biết điều gì đó và không nhấn về câu trả lời. Câu hỏi đuôi lúc này là câu hỏi thực sự.

Ví dụ: I didn’t watch the tennis match last night. Federer didn’t lose, did he?

– Chúng ta dùng ngữ điệu lên khi chúng ta thật sự muốn biết điều gì đó và không nhấn về câu trả lời. Câu hỏi đuôi lúc này là câu hỏi thực sự.

Ví dụ: I didn’t watch the tennis match last night. Federer didn’t lose, did he?

– Ngữ điệu lên được dùng ở câu hỏi đuôi sau phần câu kể diễn tả lời đề nghị hoặc những yêu cầu lịch sự.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới REVIEW 4 (UNIT 9-10)

VnDoc.com giới thiệu loạt bài Để học tốt Tiếng Anh lớp 11 mới (thí điểm) bao gồm hệ thống toàn bộ các bài soạn Tiếng Anh 11 mới (thí điểm) theo sách giáo khoa được trình bày theo các phần: Getting Started, Language, Skills: Reading, Speaking, Listening, Writing, Communication and Culture, Looking Back, Project bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Anh 11 mới (thí điểm). Review 4: Language

1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. (Dùng dạng đúng của từ cho trong khung để hoàn thành câu.)

1. infrastructure

2. sustainable

3. renewable

4. overcrowded

5. inhabitants

2. Complete the sentences, using the correct form of the word in brackets. Add -free or anti- if necessary. (Dùng dạng đúng của từ cho ngoặc để hoàn thành câu, thêm -free hay anti- nếu cần.)

1. medtalion

2. cholesterol-free

3. anti-acne

4. ageing

5. expectancy

3. Listen to the sentences. Mark their intonation patterns, using/,or/ Then practise saying them (Hãy nghe những câu sau, đánh dấu ngữ điệu/., hoặc/, sau đó thực hành nói.)

1. A (xuống), B (xuống).

2. A (xuống), B (lên).

3. A (lên), B (lên) .

4. A (lên), B (lên).

4. Complete each question, using the correct question tag. (Dùng câu hỏi đuôi phù hợp để hoàn thành câu hỏi.)

1. do they

2. haven’t they

3. will have

4. didn’t we

5. are they

5. Rewrite the sentences, beginning as shown. (Viết lại những câu bên dưới, bắt đầu như đã cho.)

1. Dr Quan said (that) I/ we may/ might feel much better if i/ we start/ started practising meditation.

2. Lan said (that) if I want/ wanted to try natural remedies, I can/ could find useful information on the Internet.

3. Huong told me (that) if she drinks strong tea, she usually starts feeling dizzy.

4. If you use solar water heater in your home, you reduce your carbon footprint.

5. If you use the high-speed motorway, it takes three hours and a half to travel from Ha Noi to Lao Cai.

6. Change the sentences in reported speech in direct speech. (Hãy chuyển gián tiếp sang câu trực tiếp.)

1. “Van, you should take a yoga class to relieve stress,” said the doctor.

2. “Why don’t you use the new high-speed motorway?” the travel agent suggested./ “Let’s use the new high-speed motorway,” the travel agent suggested.

3. “Kevin, remember to go to your fitness class,” said his brother./ “Kevin, don’t forget to go to your fitness class,” said his brother.

4. “I’ll call you once a week while you are studying in Singapore,” said my sister.

5. “Don’t work out more than thirty minutes a day,” our fitness instructor said.

Review 4: Skills

1. Read the text about eco-city planning. (Đọc bài đọc nói về việc quy hoạch thành phố sinh thái.)

2. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc rồi trả lời câu hỏi.)

1. It was created in 1987 (when the book Ecocity Berkeley: Building Cities for a Healthy Future by Richard Register was published).

2. There is no pollution as all the vehicles run on local renewable energy.

3. They co-exist with nature by dividing the city into two cricles or rings.

4. The first ring is the city centre containing the residential areas. The second ring includes vast park space and lots of sreenery, which filters and refreshes the air people breathe.

5. Urban planners need to read the book because it can offer them creative ideas and solutions to environmental problems that can be applied to any city.

Hướng dẫn dịch

Xây dựng thành phố sinh thái

Khi tôi đọc cuốn sách Thành Phố Sinh Thái Berkeley. Xây dựng thành phố vì một tương lai lành mạnh của tác giả Richard Register, lần đầu tiên tôi được làm quen với ý tưởng về một thành phố sinh thái. Tác giả cuốn sách này đã đưa ra thuật ngữ “thành phố sinh thái” năm 1987 khi cuốn sách lần đầu tiên xuất bản.

Người dân của thành phố này suy nghĩ rất kỹ về những tác động có thể xảy ra đối với môi trường và chăm sóc tốt môi trường sống của mình. Ở đây không có ô nhiễm vì tất cả xe cộ đều chạy bằng năng lượng có thể tái tạo được của địa phương. Khí thải C02 được kiểm soát và giữ ở mức hài hòa với những quy định nghiêm ngặt về chất lượng bầu không khí và môi trường.

Bên cạnh đó, người dân cùng tồn tại với môi trường bằng cách phân chia thành phố ra thành hai vành đai. Vành đai thứ nhất là trung tâm thành phố bao gồm khu dân cư. Vành đai thứ hai gồm không gian rộng lớn dành làm công viên với nhiều cây xanh. Không gian xanh lọc sạch và làm trong lành bầu không khí mà mọi người thở.

Thành Phổ Sinh Thái Berkeley là một cuốn sách mang lại cảm hứng cho người đọc, có thể đem lại cho những nhà quy hoạch đô thị nhiều ý tưởng sáng tạo và những giải pháp có thể được áp dụng đối với bất kỳ thành phố nào.

3. Work with a partner. Choose two ideas (or use your own ideas) and make a conversation about sustainable living. (Làm việc với bạn bên cạnh, chọn hai ý tưởng (hoặc dùng ý tưởng của em) để làm một đoạn hội thoại về lối sống thân thiện với môi trường.)

– phân loại rác đề tái chế, dùng chất thái tạo ra điện, nhiệt… đề thỏa mãn nhu cầu hàng ngày

– thiết kể đường phố có thể đi bộ qua được: đi bộ trước, sau đó đi xe đạp rồi sử dụng phương tiện giao thông công cộng

– bảo vệ môi trường sổng, hỗ trợ nông nghiệp địa phương.

– thúc đấy lối sống giản dị, nấu ăn bằng những cây trồng tại địa phương, các thành phần hữu cơ.

1. F

2. T

3. T

4. T

5. F

Girls’ over-exercising can result from self-dissatisfaction and fear of being overweight. They may compare theirselves with fashion models considered to be physically perfect. They may worry about their waistlines not being thin enough or their bellies being too fat.

If you think our friend is over -exercising. try to talk to them, and explain that their bodies need to rest as well. Ask them to focus on other aspects of life such as study and hobbies.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!