Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 15 Computers # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 15 Computers # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 15 Computers mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 15 COMPUTERS

Để học tốt Tiếng Anh lớp 8 bài 15: Máy vi tính

Để học tốt Tiếng Anh lớp 8 bài 15: Máy vi tính giúp học sinh dễ dàng hiểu cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn, biết cách phân biệt hai loại thì này trong tiếng Anh. Đồng thời, hướng dẫn học sinh tìm hiểu về máy tính, có thể viết một tập hợp các hướng dẫn về cách sử dụng máy in và máy tính, có thể mô tả máy tính và mở rộng vốn từ vựng của bản thân. Thêm nữa là biết cách sử dụng “yet”, “already” trong thì hiện tại hoàn thành, so sánh thì hiện tại hoàn thành với thì quá khứ đơn.

Đề kiểm tra học kỳ 2 môn tiếng Anh lớp 8 THCS Nguyễn Huệ, Khánh Hòa

Đề cương ôn thi học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 8 năm học 2015 – 2016

Đề thi giữa học kỳ II Tiếng Anh lớp 8 THCS Tam Hưng năm 2015

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 16 INVENTIONS

Getting Started (Trang 138 SGK Tiếng Anh 8)

Work with your partner. Make a list of how computers can help us.

(Hãy làm việc với bạn bên cạnh liệt kê những việc máy vi tính có thể giúp chúng ta.)

Gợi ý:

– Computers save time: máy tính tiết kiệm thời gian

– Computers can work much faster than a person can: máy tính có thể làm việc nhanh hơn nhiều con người có thể

– Computers solve problems exactly and quickly: máy tính giải quyết vấn đề một cách chính xác và nhanh chóng

– Computers can gather a wide range of information: máy tính có thể thu thập nhiều thông tin

– Computers can help us in composing music and so on: máy tính có thể giúp chúng ta sáng tác âm nhạc và…

-…

Listen and Read (Trang 138-139 SGK Tiếng Anh 8)

Nam: Dad. the printer isn’t working.

Mr Nhat: It is new. There shouldn’t be anything wrong with it. Have you turned it on yet?

Nam: Yes, I have already done it.

Mr Nhat: Have you connected it properly?

Nam: Oh, Dad. I know how to connect a printer.

Mr Nhat: Has the plug come out of the socket?

Nam: No, it’s OK.

Mr Nhat: I have no idea what the problem is. This manual isn’t very helpful.

Nam: Can you call the store vou bought it from?

Mr Nhat: I can, but I bought it in Ho Chi Minh City. I don’t know what they can do. However, it’s under guarantee so the company should do something with it.

Nam: Let’s phone them now.

Hướng dẫn dịch:

Nam: Bố ơi, máy in hỏng rồi.

Ông Nhật: Máy mới mà. Không thể trục trặc được. Con đã bật máy lên chưa?

Nam: Dạ con bật rồi ạ.

Ông Nhật: Con nối máy có đúng không?

Nam: Ôi bố, con biết nối máy mà.

Ông Nhật: Có phải phích cắm bị rút ra khỏi ổ cắm không?

Nam: Không. Nó vẫn ở ổ cắm bố ạ.

Ông Nhật: Thế thì bố không biết nó bị gì nữa. Quyển sách hướng dẫn này chẳng có ích gì cho lắm.

Nam: Bố có thể gọi điện cho cửa hàng bố đã mua nó được không?

Ông Nhật: Được thôi, nhưng bố mua nó ở Thành phố Hồ Chí Minh mà. Bố không biết họ có thể làm được gì nữa. Nhưng máy in đang còn trong thời gian bảo hành vì thế mà công ty phải có trách nhiệm chứ.

Nam: Bây giờ bố con mình gọi điện cho họ đi.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Thực hành hội thoại với bạn em.)

2. Fact or opinion? Check (√) the boxes.

(Sự thật hay ý kiến? Đánh dấu (√) vào ô sự thật hay ý kiến.)

Speak (Trang 139-140 SGK Tiếng Anh 8)

1. Work with a partner. Look at the table and the pictures. Take turns to express and respond to opinions about the activities in the pictures.

(Hãy làm việc với bạn bên cạnh, nhìn vào bảng và những bức tranh sau. Lần lượt nêu ý kiến và đáp lại ý kiến về những hoạt động trong bức tranh.)

Gợi ý:

a)

– Driving a car is easy.

