Xem Nhiều 3/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 3/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Trại hè của cậu như thế nào?

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Nick: Trại hè quốc tế của cậu thế nào, Phong?

Phong: Rất tuyệt, thật tuyệt vời.

Nick: Trông cậu có vẻ rất vui. Cậu thích gì về nó?

Phong: Thật khó để nói. Mọi thứ thật tuyệt vời: bạn bè, những nơi mình tham quan, các hoạt động…

Nick: Ồ… tiếng Anh của cậu cải thiện nhiều rồi đấy!

Phong: Chắc chắn rồi. Mình sử dụng tiếng Anh mỗi ngày, với những người bạn từ các nước khác.

Nick: Họ đến từ đâu vậy?

Phong: Mọi nơi! Những nơi như Ấn Độ, Canada… Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức ở đây tại Singapore.

Nick: Đúng vậy. Cậu có kết bạn với những người ở các nước nói tiếng Anh không?

Phong: Mình cùng nhóm với hai bạn nam đến từ Úc và một bạn nữ đến từ Mĩ.

Nick: Cậu có thấy khó khăn khi hiểu họ không?

Phong: Ban đầu mình thấy thật khó để hiểu họ. Có lẽ bởi vì giọng của họ nhưng bây giờ thì ổn rồi.

Nick: Thật tuyệt khi cậu có thể thực hành tiếng Anh với người bản xứ. Khi nào cậu trở về?

Phong: Trại hè của chúng mình kết thúc vào ngày 15 tháng 7 và mình bắt chuyến bay đêm trở về trong ngày.

Phong: Cảm ơn. Tạm biệt.

a.Tìm một từ hoặc một cách diễn đạt trong bài hội thoại mà bạn sử dụng khi bạn…

1. nghĩ điều gì đó là tuyệt vời

2. đồng ý với ai đó

3. không thể quyết định

3. không chắc về điều gì đó

Bạn còn biết cách diễn đạt nào khác có nghĩa tương tự hay không?

Giải:

1. awesome, just awesome

2. absolutely right

3. It’s hard to say

4. Perhaps

b.Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Hiện giờ Phong đang ở đâu?

2. Những người cắm trại đến từ đâu?

3. Cho đến giờ Phong đã làm những gì?

4. Tại sao bạn ấy có thể cải thiện được tiếng Anh của mình?

5. Ai là người cùng đội với Phong?

6. Khi nào Nick có thể gặp Phong?

Giải:

1. He’s at an international summer camp (in Singapore).

(Bạn ấy đang ở một trại hè quốc tế (ở Singapore).)

2. They come from different countries.

(Họ đến từ nhiều quốc gia khác nhau.)

3. He has made new friends, visited places, and taken part in different activities.

(Bạn ấy kết hạn, thăm quan và tham gia nhiều hoạt động khác nhau.)

4. Because he uses English every day with people from different countries.

(Vì bạn ấy sử dụng tiếng Anh hàng ngày với người từ các quốc gia khác nhau.)

5. Two boys from Australia and a girl from the USA.

(2 bạn trai đến từ Úc và một cô gái đến từ Mĩ.)

6. After July 15th. (Sau ngày 15/7.)

2. Hoàn thành những câu với những từ/ cụm từ trong khung.

người nói bản xứ Mĩ

ngôn ngữ chính thức trại hè

các quốc gia nói tiếng Anh giọng

1. Năm ngoái, tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ tại một…………… ở Anh.

2. Mĩ, Anh và New Zealand đều là…………….

3. Người Úc là………….. bởi vì họ sử dụng nó như ngôn ngữ mẹ đẻ.

4. Mĩ nằm ở vùng trung bắc châu Mĩ.

5. Thông thường, người ở những nơi khác nhau trên cùng một đất nước nói ngôn ngữ của họ với…………….. khác nhau.

6. Tiếng Anh là……………… ở những quốc gia như Ấn Độ, Malaysia và Singapore.

Giải:

1. summer camp

2. English speaking countries

3. native speakers 4 The USA

5. accents

6. official language

3.Đặt tên nước bên dưới lá cờ của nó.

Giải:

1. the USA 2. the United Kingdom 3. Singapore

4. Australia 5. Canada 6. New Zealand

4.TRÒ CHƠI: HỌ Ở ĐÂU?

Thực hành theo nhóm 5-6 ngưòi. Xác định 6 quốc gia trong phần 3 trên bản đồ bên dưới. Nhóm nào tìm ra được tất cả các quốc gia đầu tiên sẽ thắng.

Kĩ năng đọc

1. Scotland ở đâu?

2. Vùng đất này nổi tiếng về gì?

Giải:

1. It’s in the north of Great Britain. (Nó ở phía bắc nước Anh)

2. It’s famous for its rich and unique culture as well as its amazing natural beauty, its historic castles, its traditional festivals, and its whisky. (Nó nổi tiếng vì văn hoá độc nhất vô nhị cũng như vẻ đẹp tự nhiên đầy kinh ngạc, những lâu đài lịch sử, các festival truyền thống và rượu whisky.)

SCOTLAND – VÙNG ĐẤT CỦA NHỮNG TRUYỀN THUYẾT

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã đem đến nhiều phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô và là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

2. Nối mỗi nơi hoặc sự kiện với 2 đặc điểm của nó

Giải:

1. d, f; 2. a, c; 3. b, h; 4. e,g

3. Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi sau.

