Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 11 Giải bài tập Toán lớp 7 bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai với lời giải chi tiết, rõ ràng theo …

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 11

Giải bài tập Toán lớp 7 bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 11 trang 41: Tìm căn bậc hai của 16

Lời giải

Nên 4 và – 4 là các căn bậc hai của 16

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 11 trang 41: Viết các căn bậc hai của: 3; 10; 25

Lời giải

Ta có: Các căn bậc hai của 3: √3 ;-√3

Các căn bậc hai của 10: √10 ;-√10

Các căn bậc hai của 25: 5 ; – 5

Bài 82 (trang 41 SGK Toán 7 Tập 1): Theo mẫu: Vì 2 2 = 4 nên √4 = 2. Hãy hoàn thành bài tập sau

a) Vì 5 2 = … nên √ = 5

b) Vì 7 … . = 49 nên … = 7

c) Vì 1 … = 1 nên √1 =

Lời giải:

a) Vì 5 2 = 25 nên √25 = 5

b) Vì 7 2 = 49 nên √49 = 7

c) Vì 1 2 = 1 nên √1 = 1

Bài 83 (trang 41 SGK Toán 7 Tập 1): Ta có √25 = 5 ; -√25 = -5 ; √(-5) 2 = √25 = 5

Theo mẫu trên hãy tính

Lời giải:

a) √36 = 6

b) -√16 = -4

Bài 84 (trang 41 SGK Toán 7 Tập 1): Nếu √x = 2 thì x 2 bằng

A. 2 ; B. 4 ; C. 8 ; D. 16

Lời giải:

Ta có √x = 2 nên x = 4

Vậy chọn D

Bài 85 (trang 42 SGK Toán 7 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống.

Bài 86 (trang 42 SGK Toán 7 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Lời giải:

Hình dưới là cách bấm máy tính và kết quả của các phép tính trên:

Giải Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 11

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo.

Giải SGK Toán 7 bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 11 trang 41

Tìm căn bậc hai của 16

Lời giải

Nên 4 và – 4 là các căn bậc hai của 16

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 11 trang 41

Viết các căn bậc hai của: 3; 10; 25

Lời giải

Ta có: Các căn bậc hai của 3: √3 ;-√3

Các căn bậc hai của 10: √10 ;-√10

Các căn bậc hai của 25: 5 ; – 5

Bài 82 (trang 41 SGK Toán 7 Tập 1)

Theo mẫu: Vì 2 2 = 4 nên √4 = 2. Hãy hoàn thành bài tập sau

a) Vì 5 2 = … nên √ = 5

b) Vì 7 … . = 49 nên … = 7

c) Vì 1 … = 1 nên √1 =

Lời giải:

a) Vì 5 2 = 25 nên √25 = 5

b) Vì 7 2 = 49 nên √49 = 7

c) Vì 1 2 = 1 nên √1 = 1

Bài 83 (trang 41 SGK Toán 7 Tập 1)

Ta có √25 = 5 ; -√25 = -5 ; √(-5) 2 = √25 = 5

Theo mẫu trên hãy tính

Lời giải:

a) √36 = 6

b) -√16 = -4

Bài 84 (trang 41 SGK Toán 7 Tập 1)

Nếu √x = 2 thì x 2 bằng

A. 2 ; B. 4 ; C. 8 ; D. 16

Lời giải:

Ta có √x = 2 nên x = 4

Vậy chọn D

Bài 85 (trang 42 SGK Toán 7 Tập 1)

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bài 86 (trang 42 SGK Toán 7 Tập 1)

Sử dụng máy tính bỏ túi

Lời giải:

Hình dưới là cách bấm máy tính và kết quả của các phép tính trên:

………………………….

Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 1: Căn Bậc Hai

Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng

121; 144; 169; 225; 256; 324; 361; 400.

Phương pháp giải

Như ta đã biết: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho (x^2=a)

Số (sqrt{a}) là căn bậc hai số học của số dương a.