I disagree. I think it is very easy once you get used to it.

– Learning to drive a car can be challenging.

You’re right, it is difficult to get used to driving in traffic.

– If you don’t learn to drive properly, a car can be dangerous.

I agree. You can kill someone if you hit them with a car.

b)

– Comic books are boring. I don’t like them.

Neither do I. I would rather read a mystery story.

– Looking at the drawing in comic books can be fun.

I agree, but not all the time.

– Reading comic books is interesting.

I can’t agree with you. I think they are too boring.

c)

– Walking in the rain is fun.

I like walking in the rain, too. It feels so refreshing.

– Rain makes the flowers grow.

I agree. They look so pretty.

d)

– Foreign food is delicious.

You’re right. Pizza is one of my favourite things to eat.

– Hamburgers, soda and French fries are fun to eat.

I think so, too. I love cheeseburgers and French fries.

– This kind of food can be unhealthy.

I agree, but if you don’t eat all the time, it won’t hurt you.

2. Read the dialogue.

(Hãy đọc đoạn hội thoại sau.)

Lan: I am having problems with my computer.

Ba: What’s wrong?

Lan: It doesn’t work. I think it’s broken.

Ba: No. You didn’t plug it in!

Lan: Oh! Sorry.

Hướng dẫn dịch:

Lan: Máy tính của mình có vấn đề.

Ba: Chuyện gì vậy?

Lan: Nó không hoạt động được. Mình nghĩ nó hỏng rồi.

Ba: Không. Bạn chưa cắm phích vào ổ cắm mà.

Now make similar dialogues about these items. Use the information in the table in exercise 1.

(Bây giờ hãy xây dựng những hội thoại tương tự, sử dụng thông tin ở bài tập 1.)

Hội thoại gợi ý:

Hoang: The monitor of my computer doesn’t work.

Hoa: What’s the matter with it?

Hoang: The screen is too dark.

Hoa: No. You didn’t adjust the knob.

Hoang: Oh, I’m so foolish.

Hoặc:

Phuong: I am having problems with my mouse.

Mai: What’s wrong?

Phuong: It doesn’t work.

Mai: Oh. You should check the plug.

Phuong: Thank you.

Listen (Trang 141 SGK Tiếng Anh 8)

Copy the flow chart into your exercise book. Then listen and complete it.

(Hãy vẽ sơ đồ vào vở bài tập sau đó nghe và hoàn thành nó.)

Gợi ý trả lời:

a) Do you have the correct change?

b) Yes.

c) What do you want to drink?

d) Take it.

Nội dung bài nghe:

Computer programmers use flow charts to help people understand how events are sequenced. All the shapes on this chart have a particular meaning. For example, the circles indicate a starting or stopping point, the triangles are questions and the ovals are answers.

This flow chart shows how to get a drink from a machine. It shows that the first step is to find a machine. Next, ask yourself if you have the correct change. When the answer to this question is “yes”, ask yourself what you want to drink. For example, lemon soda. Finally, insert the coins and press the button to choose the drink you want. Once the drink you want. Once the drink appears, you may take it from the machine.

Read (Trang 141-142 SGK Tiếng Anh 8)

A new university without a library has recently opened in the USA. All the information normally found in a library is now stored in the university’s computers. Without leaving their computers, users can send messages and receive information through telephone lines. However, this means that each student must have access to a computer, and many universities are making this a requirement for freshmen. College campuses now have computer jacks in every part of the university. Study is no longer restricted to just one location.

Computer bulletin boards are used in the same way as traditional ones in schools and colleges. The difference is that over 20 million people may have access to them. If students want to discuss math at 3 am, it’s not a problem. They post messages on the bulletin board and find other people who want to talk about the same topic.

Technology now means students can get a degree without being on campus. There are people who are skeptical about this new method of education, but their concerns have had little impact.

Hướng dẫn dịch:

Một trường đại học mới không có thư viện vừa mới được khánh thành ở Mỹ. Toàn bộ thông tin thường được tìm ở thư viện bây giờ được lưu trong số máy vi tính của trường. Chỉ cần có máy vi tính, người sử dụng có thể gửi thông báo và nhận thông tin qua đường dây điện thoại. Tuy nhiên điều này có nghĩa là mỗi một sinh viên cần phải truy cập đến một máy tính và nhiều trường đại học hiện nay đang đòi hỏi sinh viên năm thứ nhất phải làm điều này. Các khuôn viên của trường đại học bây giờ chỗ nào cũng có ổ cắm dành cho máy tính. Việc học tập không còn bị hạn chế ở chỉ riêng một nơi.