1. Scotland nổi tiếng về nền văn hóa phong phú phải không?

2. Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài?

3. Bạn có thể xem những hoạt động gì của Trò chơi Cao nguyên Scotland?

4. Những thứ được phát minh ở Scotland là gì?

5. Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được thành lập khi nào?

Giải:

1. Yes, it is.

2. A ghost.

3. Piping, drumming and dancing

4. The television, telephone, penicilin, the rain coat 5 In 1824

Kĩ năng nói

4. Thực hành theo cặp. Nói về những điều bạn thích nhất về Scotland. Đưa ra lí do của bạn.

Ví dụ:

– Bạn thích điều gì về Scotland?

– Mình thích các lâu đài.

– Tại sao?

– Bởi vì mình muốn thấy ma!

Nước Úc – Những điều thú vị

– quốc gia duy nhất trên thế giới bao phủ cả một lục địa.

– thủ phủ của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số tham gia thường xuyên).

– hàng rào dài nhất thế giới (5. 400km); được xây dựng để bảo vệ số lượng cừu lớn nhất thế giới (khoảng 175 triệu con); được cho là có thể nhìn thấy từ không gian.

– trại gia súc lớn nhất thế giới (trại Anna Creek); lớn hơn cả Bỉ.

Thuyết trình:

It is the world’s only country which covers an entire continent. It is the world’s capital of sports and outdoor activities (70% of polupation regularly participate). It is the longest fence (5,400 km) which was built to protect the world’s largest population of sheep (about 175 million) and is claimed to be seen from outer space. It has the world’s largest cattle station (Anna Creek station) and larger than Belgium. (Nó là quốc gia duy nhất trên thế giới bao phủ cả một lục địa. Nó là thủ đô của thể thao và các hoạt động ngoài trời (70% dân số thường xuyên tham gia). Nó là hàng rào lớn nhất thế giới (5.400km) được dựng lên để bảo vệ đàn cừu lớn nhất thế giới (chừng 175 triệu con) và được cho rằng có thể thấy từ không gian. Nó có trạm gia súc lớn nhất thế giới (trạm Anna Creek) và lớn hơn cả nước Bỉ.)

Kĩ năng nghe

WANAKA – NEW ZEALAND

Hướng dẫn viên du lịch đang nói về lịch trình của một ngày tham quan Wanaka, một thị trấn nằm ở phía nam New Zealand.

1. Nghe và điền thời gian vào lịch trình của các sự kiện.

Đến Thế giới Câu đố: (1)

Rời Thế giới Câu đố: (2)

Gặp ở hồ Wanaka: (3)

Xe buýt rời đi: (4)

Giải: 1. 9:30; 2. 12:30; 3. 4:00; 4. 4:15

2. Nghe lại và chọn câu trả lời đúng nhất A, B, C hoặc D.

1. Điều đầu tiên bạn nhìn thấy trong Thế giới Câu đố là………………

A. Hồ Wanaka. B. Tháp Tựa. C. Quán cà phê rộng lớn.

2. Phòng Ảo giác đem đến cho bạn………………..

A. bức tranh về tháp tựa.

B. một bộ sưu tập các câu đố trò chơi,

b. một bộ sưu tập những kĩ xảo 3 chiều.

3…………… có lẽ là địa điểm thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.

A. Tháp Tựa B. Phòng Ảo giác C. Thế giới Câu đố

4. Ho Wanaka được gọi là…………….

A. điểm thu hút tự nhiên B. thiên đường tự nhiên. C. địa danh đẹp

5. Ở hồ Wanaka bạn có thể.

A. đạp xe và đi bộ. B. lái xe C. leo núi

Giải: 1. B 2. C 3. C 4. B 5. A

Audio script:

Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9. 30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

At 12. 30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This ‘natural paradise’ has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4. 15.

I hope…

Kĩ năng viết

3a. Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà bạn muốn làm trong 2 ngày tham quan Washington DC, thủ đô của Mĩ.

1. Đi ca nô dọc kênh C&O, ngắm nhìn phong cảnh đẹp.

1. Khám phá Washington D.C. trên xe điện lên xuống.

2. Tham quan nhà Trắng, nơi tổng thống Mĩ sống.

3. Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

4. Đạp xe trong Công viên Quốc gia.

5. Thưởng thức mùa hoa anh đào nở tại Tidal Basin.

b. Lập trình cho chuyến tham quan của bạn

4. Viết một đoạn văn miêu tả lịch trình chuyến tham quan của bạn. Bạn có thể bắt đầu với:

Đây là lịch trình của chúng tôi trong chuvến tham quan hai ngày Washington D.C. Ngày đầu tiên, chúng tôi…

Giải:

This is the schedule for my 2-day visit to Washington D. c. On the first day, we arrive at Reagan Airport at 6. 00 A. M. , take a cab to hotel nearby. After checking in, we go to the White House and take some pictures. At about 10. 00, we visit the Capitol. After lunch, we visit the Washington National Cathedral and spend the rest of the day visiting National History Museum. On the second day, we go to National Gallery of Art. We have lunch at the American Indian Museum Restaurant. In the afternoon we go to Washington Monument and American History Museum.

(Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của tôi đến thủ đô Washington D. C. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi sẽ đến sân hay Reagan vào lúc 6 giờ sáng, đón tắc xi đến một khách sạn gần đấy. Sau khi làm thủ tục, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trang và chụp một số ảnh. Khoáng 10 giờ, chúng tôi thăm Điện Capitol. Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi sẽ đến thăm Nhà thờ Chính toà Quốc gia Washington và dành phần thời gian còn lại trong ngày thăm Viện Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Vào ngày thứ hai, chúng tôi sẽ đến Phòng Triển lãm Nghệ thuật Quốc gia. Chúng tôi sẽ dùng cơm trưa tại Nhà hàng Bảo tàng Người Da đó Mĩ. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi đến Đài Tưởng niệm Washington và Viện Bảo tàng Lịch sử Mĩ.)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2 hướng dẫn giải các bài tập trong SGK Tiếng Anh lớp 8 được VnDoc. com sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Tiếng Anh hữu ích, giúp các bạn luyện tập và củng cố kiến thức Tiếng Anh trong chương trình phổ thông lớp 8 hiệu quả.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp) Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Một dự án về ô nhiễm

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Nick: Làng quê của cậu thật đẹp. Có quá nhiều cây, hoa và chim.

Mi: Đúng vậy, đó là lí do tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kì nghỉ.

Nick: Mi à, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

Mi: Mình không biết. Năm ngoái không có nhà máy nào ở đây cả.

Nick: Mi, hãy nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như màu đen.

Mi: Chúng ta lại gần xem… Mình không thể tin vào mắt mình nữa. Cá chết cả rồi!

Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi vì nước bị ô nhiễm.

Mi: Đúng rồi, nếu nhà máy tiếp tục đổ chất độc vào nguồn nước thì tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

Nick: Ahchoo! (Tiếng hắt xì)

Mi: Cầu Chúa phù hộ cho cậu! Cậu bị sao vậy?

Nick: Cảm ơn. Ahchoo! Mình nghĩ rằng không khí cũng bị ô nhiễm nữa. Nếu không khí không ô nhiễm thì mình không hắt xì nhiều như vậy đâu. Ahchoo!

Mi: Mình vừa nảy ra một ý tưởng về dự án môi trường! Chúng ta hãy làm một bài thuyết trình về sự ô nhiễm nước và không khí, bạn thấy thế nào?

Nick: Ý kiến hay đấy. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa cho bài thuyết trình của chúng ta nào. Ahchoo!

a. Tìm một từ/ cụm từ có nghĩa là:

1. không còn sống nữa

2. lớn lên hoặc sống trong, trên hoặc gần nước

3. ném đi thứ gì mà bạn không muốn, đặc biệt là ở nơi mà không được cho phép

4. một chất mà có thể làm cho con người hoặc động vật bị bệnh hoặc giết chúng nếu chúng ăn hoặc uống nó

5. làm cho không sạch hoặc không an toàn để sử dụng

6. nghĩ ra một ý tưởng hoặc một kế hoạch

Giải:

1. dead; 2. aquatic; 3. dump;

4. poison; 5. polluted; 6. to come up with

CHÚ Ý!

“Cầu Chúa phù hộ cho cậu!” là một thành ngữ. Bạn có thể sử dụng thành ngữ này để nói với ai đó khi họ hắt hơi.

“Mình không thể tin vào mắt mình nữa!” là một cách biểu đạt thân mật.

Bạn có biết nghĩa của nó là gì không?

b. Trả lời các câu hỏi.

1. Nick và Mi ở đâu?

2. Nước ở trong hồ trông như thế nào?

3. Tại sao Mi ngạc nhiên khi họ đến gần hồ?

4. Nhà máy thải cái gì xuống hồ?

5. Tại sao Nick hắt hơi nhiều?

Giải:

1. They are in Mi’s home village. (Họ đang ở làng của Mi)

2. It’s almost black. (Nó hầu như màu đen.)

3. She’s surprised because she sees the fish dead. (Cô ấy ngạc nhiên vì thấy cá chết.)

4. It’s dumping poison into the lake. (Nó xả chất độc vào hồ.)

5. He’s sneezing so much because the air is not clean. (Anh ấy hắt xì nhiều vì không khí bẩn.)

c. Đánh dấu (✔) vào đúng (T), sai (F), hoặc không có thông tin (NI).

1. Nước trong hồ bị ô nhiễm bởi một con tàu.

2. Ô nhiễm nước trong hồ đã làm cá chết.

3. Thực vật dưới nước có thể chết vì nước bị ô nhiễm.

4. Nick sẽ không hắt xì nhiều nếu không khí sạch.

5. Nick và Mi sẽ có một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí.

Giải: 1. F; 2. T; 3. NI; 4. T; 5. T

2. Có nhiều loại ô nhiễm khác nhau. Viết mỗi loại dưới mỗi bức hình.

Giải:

A. radioactive pollution B. noise pollution

C. visual pollution D. thermal pollution

E. water pollution F. land/ soil pollution

G. light pollution H. air pollution

3. Hoàn thành câu với các loại ô nhiễm.

1. Khi……………. xảy ra, nhiệt độ nước ở suối, sông, hồ và đại dương thay đổi.

2……………….. xảy ra khi bầu khí quyển chứa khí, bụi hoặc khói với số lượng gây hại.

3. Khi phóng xạ xâm nhập vào đất, không khí hoặc nước, nó được gọi là……………..

4. Sử dụng quá nhiều ánh sáng điện trong thành phố có thể gây…………….

5…………….. là sự nhiễm độc của hồ, sông, đại dương hoặc nước ngầm, thường do hoạt động của con người.