Hướng dẫn giải

Căn bậc hai số học của 121 là 11. Căn bậc hai của 121 là 11 và – 11

Tương tự

Căn bậc hai số học của 144 là 12. Căn bậc hai của 144 là 12 và -12

Căn bậc hai số học của 169 là 13. Căn bậc hai của 169 là 13 và -13

Căn bậc hai số học của 225 là 15. Căn bậc hai của 225 là 15 và -15

Căn bậc hai số học của 256 là 16. Căn bậc hai của 256 là 16 và -16

Căn bậc hai số học của 324 là 18. Căn bậc hai của 324 là 18 và -18

Căn bậc hai số học của 361 là 19. Căn bậc hai của 361 là 19 và -19

Căn bậc hai số học của 400 là 20. Căn bậc hai của 400 là 20 và -20

So sánh

a) 2 và (sqrt{3})

b) 6 và (sqrt{41})

c) 7 và (sqrt{47})

Phương pháp giải

Khi so sánh hai số không âm, ta cần viết số đó dưới dạng căn bậc hai của một số. Rồi so sánh số trong căn với nhau. Số nào trong căn lớn hơn thì giá trị lớn hơn, số nào trong căn bé hơn thì bé hơn.

Hướng dẫn giải

Câu b: Ta có: (6=sqrt{36}) và (36<41) nên suy ra (sqrt{36}<sqrt{41})

Vậy: (6<sqrt{41})

Câu c: Tương tự như hai câu trên, ta cũng viết lại là

Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)

Phương pháp giải

Nghiệm của phương trình X 2 = a (với a ≥ 0) là căn bậc hai của a.

3.2. Hướng dẫn giải

Câu a: (x^2=2Leftrightarrow x=pm sqrt{2})

Bằng máy tính, ta tìm được: (xapprox pm 1,414)

Câu b: (x^2=3Leftrightarrow x=pm sqrt{3})

Bằng máy tính, ta tìm được: (xapprox pm 1,732)

Câu c: (x^2=3,5Leftrightarrow x=pm sqrt{3,5})

Bằng máy tính, ta tìm được: (xapprox pm 1,871)

Câu d: (x^2=4,12Leftrightarrow x=pm sqrt{4,12})

Bằng máy tính, ta tìm được: (xapprox pm 2,03)

Tìm số x không âm, biết

a) (sqrt{x}= 15)

b) (2sqrt{x}=14)

c) (sqrt{x}<sqrt{2})

d) (sqrt{2x} < 4)

Phương pháp giải

Như bài tập trước, Để giải bài 4 này, các em tìm được một số (x^2=a) (với a không âm) thì em suy ra là (x=pmsqrt{a})

Hướng dẫn giải

Câu a: Ta có

(begin{array}{l} sqrt x = 15 Leftrightarrow {(sqrt x )^2} = {15^2}\ Leftrightarrow x = 225 end{array})

Câu b: Ta có

(begin{array}{l} 2sqrt x = 14 Leftrightarrow sqrt x = frac{{14}}{2} = 7\ Leftrightarrow {(sqrt x )^2} = {7^2} Leftrightarrow x = 49 end{array})

Câu c: Đây là một bất phương trình của hai số không âm, vậy ta sẽ bình phương cả hai vế

(begin{array}{l} sqrt x < sqrt 2 Leftrightarrow {(sqrt x )^2} < {(sqrt 2 )^2}\ Leftrightarrow x < 4 end{array})

Câu d: Tương tự với câu c ở trên, lại một bất phương trình của hai số không âm, ta cũng bình phương cả hai vế

(begin{array}{l} sqrt {2x} < 4 Leftrightarrow {(sqrt {2x} )^2} < {4^2}\ Leftrightarrow 2x < 16 Leftrightarrow x < 8 end{array})

Tính cạnh một hình vuông, biết diện tích của nó bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 3,5m và chiều dài 14m.

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức sau

Công thức tính diện tích hình vuông cạnh (a) là (S={a^2}).

Công thức tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là (a; b) là ( S=a.b)

Hướng dẫn giải

Diện tích của hình vuông là: (x^2 , (m^2))

Diện tích của hình chữ nhật là: (3,5.14 = 49) (m^2).

Theo đề bài, diện tích của hình vuông bằng diện tích của hình chữ nhật, nên ta có

( x^2 =49 Leftrightarrow x=pm sqrt {49} Leftrightarrow x = pm 7).

Vậy độ dài cạnh hình vuông là (7m)

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai

Sách giải toán 9 Bài 1: Căn bậc hai giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 4: Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:

a) 9; b) 4/9; c) 0,25; d) 2.