Công nghệ hiện nay cũng có nghĩa là sinh viên có thể nhận bằng mà không cần phải học ở trường. Cũng còn có người hoài nghi về phương pháp giáo dục mới này, nhưng lo lắng của họ cũng không ảnh hưởng gì.

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers

Work with your partner. Make a list of how computers can help us.

( Hãy làm việc với bạn bên cạnh liệt kê những việc máy vi tính có thể giúp chúng ta.)

– Computers save time: máy tính tiết kiệm thời gian

– Computers can work much faster than a person can: máy tính có thể làm việc nhanh hơn nhiều con người có thể

– Computers solve problems exactly and quickly: máy tính giải quyết vấn đề một cách chính xác và nhanh chóng

– Computers can gather a wide range of information: máy tính có thể thu thập nhiều thông tin

– Computers can help us in composing music and so on: máy tính có thể giúp chúng ta sáng tác âm nhạc và …

Ông Nhật: Máy mới mà. Không thể trục trặc được. Con đã bật máy lên chưa?

Ông Nhật: Con nối máy có đúng không?

Nam: Ôi bố, con biết nối máy mà.

Ông Nhật: Có phải phích cắm bị rút ra khỏi ổ cắm không?

Nam: Không. Nó vẫn ở ổ cắm bố ạ.

Ông Nhật: Thế thì bố không biết nó bị gì nữa. Quyển sách hướng dẫn này chẳng có ích gì cho lắm.

Nam: Bố có thể gọi điện cho cửa hàng bố đã mua nó được không?

Ông Nhật: Được thôi, nhưng bố mua nó ở Thành phố Hồ Chí Minh mà. Bố không biết họ có thể làm được gì nữa. Nhưng máy in đang còn trong thời gian bảo hành vì thể mà công ty phải có trách nhiệm chứ.

Nam: Bây giờ bố con mình gọi điện cho họ đi.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Thực hành hội thoại với bạn em.)

2. Fact or opinion? Check (√) the boxes.

(Sự thật hay ý kiến? Đánh dấu (√) vào ô sự thật hay ý kiến.)

1. Work with a partner. Look at the table and the pictures. Take turns to express and respond to opinions about the activities in the pictures.

(Hãy làm việc với bạn bên cạnh, nhìn vào bảng và những bức tranh sau. Lần lượt nêu ý kiến và đáp lại ý kiến về những hoạt động trong bức tranh.)

– Driving a car is easy.

I disagree. I think it is very easy once you get used to it.

– Learning to drive a car can be challenging.

You’re right, it is difficult to get used to driving in traffic.

– If you don’t learn to drive properly, a car can be dangerous.

I agree. You can kill someone if you hit them with a car.

– Comic books are boring. I don’t like them.

Neither do I. I would rather read a mystery story.

– Looking at the drawing in comic books can be fun.

I agree, but not all the time.

– Reading comic books is interesting.

I can’t agree with you. I think they are too boring.

– Walking in the rain is fun.

I like walking in the rain, too. It feels so refreshing.

– Rain makes the flowers grow.

I agree. They look so pretty.

– Foreign food is delicious.

You’re right. Pizza is one of my favourite things to eat.

– Hamburgers, soda and French fries are fun to eat.

I think so, too. I love cheeseburgers and French fries.

– This kind of food can be unhealthy.

I agree, but if you don’t eat all the time, it won’t hurt you.

(Hãy đọc đoạn hội thoại sau.)

Lan: Máy tính của mình có vấn đề.

Lan: Nó không hoạt động được. Mình nghĩ nó hỏng rồi.

Ba: Không. Bạn chưa cắm phích vào ổ cắm mà.

Now make similar dialogues about these items. Use the information in the table in exercise 1.

(Bây giờ hãy xây dựng những hội thoại tương tự, sử dụng thông tin ở bài tập 1.)

Hoang: The monitor of my computer doesn’t work.

Hoa: What’s the matter with it?

Hoang: The screen is too dark.

Hoa: No. You didn’t adjust the knob.

Phuong: I am having problems with my mouse.

Mai: Oh. You should check the plug.