6……………… xảy ra khi các hoạt động của con người phá hủy bề mặt Trái đất.

7………………. xảy ra bởi vì có quá nhiều âm thanh lớn trong môi trường.

Giải:

1. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt độ)

2. Air pollution (ô nhiễm không khí)

3. radioactive pollution (nhiễm phóng xạ)

4. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

5. Water pollution (nhiễm nước)

6. Land pollution (nhiễm đất)

7. Noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

8. visual pollution (nhiễm thị giác)

4. Thực hành theo nhóm. Loại ô nhiễm nào trong phần 3 mà khu vực bạn sống đang đối mặt? Sắp xếp chúng theo mức độ nghiêm trọng. Đưa ra lí do cho thứ tự sắp xếp của nhóm bạn. Bình chọn nhóm đưa ra lí do hợp lí nhất.

– It’s air pollution, noise pollution and visual pollution.

– Air pollution does harm to your health. Noise pollution can make you stressed. Visual pollution is not good for sight around.

Kĩ năng đọc

1. Thực hành theo cặp. Một bạn nhìn vào hình A, một bạn nhìn vào hình B trang 15. Đặt câu hỏi cho nhau để tìm ra sự khác biệt giữa hai bức hình.

Các bức hình nói lên điều gì?

Giải:

2. Mi và Nick quyết định thuyết trình về ô nhiễm nước trước lớp. Hãy đọc những gì họ đã chuẩn bị và trả lời các câu hỏi.

Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc các vùng nước như hồ, sông, đại dưong và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng nhất.

Ô nhiễm nước có thế có nhiều nguyên nhân khác nhau. Các nhà máy thải chất thải công nghiệp vào hồ và sông. Nước thải từ các hộ gia đình là một nguyên nhân khác. Các nông trại sử dụng thuốc trừ sâu để giết côn trùng và thuốc diệt cỏ để diệt cỏ dại cũng có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước. Những nhân tố này gây nên sự ô nhiễm “nguồn điểm” trong khi các chất gây ô nhiễm từ nước mưa và không khí thì gây ra ô nhiễm “nguồn không điểm”.

Ô nhiễm nước có thể gây ra những hậu quả khôn lường. Ở nhiều quốc gia nghèo, thường xuyên bùng phát bệnh dịch tả và những dịch bệnh khác bởi vì người ta uống nước chưa qua xử lí. Con người thậm chí có thể chết nếu họ uống nước bị nhiễm độc. Nước ô nhiễm cũng gây nên cái chết cho nhiều động vật dưới nước như cá, cua, hoặc chim. Các động vật khác ăn những động vật chết này và có thể cũng bị bệnh. Hơn nữa, thuốc trừ sâu trong nước có thế giết chết thực vật dưới nước và gây hại đến môi trường.

Vậy chúng ta nên làm gì để giảm ô nhiễm nước?

1. Đoạn văn thứ hai nói cho bạn biết điều gì?

2. Đoạn văn thứ ba nói cho bạn biết điều gì?

3. Nước ngầm là gì?

4. Các chất gây ô nhiễm nguồn điểm là gì?

5. Các chất gây ô nhiễm nguồn không điểm là gì?

6. Tại sao người ta sử dụng thuốc trừ sâu?

Giải:

1. The second paragraph tells US about the causes of water pollution.

(Đoạn thứ 2 nói cho ta biết về tình trạng ô nhiễm nước.)

2. The third paragraph tells US about the effects of water pollution.

(Đoạn thứ 3 nói cho chúng ta vẻ ảnh hưởng của việc ô nhiễm nước.)

3. It’s the water beneath the Earth’s surface.

(Đó là nguồn nưới dưới bề mặt Trái đất.)

4. They are industrial waste, sewage, pesticides and herbicides.

(Chúng gồm: rác thải công nghiệp, chất thải ran, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ)

5. They are pollutants from storm water and the atmosphere.

(Chúng là những chất ô nhiễm từ nước lũ và không khí.)

6. They use herbicides to kill weeds.

(Họ dùng thuốc diệt cỏ để diệt cỏ dại.)

3. Đọc bài đọc một lần nữa và hoàn thành những ghi chú về các tác động của ô nhiêm nước. Điền vào mỗi chỗ trống với không quá ba từ.

1. Nếu nước uống chưa được xử lí, bùng phát dịch tả có thể xảy ra. (cholera)

2. Những người uống nước bị nhiễm độc có thể chết, (die)

3. Cá, cua hoặc chim cũng có thế chết bởi vì nước ô nhiễm. (polluted water)

4. Những động vật khác có thể bị bệnh nếu chúng ăn những động vật đã chết, (dead)

5. Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và thực vật thuỷ sinh. (aquatic plants)

Kĩ năng nói

Giải:

Solution 1: Give heavy fines to companies that are found doing this.

Solution 2: Educate companies about the environment.

Solution 3: Give tax breaks to companies that find “clean” ways to disposeof their waste.

5. Bây giờ hoàn thành biểu đồ về ô nhiễm nước. Sử dụng thông tin từ bài đọc để biết nguyên nhân và hậu quả của sự ô nhiễm nước và đưa ra các ý tường giải pháp của nhóm bạn.

Ô nhiễm nguồn nước:

Định nghĩa:……………..

NGUYÊN NHÂN

– Các chất gây ô nhiễm nguồn điểm:……………….

– Các chất gây ô nhiễm nguồn không điểm:……………….