Lời giải

a) Căn bậc hai của 9 là 3 và -3 (vì 3 2 = 9 và (-3) 2 = 9)

b) Căn bậc hai của 4/9 là 2/3 và (-2)/3 (vì (2/3) 2 = 4/9 và(-2/3) 2 = 4/9)

c) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5 (vì 0,5 2 = 0,25 và (-0,5) 2 = 0,25)

d) Căn bậc hai của 2 là √2 và -√2 (vì (√2) 2 = 2 và(-√2) 2 = 2 )

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 5: Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:

a) 49; b) 64; c) 81; d) 1,21.

Lời giải

a) √49 = 7, vì 7 ≥ 0 và 7 2 = 49

b) √64 = 8, vì 8 ≥ 0 và 8 2 = 64

c) √81 = 9, vì 9 ≥ 0 và 9 2 = 81

d) √1,21 = 1,1 vì 1,1 ≥ 0 và 1,1 2 = 1,21

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 5: Tìm căn bậc hai của mỗi số sau:

a) 64; b) 81; c) 1,21.

Lời giải

a) Các căn bậc hai của 64 là 8 và -8

b) Các căn bậc hai của 81 là 9 và -9

c) Các căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 6: So sánh

a) 4 và √15; b) √11 và 3.

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 6: Tìm số x không âm, biết:

b) 3 = √9, nên √x < 3 có nghĩa là √x < √9

Vì x ≥ 0 nên √x < √9 ⇔ x < 9. Vậy x < 9

Bài 1 (trang 6 SGK Toán 9 Tập 1): Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng:

121; 144; 169; 225; 256; 324; 361; 400

Lời giải:

Căn bậc hai số học của 121 là 11. Căn bậc hai của 121 là 11 và – 11.

Tương tự:

Căn bậc hai số học của 144 là 12. Căn bậc hai của 144 là 12 và -12.

Căn bậc hai số học của 169 là 13. Căn bậc hai của 169 là 13 và -13.

Căn bậc hai số học của 225 là 15. Căn bậc hai của 225 là 15 và -15.

Căn bậc hai số học của 256 là 16. Căn bậc hai của 256 là 16 và -16.

Căn bậc hai số học của 324 là 18. Căn bậc hai của 324 là 18 và -18.

Căn bậc hai số học của 361 là 19. Căn bậc hai của 361 là 19 và -19.

Căn bậc hai số học của 400 là 20. Căn bậc hai của 400 là 20 và -20.

Bài 2 (trang 6 SGK Toán 9 Tập 1): So sánh:

a) 2 và √3 ; b) 6 và √41 ; c) 7 và √47

Lời giải:

a) 2 = √4

b) 6 = √36

Vì 36 < 41 nên √36 < √41

Vậy 6 < √41

c) 7 = √49

Bài 3 (trang 6 SGK Toán 9 Tập 1): Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương tình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):

Hướng dẫn: Nghiệm của phương trình x 2 = a ( với a ≥ 0) là các căn bậc hai của a.

Lời giải:

Dùng máy tính bỏ túi ta tính được:

√2 ≈ 1,414213562

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là:

Dùng máy tính ta được:

√3 ≈ 1,732050907

Dùng máy tính ta được:

√3,5 ≈ 1,870828693

Dùng máy tính ta được:

√4,12 ≈ 2,029778313

Bài 4 (trang 7 SGK Toán 9 Tập 1): Tìm số x không âm, biết:

a) √x = 15; b) 2√x = 14

c) √x < √2; d) √2x < 4

Lời giải:

Lưu ý: Vì x không âm (x ≥ 0) nên các căn thức trong bài đều xác định.

a) √x = 15

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:

Vậy x = 225

b) 2√x = 14 ⇔ √x = 7

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:

Vậy x = 49

c) √x < √2

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được: x < 2

Vậy 0 ≤ x < 2

Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:

2x < 16 ⇔ x < 8

Vậy 0 ≤ x < 8

Bài 5 (trang 7 SGK Toán 9 Tập 1): Đố. Tính cạnh một hình vuông, biết diện tích của nó bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 3,5m và chiều dài 14m.

Hình 1

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật: S HCN = 3,5.14 = 49 (m 2)

Vậy cạnh hình vuông có độ dài là 7m.

Ghi chú: Nếu ta cắt đôi hình chữ nhật thành hai hình chữ nhật có kích thước 3,5m x 7m thì ta sẽ ghép được hình vuông có cạnh là 7m.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!