Copy the flow chart into your exercise book. Then listen and complete it.

( Hãy vẽ sơ đồ vào vở bài tập sau đó nghe và hoàn thành nó.)

a) Do you have the correct change?

c) What do you want to drink?

Computer programmers use flow charts to help people understand how events are sequenced. All the shapes on this chart have a particular meaning. For example, the circles indicate a starting or stopping point, the triangles are questions and the ovals are answers.

This flow chart shows how to get a drink from a machine. It shows that the first step is to find a machine. Next, ask yourself if you have the correct change. When the answer to this question is “yes”, ask yourself what you want to drink. For example, lemon soda. Finally, insert the coins and press the button to choose the drink you want. Once the drink you want. Once the drink appears, you may take it from the machine.

Một trường đại học mới không có thư viện vừa mới được khánh thành ở Mỹ. Toàn bộ thông tin thường được tìm ở thư viện bây giờ được lưu trong số máy vi tính của trường. Chỉ cần có máy vi tính, người sử dụng có thể gửi thông báo và nhận thông tin qua đường dây điện thoại. Tuy nhiên điều này có nghĩa là mỗi một sinh viên cần phải truy cập đến một máy tính và nhiều trường đại học hiện nay đang đòi hỏi sinh viên năm thứ nhất phải làm điều này. Các khuôn viên của trường đại học bây giờ chỗ nào cũng có ổ cắm dành cho máy tính. Việc học tập không còn bị hạn chế ở chỉ riêng một nơi.

Công nghệ hiện nay cũng có nghĩa là sinh viên có thể nhận bằng mà không cần phải học ở trường. Cũng còn có người hoài nghi về phương pháp giáo dục mới này, nhưng lo lắng của họ cũng không ảnh hưởng gì.

1. True or false? Check (√) the boxes.

(Đúng hay sai? Đánh dấu (√) vào các hộp sau.)

a) What makes the new university different from others?

b) What type of information is available through the computer?

c) What type of equipment is necessary for first-year students?

d) What is the difference between a traditional bulletin board and the one on the internet?

e) Would you like to complete a college degree from home?

1. Match the words with the numbers in the picture.

(Ghép các từ cho sẵn với các con số trong bức tranh.)

2. Look at the pictures and the words. Write the instructions on how to use the printer.

(Hãy nhìn tranh dùng từ cho sẵn để viết thành lời hướng dẫn về cách sử dụng máy in.)

Plug in the printer and turn the power on.

Remove the old paper and load the new paper in the paper input tray.

Wait for the power button to flash.

Have the pages appear on the screen.

The printed paper will get out from the output path in a minute.

1. Ba’s mother has just been back from the market. She wanted him to do some housework while she was at the market. Ba made notes in his diary and checked (√) the work he has done. Look at Ba’s diary and complete the dialogue using YET and ALREADY.

Ba’s mother: Have you finished your homework yet?

Ba’s mother: Good. What about your room? Is it tidied now?

Ba’s mother: Bad boy, Ba. And the washing machine! Have you turned it off yet?

Ba’s mother: Have you called and told aunt Le to have lunch with us today?

2. Work with a partner. Ask and answer questions about the flights.

(Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Đặt câu hỏi và trả lời về các chuyến bay.)

– Has the flight to Vientiane departed yet?

Yes. It has already departed.

– Has the flight to Paris departed yet?

Yes. It has already departed.

– Has the flight to Hongkong departed yet?

No. It hasn’t departed yet.

– Has the flight to Bangkok departed yet?

No. It hasn’t departed yet.

– Has the flight to Singapore departed yet?

No. It hasn’t departed yet.

– Has the flight from Los Angeles arrived yet?

No. It hasn’t arrived yet.

– Has the flight from Jakarta arrived yet?

Yes. It has already arrived.

– Has the flight from Manilas arrived yet?

Yes. It has already arrived.

– Has the flight from Kuala Lumpur arrived yet?

Yes. It has already arrived.

– Has the flight from Delhi arrived yet?

No. It hasn’t arrived yet.

3. Read the sentences. Check (√) the correct column.

(Hãy đọc những câu sau đây rồi đánh dấu (√) vào đúng cột.)

4. Complete the dialogues. Use the present perfect or the past simple of the verbs in brackets.

(Hoàn thành những hội thoại sau, dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn của động từ trong ngoặc.)

Nam: I saw it three months ago.