HẬU QUẢ

– Con người:

– Động vật:

– Thực vật:

GIẢI PHÁP

-…………………

-…………………

-…………………

Giải:

Water pollution:

Definition: The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater.

CAUSES

– point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

– non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

EFFECTS

human: die if they drink contaminated water

– animals: die

– plants: killed

SOLUTIONS

Give heavy fines to companies that are found doing this.

6. Thuyết trình về sự ô nhiễm nước dựa theo biểu đồ trên.

Kĩ năng nghe

1. Mô tả những gì bạn thấy trong các bức hình và nói về mối quan hệ giữa chúng. Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.

Giải: The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

(Hình ảnh đầu tiên cho thấy tảo dày đặc trong nước biển ven bờ.)

The second picture shows the cooling towers from a power station.

(Hình ảnh thứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.)

They are both related to thermal pollution.

2. Nghe một phần cuộc hội thoại trên ti vi giữa một phóng viên và một nhà môi trường học về ô nhiêm nhiệt. Hoàn thành biểu đồ sau đây. Sử dụng không quá ba từ cho mỗi chỗ trống.

Ô nhiễm nhiệt

Định nghĩa: Nước (1)………… hay (2)……………

NGUYÊN NHÂN:

– Các nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để (3)……………… thiết bị.

– Thải nước lạnh vào (4)……………….

HẬU QUẢ:

– (5)…………….. làm giảm lượng ôxy.

– Ít ôxy hơn làm hại (6)…………………

– Sự phát triển của tảo (7)………………. cũng là một hậu quả khác.

– Có thể thay đổi (8)……………… của nước và (9)………………….. cá.

GIẢI PHÁP:

-Xây dựng các tháp làm mát để (10)………………. nước.

Giải:

1. hotter 2. cooler 3. cool

4. warm rivers 5. Warm water 6. fish populations

7. Harmful 8. colour 9. poison

10. cooldown

Audio script:

Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution. In general, thermal pollution means a change in the water temperature. Reporter: That’s interesting! What causes it?

Mr Nam: Power stations are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

Reporter: Are there any other causes?

Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algal blooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algea poisons the fish.

Reporter: What can we do, Mr Nam?

Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

Reporter: Anything else we can do?…

Kĩ năng viết

Ô nhiễm………………..

Định nghĩa:…………………

NGUYÊN NHÂN

HẬU QUẢ

Giải:

Air pollution

DEFINITION: Air pollution is the contamination of air by smoke and harmful gases, mainly oxides of carbon, sulfur, and nitrogen.

CAUSES: Burning of Fossil Fuels; use of insecticides, pesticides and fertilizers in agricultural activities; exhaust from factories and industries:

EFFECTS: Respiratory and heart problems; global warming; acid rain; effect on wildlife

Giải:

Soil pollutionis the presence of toxic chemicals (pollutants or contaminants) in soil in high enough concentrations to be of risk to human health and/or ecosystem..

Causes: industrial activities such as extracting minerals from the earth; agricultural activities by using pesticides and fertilizers, waste disposal; accidental oil spills…

Effects: – on health of humans; on growth of plants; causing changes on soil structure; causing toxic dust

5. Đọc bài của mỗi người và sắp xếp chúng lại với nhau để làm thành một bài hoàn chỉnh.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 8: FILMS

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8 Chương trình mới

Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 8: FILMS cuung cấp đến thầy cô và các em phần dịch và trả lời câu hỏi các phần: Communication Unit 8 Lớp 7 Trang 21 SGK, Skills 1 Unit 8 Lớp 7 Trang 22 SGK, Skills 2 Unit 8 Lớp 7 Trang 23 SGK. Mời thầy cô và các em vào tham khảo.

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 2, 3, 4, 5, 6, 7 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

1. Listen to the conversation and fill in the blanks with the words you hear. (Nghe bài hội thoại và hoàn thành chỗ trống với các từ bạn nghe thấy.)

1. survey 2. actor 3. Tom Cruise 4. actress 5. Angelina Jolie

Bài dịch:

– Xin lỗi Dương, tớ đang làm một bài khảo sát về những diễn viên yêu thích. Tớ có thể hỏi cậu vài câu hỏi được không?

– Chắc chắn rồi. Hỏi đi Nick.

– Cậu nghĩ ai là diễn viên nam xuất sắc nhất?

– Đó là Tom Cruise.

– Thế ai là nữ diễn viên xuất sắc nhất?

– Tớ nghĩ là Angelina Jolie.

2. Work in groups of six or eight. Each student chooses one of the following sets of survey questions. (Làm việc theo nhóm 6 hoặc 8 người. Mỗi học sinh chọn một trong các gói câu hỏi khảo sát sau.)

Survey members of the group. (Các thành viên tham gia khảo sát trong nhóm.)

Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

3. Make notes of your results. (Ghi chú kết quả của bạn.)

4. Join another group. Report your results to those group members. (Gia nhập một nhóm khác. Tường trình câu trả lời của bạn cho các thành viên trong nhóm đó.)

Reading

1.Read Nick’s review of the film Titanic on his blog. Then find and underline these words in the passage. What do they mean? (Đọc bài đánh giá của Nick về bộ phim Titanic trên blog của cậu ấy. Sau đó tìm và gạch chân những từ sau trong bài văn. Chúng có ý nghĩa gì?)