Loan: We (2) haven’t had a vacation since last year. (not have)

Loan: My parents (3) have been very busy since then. (be)

1. Write the sentences with for or since. Use the verbs in the present perfect. (Trang 128 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I have owned this computer for three years.

b. They have visited the Silicon Valley since last November.

c. Nam has been happy since he had a computer.

d. We have learned computer science for a moth.

e. She has worked at our school since the year 2000.

f. I have used those programs for two years.

g. The printer has stopped working since this morning.

h. They have known the name of the company for a long time.

i. He has read the book since 9 o’clock.

2. Complete the sentences, using the verbs in the present perfect. (Trang 128-129 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. This computer is the best one I have ever used.

b. There has been a new program for the students in the school.

c. Three more students have joined our group this week.

d. This is the fifth time he has damaged the computer.

e. Our teacher has asked the whole class to learn computer science.

f. We have found out why the printer refused to work.

3. Match the sentences in (I) with the appropriate responses in (II). (Trang 129-130 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

4. Complete the sentences with yet or already. (Trang 130 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I’ve started learning computer but I haven’t learned very much yet.

b. I’m still trying to finish my homework. I’ve already been at it for hours.

c. The children are still watching TV. They haven’t been to bed yet.

d. We offer to help Tim with the bike but he has already mended it.

e. Ba hasn’t gone to school yet. He is still having breakfast.

f. We have already seen Titanic and we don’t want to see it again.

h. Is Shannon still here? – No, she has already left.

i. Have you finished your homework yet or are you still working on it?

Well, I’ve already finished it.

5. Mrs. Quyen is now in a shopping mall. Look at her shopping list and write sentences telling what she has already bought/ done (√) and what she hasn’t bought/ done (x) yet. (Trang 131 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. She has already bought a pair of shoes.

b. She hasn’t/ has not bought some T – shirts for Mr. Thanh yet.

c. She has already bought a handbag for her daughter.

d. She hasn’t/ has not bought some souvenirs for her friends yet.

e. She hasn’t/ has not bought cosmetics yet.

f. She has already bought a tea set.

g. She has already bought a pair of sun glasses.

h. She has already withdrawn some money.

i. She hasn’t/ has not met an old friend at the restaurant for lunch yet.

j. She hasn’t/ has not bought a roll of film yet.

6. Write the sentences, putting the verbs in the present perfect or past simple. (Trang 132 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. We built that room in October. It has been in use for five months.

b. Quyen became a famous young writer a few years ago. She has written many stories for students for ages.

c. Have you been to Disneyland? I’m glad that I had a chance to go there last year.

d. Loc has never used his computer even though he bought it a year ago.

e. I haven’t seen you for ages! – No, it’s just two weeks since we last met.

f. I have heard a lot about Liz Robinson but I have never seen or talked to her.

g. Ba missed his exams this morning because he overslept. He has come to class late so many times these days. He must buy an alarm clock.

h. Hoa took a train to Ha Noi yesterday. She has taken many trips there since she started her study in Ha Noi three years ago.

i. Where’s Nam? Have you seen him? – Yes, he went out to buy some paper a few minutes ago.

7. Look at the pictures and the words underneath. Write the instructions to make yogurt. (Trang 132-133 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Heat the milk until it is boiled in one minute.

c. Add a cup of yogurt as a starter and stir the mixture continually for a while.

d. Pour the milk into little cups.

e. Leave the cups in a warm place for at least 5 hours.

f. When the yogurt is ready, put it in the fridge to cool it.

8. Fill in each gap in the following sentences with one word, phrase or acronym from the box. (Trang 134 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Read and answer the multiple-choice questions. (Trang 135-136 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 15 Countries

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 15 COUNTRIES

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Bài 15: Các quốc gia

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Bài 15: Các quốc gia giúp các em học sinh hiểu được ý nghĩa từ vựng về quốc gia và dân tộc, từ vựng ngôn ngữ để nói về nơi mà mọi người đến, học cách viết một tấm bưu thiếp nói về kì nghỉ, thực hành hỏi và trả lời câu hỏi về thông tin cá nhân và viết một tấm bưu thiếp cho bạn bè, học cách sử dụng cấu trúc câu so sánh.

Bài tập ôn thi học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 6

10 Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 6

Tổng hợp đề kiểm tra 1 tiết lần 2 học kỳ 2 môn tiếng Anh lớp 6

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 16 MAN AND THE ENVIRONMENT

A. We are the world (Phần 1-7 trang 154-157 SGK Tiếng Anh 6)

1. Listen and repeat.

(Lắng nghe và lặp lại.)

– Tên tôi là Laura. Tôi đến từ Canada.

– Tên tôi là Marie. Tôi đến từ Pháp.

– Tên tôi là Lee. Tôi đến từ Trung Quốc.

– Tên tôi là John. Tôi đến từ Anh.

– Tên tôi là Yoko. Tôi đến từ Nhật Bản.

– Tên tôi là Susan. Tôi đến từ Anh.

– Tên tôi là Bruce. Tôi đến từ Úc.

– Tên tôi là Minh. Tôi đến từ Việt Nam.

Now ask and answer. (Bây giờ hỏi và trả lời.)

– Where’s he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

– Where’s she from?

– Where’s she from?

– Where’s this man from?

….

2. Listen and read.

(Lắng nghe và đọc.)

Hướng dẫn dịch:

– Tên tôi là Minh. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi nói tiếng Việt.

– Minh đến từ Việt Nam. Cậu ấy nói tiếng Việt.

3. Listen and repeat.

(Lắng nghe và lặp lại.)

Nationality (n): Quốc gia

Language (n): ngôn ngữ

4. Make dialogues. Practice with a partner. Use the table in exercise 3.

(Làm các đoạn hội thoại. Luyện tập với bạn học. Sử dụng bảng trong bài tập 3.)

a)

Thu: Who’s that?

Chi: It’s Bruce.

Thu: Where’s he from?

Chi: He’s from Australia.

Thu: What’s his nationality?

Chi: He’s Australian.

Thu: Which language does he speak?

Chi: He speaks English.

b)

A: Who’s that?

B: It’s Miss Susan.

A: Where’s she from?

B: She’s from Great Britain.

A: What’s her nationality?

B: She’s British.

A: Which language does she speak?

B: She speaks English.

5. Write. Read this postcard from Nhan.

(Viết. (Đọc bưu thiếp từ Nhân.))

Hướng dẫn dịch:

Now write a postcard to Nhan from Minh in your exercise book. Begin with: (Bây giờ viết một tấm bưu thiếp của Minh gửi cho Nhân vào vở bài tập của em. Bắt đầu với:)

24 October, 2016

Dear Nhan,

I am on vacation in Vung Tau. Luckily, the weather at this moment is beautiful. The sea is warm and calm. I’m going to go swimming with my friends at Bai Dau Beach. I’m going to visit the lighthouse tomorrow and take some photographs there.

Yours truly,

Minh

6. Answer. Then write the answers in your exercise book.

(Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời vào trong vở bài tập của em.)

a) Whats your name?

b) How old are you?

c) Where are you from?

d) Which language do you speak?

e) Which school do you go to?

f) Which grade are you in?

7. Remember.

(Ghi nhớ.)

B. Cities, buildings and people (Phần 1-5 trang 158-161 SGK Tiếng Anh 6)

2. Listen and read. Then answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

– Thành phố Mê-xi-cô là thành phố lớn nhất thế giới. Nó có 13,6 triệu dân.

– Tô-ki-ô thì nhỏ hơn. Nó có dân số là 12 triệu người.

– Luân Đôn là thành phố nhỏ nhất trong ba thành phố này. Nó có 6,3 triệu dân.

– Các thành phố của Việt Nam thì nhỏ. Thủ đô có dân số 2,6 triệu người.

– Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn thủ đô. Nó có 3,5 triệu người.

Trả lời câu hỏi:

a) Is Ha Noi bigger than Ho Chi Minh City? (Thủ đô Hà Nội có lớn hơn thành phố Hồ Chí Minh không?)

b) Which is the biggest city in the world? (Thành phố nào lớn nhất thế giới?)

c) Which is bigger: London or Tokyo? (Thành phố nào lớn hơn: Luân Đôn hay Tô-ki-ô?)

3. Listen and read. Then answer the question.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Which is taller: Sears Tower or PETRONAS Twin Tower?

(Tháp nào cao hơn: Tháp Sears hay Tháp đôi PETRONAS?)

Hướng dẫn dịch:

– Tháp Sears ở Chicago, Mỹ, thì cao. Nó cao 442 mét. Nhưng nó không phải là tòa nhà cao nhất thế giới.