1. sinking: chìm 3. special effects: hiệu ứng đặc biệt

2. must-see: phải xem 4. visuals: hình ảnh

Bài dịch:

BLOG FILM

Thứ 2, ngày 20 tháng 4 …

Titanic là một bộ phim lãng mạn được đạo diễn bởi James Cameron. Tuy vậy nó cũng nói về một thảm họa. Nó được đóng bởi Leonardo DiCaprio và Kate Winslet.

Đây là bộ phim về vụ chìm tàu Titanic trong chuyến hành trình đầu tiên của nó. Diễn viên chính là Jack Dawson và Rose DeWitt Bukater. Jack cứu Rose khi cô ấy định tự tử trong chuyến hành trình trên tàu. Mặc dù họ đến từ các giai cấp khác nhau trong xã hội và Rose thì đã đính hôn, họ vẫn yêu nhau. Bộ phim có một kết thúc buồn: Chiếc tàu Titanic chìm và hơn một ngàn người chết trong thảm họa đó, kể cả Jack.

Các nhà phê bình nói rằng đây là một phim phải xem. Tôi đồng ý bởi bộ phim rất xúc động và diễn xuất rất xuất sắc. Hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh và âm nhạc đều tuyệt vời. Titanic là một bộ phim buồn. Tuy vậy nhiều người yêu thích nó. Hãy đi xem nó nếu bạn có thể.

Được đăng bởi Nick vào 5.30. chiều.

2.Read Nick’s blog again and answer the questions. (Đọc lại blog của Nick và trả lời câu hỏi.)

1. It’s a romantic film.

2. It stars Leonardo DiCaprio and Kate Winslet.

3. It’s about the sinking of the ship Titanic on its first voyage.

4. The main characters are Jack Dawson and Rose DeWitt Bukater. Jack saves Rose from killing herself during the journey on board. Although they are from different social classes, and Rose is already engaged, they fall in love.

5. It has a sad ending.

6. They say it is a must-see film.

Speaking

PIRATES OF SOUTHEST ASIA (NHỮNG TÊN CƯỚP BIỂN VÙNG ĐÔNG NAM Á)

Phim tài liệu: Phim nói về những tên cướp biển trong thời đại ngày nay ở Indonesia và Malaysia, chúng tấn công những con tàu khác.

Peter O’Toole là người dẫn chuyện.

Các nhà phê bình nói rằng phim này rất sốc nhưng đó là bộ phim phải xem.

Giờ chiếu: 8.15 tối tại rạp Broadway Theatre.

BIG BEN DOWN (THÁP ĐỒNG HỒ BIG BEN SỤP ĐỔ)

Phim hành động: Phim nói về một nhóm khủng bố. Chúng kiểm soát tháp đồng hồ Big Ben và đe dọa sẽ phá hủy nó.

Phim được diễn bởi Bruce Willis trong vai một cảnh sát New York đang du lịch ở London.

Giờ chiếu: 3.30 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Kim Đồng.

THE CHAINSAW MASSACRE AT HALLOWEEN (CUỘC THẢM SÁT CƯA XÍCH TRONG NGÀY HALLOWEEN)

Phim kinh dị: Phim nói về một tên sát nhân, hắn trốn khỏi một bệnh viện. Câu chuyện diễn ra tại một hội trại trẻ em vào ngày lễ hội Halloween.

Jamie Lee Curtis đóng vai một giáo viên yêu tên sát nhân. Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất đáng sợ và có lẽ là phim đáng sợ nhất mọi thời đại.

Giờ chiếu: 8.00 tối tại rạp Odeon Theatre.

PLANET OF THE JELLYFISH (HÀNH TINH SỨA)

Phim khoa học viễn tưởng: Phim nói về những con sứa siêu thông minh tấn công trái đất trong tương lai.

Diễn viên Cameron Diaz diễn vai chiến binh được cử đi chặn cuộc tấn công của loài sứa ngoài không gian.

Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất hay và hấp dẫn.

Giờ chiếu: 3.00 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Ngọc Khánh.

4.Now, ask and answer questions about the films. (Bây giờ hỏi và trả lời câu hỏi về các phim.)

A: I want to see Planet of the Jellyfish.

B: What kind of film is it?

A: It’s a science fiction.

B: What is it about?

A: It’s about super intelligent space jellyfish that attack the Earth in the future.

B: Who does the film star?

A: It stars Cameron Diaz as a soldier, who is sent to stop the attack of space jelly-fish.

5. Hot seating: In group, choose a student to play the role of a character in any of the films above. Brainstorm questions you’d like to ask. Then interview the student. (Ghế nóng: Làm theo nhóm, chọn một bạn chơi trò đóng vai bất cứ nhân vật nào trong số các phim trên. Hãy suy nghĩ các câu hỏi mà bạn sẽ hỏi. Sau đó phỏng vấn các bạn khác.)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

Can you describe your new film in three words? (Bạn có thể miêu tả bộ phim mới bằng ba từ không?)

Funny, romantic, moving. (Hài hước, lãng mạn, cảm động.)

Did you enjoy making the film? (Bạn có thích làm phim không?)

Yes, I did. (Có, tớ thích.)

Why should we watch this film? (Tại sao chúng ta nên xem bộ phim này?)

Because it’s a very moving and funny film. It will make you relax after a hard day. (Bởi vì nó rất xúc động và hài hước. Nó sẽ giúp bạn thư giãn sau một ngày vất vả.)