– Tháp đôi PETRONAS ở Kuala Lumpur, Malaysia, cao hơn. Nó cao 452 mét. Nó là tòa nhà cao nhất thế giới.

Which is taller: Sears Tower or PETRONAS Twin Tower?

4. Listen and read. Then ask and answer questions with a partner.

(Lắng nghe và đọc. Sau đó hỏi và trả lời với bạn học.)

Hướng dẫn dịch:

Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc là công trình kiến trúc dài nhất thế giới.

Nó dài hơn 6 000 km.

Nó cao từ 4 đến 12 m.

Nó dày hơn 9 m.

– How long is the Great Wall?

– How high is it?

– How thick is it?

5. Remember.

(Ghi nhớ.)

C. Natural features (Phần 1-4 trang 162-165 SGK Tiếng Anh 6)

1. Listen and read.

(Nghe và đọc.)

– Xin chào. Tên tôi là Lan. Tôi là người Việt Nam. Đất nước của tôi rất xinh đẹp.

– Chúng tôi có nhiều núi.

– Chúng tôi có những con sông lớn như Sông Hồng, Sông Mê Kông. Chúng tôi cũng có nhiều hồ.

– Chúng tôi có nhiều mưa, vì vậy đất nước rất xanh tươi. Chúng tôi có những khu rừng lớn và chúng tôi không có sa mạc nào.

– Chúng tôi có nhiều bãi biển đẹp. Đây là một đất nước tuyệt vời.

Now, look at the pictures. Complete the passage and write it in your exercise book. (Bây giờ, hãy nhìn vào các bức tranh. Hoàn thành đoạn văn sau và viết nó vào trong vở bài tập của em.)

Viet Nam has lots of beautiful a) mountains. It has great b) rivers, and lots of c) lakes. There is a lot of d) rain, so the country is very green. There are big e) forests and there are many beautiful f) beaches. There aren’t any g) deserts.

2. Look at the pictures again. Ask and answer.

(Hãy nhìn lại các bức tranh lần nữa. Hỏi và trả lời.)

– Does Viet Nam have any mountains?

– Does Viet Nam have any big rivers?

– Does Viet Nam have any beaches?

– Does Viet Nam have any lakes?

– Does Viet Nam have any deserts?

– Does Viet Nam have any big forests?

3. Listen and read. Then answer the questions.

(Lắng nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Có hai con sông lớn ở Việt Nam.

Sông Hồng dài 1 200 km. Nó bắt nguồn từ Trung Quốc và đổ ra Vịnh Bắc Bộ.

Sông Mê Kông dài hơn sông Hồng. Nó bắt nguồn từ Tây Tạng và chảy ra Biển Đông.

Sông Nile là con sông dài nhất thế giới. Nó dài 6 437 km. Nó bắt nguồn từ Bắc Phi và đổ ra Địa Trung Hải.

Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam. Nó cao hơn 3 143 mét. Nhưng nó không phải là ngọn núi cao nhất thế giới. Ngọn núi cao nhất thế giới là Núi E-vơ-rét. Nó cao 8 848 mét.

Trả lời câu hỏi:

a) Which is the longest river in Viet Nam? (Con sông nào dài nhất ở Việt Nam?)

b) Where does the Mekong River start? (Sông Mekong bắt nguồn từ đâu?)

c) Which is the longest river in the world? (Con sông nào dài nhất thế giới?)

d) Which sea does the Nile River flow into? (Sông Nile đổ ra biển nào?)

e) Which is the highest mountain in the world? (Ngọn núi nào cao nhất thế giới?)

f) Which is the highest mountain in Viet Nam? (Ngọn núi nào cao nhất Việt Nam?)

4. Remember.

(Ghi nhớ.)

Trả Lời Lesson 2 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5

a. – What would you like to be in the future, Mai?

– I’d like to be a writer.

b. – Why would you like to be a writer?

– Because I d like to write stories for children.

c. – Would you like to be a writer too, Tony?

– No. I’d like be a pilot.

d. – A pilot? Why?

– Because I’d like to fly a plane.

Hướng dẫn dịch:

a. – Bạn muốn làm gì trong tương lai, Mai?

– Mình muốn làm nhà văn.

b. – Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?

– Vì mình muốn viết truyện cho trẻ em.

c. – Bạn cũng muốn trở thành nhà văn chứ, Tony?