Who stars it? (Ai đóng phim này.)

It stars Duy Khanh and Le Quyen. (Duy Khánh và Lệ Quyên.)

What do the critics say about it? (Giới phê bình nói gì về phim này?)

They say that it’s a must-seen film if you want to see a romatic and funny film. (Họ cho rằng đây là một bộ phim phải xem nếu bạn muốn xem phim lãng mạn và hài hước.)

Listening

1. Nick and his father are talking about Tom Hanks, a hollywood film star. Listen to their conversation and correct the following statements. (Nick và cha cậu ấy đang nói vê Tom Hanks, một ngôi sao điện ảnh Hollywood. Lắng nghe bài hội thoại và sửa lại các câu sau.)

1. Tom Hanks is Nick’s father favourite film star.

2. Tom Hanks is not a handsome actor.

3. Tom Hanks has won two Oscars.

2. Listen again. Answer the questions below. (Nghe lại. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

3. Tom Hanks plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

Writing

3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những bộ phim ưa thích của bạn.)

My favourite film:

Name of the film: 3 idiots. Type of the film: comedy. Actors: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan

The plot: It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

Other aspects of the film: The acting is natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics said that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of precious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-see film for everybody.

4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một bài đánh giá vê bộ phim ưa thích của bạn. Sử dụng các thông tin trong bài 3 và bài đánh giá phim của Nick làm mẫu. Bạn có thể theo dàn ý sau.)

Introduction (Phần giới thiệu)

Paragraph 1: (Đoạn 1)

Tên phim, thế loại phim, các diễn viên và đạo diễn.

Body (Phần chính)

Paragraph 2: (Đoạn 2)

Cốt truyện: Điều gì xảy ra trong phim? Bộ phim như thế nào? (hấp dẫn, cảm động, hài hước). Kết thúc phim như thế nào?

Paragraph 3: (Đoạn 3)

Các khía cạnh khác trong phim: diễn xuất, âm nhạc, các hiệu ứng đặc biệt, khung cảnh, v.v…

Conclusion (Phân kết)

Paragraph 4: (Đoạn 4)

Các đánh giá của các nhà phê bình, ý kiến chung của bạn (Tại sao bạn đề xuất phim đó cho mọi ngưòi?)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

The film I like best is “3 idiots”. It’s a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan.

It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It’s really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of precious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-seen film for everybody.

Bài dịch:

Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài với sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan.

Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu.

Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp.

Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cả các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới.

Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11 Skills 1, Skills 2, Looking Back

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 11 SCIENCE AND TECHNOLOGY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11

sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Bộ sưu tập này sẽ mang đến cho học sinh tài liệu Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 11 SCIENCE AND TECHNOLOGY nhằm giúp các em củng cố từ vựng và cấu trúc ngữ pháp đã học.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

SKILLS 1

CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr. 54)

Kĩ năng đọc

1. Đọc nhanh các đoạn văn. Nối tiêu đề với các đoạn.

1. Chúng ta có thể sống lâu hơn không?

2. Chúng ta có thể sống ở đó không?

3. Dự đoán nhà ở trong tương lai.

A

Đi đến sao Hỏa có thể trở thành hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Các nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) để khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng đó là cách duy nhất để biết được liệu có, hoặc thậm chí đã có, sự sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống vào một ngày nào đó!

B

Các nhà khoa học nói rằng trong tưcmg lai con người sẽ sống lâu hơn. Những căn bệnh không thể cứu chữa sẽ được chữa trị và những gen ‘xấu’ sẽ có thể được thay thế. Với lối sống khỏe mạnh hơn và chăm sóc y tế tốt hơn, trung bình con người sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữ như hiện nay. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp con người sống thọ hơn.

C

Nhà ở trong tương lai sẽ được xây dựng trên biển, trong không khí, hoặc dưới lòng đất. Những nhà ở này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tâm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ nhà ở thông minh. Nhà trong tương lai sẽ tận dụng người máy đế làm những việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và sắp xếp mọi thứ cho người chủ của chúng.

Giải: 1. B; 2. A; 3. C

2. Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong các đoạn văn ở phần 1. Nối mỗi từ/ cụm từ với giải thích của nó.

Giải: 1. D 2. A 3. E 4. B 5. F 6. C

3. Trả lời các câu hỏi.

1. Tại sao các nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người đến sao Hỏa?

2. Thuốc chống lão hóa sẽ giúp con người như thế nào?

3. Trung bình con người sống lâu như thế nào?

4. Một số thiết bị tiết kiệm năng lượng là gì?

5. Người máy gia đình sẽ làm gì trong tương lai?

Giải:

1. To explore if there is life there. (Để khám phá liệu có sự sống ở đó)

2. They help people live longer. (Để giúp con người sống lâu hơn)

3. 70 or 75 years (70-75 tuổi)

4. Solar panels and solar windows. (Các tấm pin mặt trời và cửa sổ năng lượng mặt trời)

5. They can do chores such as cleaning, cooking, washing, and organizing things.

(Chúng có thể làm việc nhà như lau chùi, nấu nướng, giặt giũ, sắp xếp công việc. )

Kĩ năng nói

4. Đưa ra ý kiến của bạn về những tiến bộ khoa học trong những lĩnh vực này. Xem ví dụ và viết các ghi chú.