– Không. Mình muốn làm phi công.

d. – Phi công ư? Tại sao?

– Bởi vì mình muốn lái máy bay.

a. Why would you like to be a nurse?

Because Td like to look after patients.

b. Why would you like to be a writer?

Because I’d like to write stories for children.

c. Why would you like to be a pilot?

Because I’d like to fly a plane.

d. Why would you like to be an architect?

Because I’d like to design buildings.

Hướng dẫn dịch:

a. Tại sao bạn muốn trở thành một y tá?

Bởi vì mình muốn chăm sóc các bệnh nhân.

b. Tại sao bạn muốn trở thành một nhà văn?

Bởi vì mình muốn viết truyện cho trẻ em.

c. Tại sao bạn muốn trở thành một phi công?

Bởi vì mình muốn lái máy bay.

d. Tại sao bạn muốn trở thành một kiến trúc sư?

Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà.

Bài 3​​​​​​​. Let’s talk. (Cùng nói)

Ask and answer questions about your future jobs (Hỏi và trà lời các câu hỏi về các công việc trong tương lai của bạn)

– What would you like to be in the future?

I’d like to be a teacher.

Why would you like to be a teacher?

Because I’d like to teach children.

– What would you like to be in the future?

I’d like to be a doctor.

Why would you like to be a doctor?

Because I’d like to help patients.

Hướng dẫn dịch:

– Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

Mình muốn trờ thành một giáo viên.

– Tại sao bạn muốn trở thành một giáo viên?

Bởi vì mình muốn dạy học cho trẻ.

– Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

Mình muốn trở thành một bác sĩ.

– Tại sao bạn muốn trở thành một bác sĩ?

Bởi vì mình muốn giúp đỡ các bệnh nhân.

Bài 4​​​​​​​. Listen and cicrle n, b or c. (Nghe và khoanh tròn a, b hoặc c)

1. c 2. a 3. b 4. c

Tapescript (Bài thu âm):

1. Linda: What would you like to be in the future, Trung?

Trung: I’d like to be an architect.

Linda: Why?

Trung: Because I would like to design buildings for my town.

2. Nam: Would you like to be a teacher, Mai?

Mai: No. I d like to be a nurse. I’d like to look after patients.

Nam: Working as a nurse is hard work.

Mai: Yes, I know. But I think I’ll like it.

3. Linda: Would you like to be a singer or a footballer, Tony?

Tony: I’d like to be a pilot.

Linda: A pilot? Why?

Tony: Because I would like to fly a plane.

4. Mai: What would you like to be in the future, Tom?

Tom: Let me see. Oh, I’d like to be a farmer.

Mai: Farmer? Why do you like to be a farmer?

Tom: Because I’d like to work on a farm.

Hướng dẫn dịch:

1. Linda: Bạn muốn làm gì trong tương lai, Trung?

Trung: Mình muốn trở thành kiến trúc sư.

Linda: Tại sao?

Trung: Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà cho thị trấn của mình.

2. Nam: Bạn có muốn làm giáo viên không, Mai?

Mai: Không. Mình muốn làm y tá. Mình muốn chăm sóc bệnh nhân.

Nam: Y tá là công việc vất vả đó.

Mai: Mình biết. Nhưng mình nghĩ mình thích nó.

3. Linda: Bạn muốn trở thành một ca sĩ hay một cầu thủ, Tony?

Tony: Mình muốn làm phi công.

Linda: Phi công ư? Tại sao?

Tony: Bởi vì mình muốn lái máy bay.

4. Mai: Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai, Tom?

Tom: Để mình xem nào. Ồ, mình muốn làm một nông dân.

Mai: Nông dân ư? Tại sao bạn muốn trở thành một nông dân?

Tom: Bởi vì mình thích làm việc trên trang trại.

Bài 5​​​​​​​. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

1. nurse 2. look after 3. hospital 4. do 5. write

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn muốn làm gì trong tương lai?

B: Mình muốn trở thành một y tá.

A: Tại sao?

B: Bởi vì mình muốn chăm sóc các bệnh nhân.

A: Bạn muốn làm việc ở đâu?

B: Trong một bệnh viện ở vùng quê.

A: Bạn muốn làm gì trong thời gian rảnh?

B: Mình muốn viết truyện tranh.

Bài 6. Let’s play. (Cùng chơi)

Pelmanism (Phương pháp học Pelman)

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 15 Computers trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!