Giải:

– convenient, clean, available…

– expensive, unsafe, environmentally unfriendly,…

– people can live longer, convenient,…

– expensive, create an ageing population, create overpopulation,…

– convenient, quick, entertaining,…

– environmentally unfriendly, discourage face-to-face communication, people can be tracked at all times,…

– expensive, dangerous,…

5. Thực hành theo nhóm. Thể hiện sự đồng ý và không đồng ý của bạn về những tiến bộ khoa học có thể giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trong tương lai.

Ví dụ:

A: Tôi nghĩ người máy sẽ giúp chúng ta làm nhiều công việc khó và buồn chán.

B: Đúng vậy. Nhưng đồng thời, chúng có thể tạo ra nạn thất nghiệp.

C: Và chúng sẽ làm cho chúng ta lười biếng và thụ động.

LƯU Ý!

Chúng ta sử dụng ‘at the same time’ (đồng thời) để đưa ra một thực tế trái ngược.

SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr. 55)

Kĩ năng nghe

1. Nghe bài đàm thoại và chọn ra tóm tắt tốt nhất.

a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

Giải:

(Lợi ích và trở ngại mà những tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang tới cho cuộc sống con người. )

2. Nghe lần nữa bài đàm thoại giữa Nick, Dương, và Châu. Khoanh tròn những từ và cụm từ mà bạn nghe được.

1. các vấn đề 4. quá đông

2. năng lượng cao 5. trên tivi

3. mặt trăng 6. tạo ra nạn thất nghiệp

Giải:

1. problems; 2. high yields; 4. overcrowding; 6. bring unemployment

3. Nghe lại và trả lời các câu hỏi.

1. Cái gì sẽ giúp nuôi sống dân số lớn trên trái đất?

2. Chúng ta có thể sống ở đâu?

3. Nick nói anh ấy thích gì?

4. Châu có nghĩ rằng khoa học và công nghệ có thể tạo ra những vấn đề không?

5. Nick nghĩ gì vào cuối bài đàm thoại?

Giải:

1. High yields in farming will (help feed the growing population on earth).

(Nông nghiệp năng suất cao (giúp nuôi sống dân số gia tăng trên trái đất)

2. On other planets. (Ở hành tinh khác)

3. He says he likes the idea of having lessons at home with a robot, and on the Internet.

(Anh ấy nói anh ấy thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot và trên mạng)

4. Yes, she does.

5. He thinks there will be many new problems.

(Anh ta nghĩ sẽ có nhiều vấn đề mới)

Audio script:

Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk on science and technology?

Chau: Yes. He said that science and technology would help US solve the world’s problems in the future.

Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and developing ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, so overcrowding won’t be a problem any more…

Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and on the Internet.

Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science anc technology will bring new problems to people.

Duong: Like what?

Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destrov the environment and sending people to Mars may cause pollution…

Nick: You’re right: so many new prolems…

Kĩ năng viết

Viết thể hiện sự đồng ý hoặc không đồng ý.

Giới thiệu: Tôi đồng ý/ không đồng ý với ý kiến cho rằng…

Giải thích ý kiến của bạn:

Đầu tiên, Thứ hai,…

Hơn nữa, Thêm vào đó,…

Kết luận: Tóm lại, Vì những lí do trên,…

4. Nhìn vào bài văn mẫu và điền vào dàn bài bên dưới.

Tôi không đồng ý với ý kiến cho rằng người máy sẽ chỉ mang lại lợi ích cho con npười trong tương lai. Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt và chúng ta sẽ tiêu tốn quá nhiều tiền để mua và lắp đặt chúng. Thứ hai, người máy trong các nhà máy sẽ có thể làm được mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ khiến họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình của chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều thứ cho chúng ta, nhưng chúng không thể cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta.

Giới thiệu: không đồng ý

Ý 1:

Ý 2:

Ý 3:

Kết luận: không luôn luôn tốt

Giải:

Introduction: disagree

Idea 1: expensive

Idea 2: make workers jobless

Idea 3: we become lazy and inactive

Conclusion: not always good

Bạn đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến sau?

Với sự giúp đỡ của công nghệ, học sinh sẽ có lợi nhiều từ việc tự học ở nhà.

Bài mẫu: I don’t agree with the idea that with the help of technilogy, students will benefits greatly from studying by themselves at home. They still need teacher to explain the idea for them. Sometimes they understand incorrectly and teacher can help them to understand correctly.

LOOKING BACK – PROJECT ÔN BÀI (Tr. 56)

Từ vựng

1. Viết hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

1. Bạn tôi nói cô ấy thích làm các thí nghiệm khoa học (science) và tìm hiểu cách thức những thứ hoạt động.

2. Việc sản xuất ra những hóa chất này gây ô nhiễm môi trường (environment) nghiêm trọng.

3. Có những phát triển (develop) mới quan trọng trong nghiên cứu không gian và công nghệ vệ tinh.

4. Người ta biết ràng những khám phá (discover) khoa học mới đang được tiến hành mọi lúc.

5. Dường như không tự nhiên (natural) khi một đứa bé dành quá nhiều thời gian cho chính nó.

Giải:

1. scientific 2. environmental 3. developments

4. discoveries 5. unnatural

2. Hoàn thành mạng lưới từ với những lĩnh vực có thể có lợi từ khoa học và công nghệ.

Khoa học và công nghệ: giao thông, giáo dục

Giải:

Science and technology: engineering, farming, home life, entertainment, energy, medicine, space exploration, communication, architecture, leisure

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!