Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 2

Giải bài tập Toán lớp 7 bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 2 trang 57: Cho điểm A không thuộc đường thẳng d (h.8).

Hãy dùng êke để vẽ và tìm hình chiếu của điểm A trên d. Vẽ một đường xiên từ A đến d, tìm hình chiếu của đường xiên này trên d.

Lời giải

Sau khi vẽ theo yêu cầu đề bài, ta có:

– Kẻ AH ⊥ d, H ∈ d ⇒ H là hình chiếu của A trên d

– Trên d lấy điểm B ≠ H . Nối AB ⇒ AB là đường xiên từ A đến d

Hình chiếu của đường xiên AB trên d là HB

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 2 trang 57: Từ một điểm A không nằm trên đường thẳng d, ta có thể kẻ được bao nhiêu đường vuông góc và bao nhiêu đường xiên đến đường thẳng d?

Lời giải

– Từ một điểm A không nằm trên đường thẳng d, ta có thể kẻ được 1 đường vuông góc với d

– Từ một điểm A không nằm trên đường thẳng d, ta có thể kẻ được vô số đường xiên đến d

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 2 trang 58: Hãy dùng định lí Py-ta-go để so sánh đường vuông góc AH với đường xiên AB kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.

Lời giải

Xét tam giác AHB vuông tại H

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

Hay AH < AB

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 2 trang 58: Cho hình 10. Hãy sử dụng định lí Py-ta-go để suy ra rằng:

c) Nếu HB = HC thì AB = AC, và ngược lại, nếu AB = AC thì HB = HC.

Lời giải

Xét tam giác AHB vuông tại H

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

Xét tam giác AHC vuông tại H

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

Kết hợp với 2 điều kiện (1) và (2)

Kết hợp với 2 điều kiện (1) và (2)

Kết hợp với 2 điều kiện (1) và (2)

⇒ AB = AC

Kết hợp với 2 điều kiện (1) và (2)

⇒ HB = HC

Bài 8 (trang 59 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 11, biết rằng AB < AC. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng? Tại sao?

a) HB = HC;

c) HB < HC.

Lời giải:

Vì AB < AC (gt) và AH ⊥ BC mà AB, AC là hai đường xiên có hình chiếu tương ứng là HB và HC nên HB < HC

Vậy đáp án c) đúng.

Bài 9 (trang 59 SGK Toán 7 tập 2): Để tập bơi nâng dần khoảng cách, hàng ngày bạn Nam xuất phát từ M, ngày thứ nhất bạn bơi đến A, ngày thứ hai bạn bơi đến B, ngày thứ ba bạn bơi đến C, …(hình 12).

Hỏi rằng bạn Nam tập bơi như thế có đúng mục đích đề ra hay không (ngày hôm sau có bơi xa hơn ngày hôm trước hay không)? Vì sao?

Lời giải:

Theo hình vẽ, các điểm A, B, C, D nằm trên một đường thẳng và điểm M nằm ngoài đường thẳng đó. MA là đường vuống góc kẻ từ M đến đường thẳng. Các đoạn thẳng MB, MC, MD là các đường xiên kẻ từ M lần lượt đến B, C và D.

Điều đó có nghĩa là ngày hôm sau bạn Nam bơi được xa hơn ngày hôm trước, tức là bạn Nam tập đúng mục đích đề ra.

Bài 10 (trang 59 SGK Toán 7 tập 2): Chứng minh rằng trong một tam giác cân, độ dài đoạn thẳng nối đỉnh đối diện với đáy và một điểm bất kỳ của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của cạnh bên.

Lời giải:

Xét tam giác ABC cân tại A. Gọi D là điểm bất kì của cạnh đáy BC. Kẻ đường cao AH. Ta có:

– Nếu D ≡ B hoặc C thì AD = AB = AC

– Nếu D ≡ H thì AD < AB (hoặc AC)

– Nếu D không trùng B, C, và H, giả sử D nằm giữa D và H thì trong tam giác ABH có BH và DH lần lượt là hình chiếu của AB và AD.

Vì HD < HB nên AD < AB

Vậy (từ 3 ý trên), trong một tam giác cân, độ dài đoạn thẳng nối đỉnh với một điểm bất kì của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ dài cạnh bên.

Bài 11 (trang 60 SGK Toán 7 tập 2): Một cách chứng minh khác của định lí 2:

Cho hình 13. Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để chứng minh rằng:

Nếu BC < BD thì AC < AD

Hướng dẫn:

a) Góc ACD là góc gì? Tại sao?

b) Trong tam giác ACD, cạnh nào lớn nhất, tại sao?

Lời giải:

Bài 12 (trang 60 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 14. Ta gọi độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.

Một tấm gỗ xẻ có hai cạnh song song. Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh đó.

Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ, ta phải đặt thước như thế nào? Tại sao? Cách đặt thước như trong hình 15 có đúng không?

Lời giải:

Như trong bài, độ dài đoạn thẳng AB (đoạn vuông góc giữa đường thẳng a và đường thẳng b) là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.

Vì tấm gỗ xẻ có hai cạnh song song nên để đo chiều rộng của tấm gỗ, ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh của tấm gỗ vì đó chính là chiều rộng của tấm gỗ.

Đặt thước như hình 15 là không đúng vì thước không vuông góc với hai cạnh của tấm gỗ.

Bài 13 (trang 60 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 16. Hãy chứng minh rằng:

a) BE < BC;

b) DE < BC.

Lời giải:

a) Cách 1: Ta có AE, AC lần lượt là hình chiếu của hai đường xiên BE, BC lên đường thẳng AC.

Cách 2: Góc BEC là góc ngoài của tam giác vuông ABE nên góc BEC là góc tù (vì góc AEB chắc chắn là góc nhọn).

Do đó, trong tam giác BEC có BE < BC (vì BE là cạnh đối diện với góc tù – góc lớn hơn.)

b) Ta cũng có AD, AB lần lượt là hình chiếu của ED, EB lên đường thẳng AB.

Từ (1) và (2) ta có: DE < BC (đpcm).

Bài 14 (trang 60 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Vẽ tam giác PQR có PQ = PR = 5cm, QR = 6 cm.

Lấy điểm M trên đường thẳng QR sao cho PM = 4,5cm. Có mấy điểm M như vậy?

Điểm M có nằm trên cạnh QR hay không? Tại sao?

Lời giải:

ΔPQR có PQ = PR = 5cm nên ΔPQR cân. Từ P kẻ đường thẳng PH ⊥ QR.

Gọi M là một điểm nằm trên đường thẳng QR, ta có:

MH, QH, RH lần lượt là hình chiếu của PM, PQ, PR lên QR

Vì PM = 4,5cm < PQ (hoặc PR) nên hình chiếu MH < QH, RH

Bài Tập 8,9,10 ,11,12 ,13,14 Trang 59,60 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu (Hình): Giải bài 8,9,10 trang 59; Bài 11,12 ,13,14 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 chi tiết trên Dethikiemtra.com.

Bài 8. Cho hình 11, biết rằng AB < AC. Trong các kết luận sau kết luận nào đúng ? Tại sao?

a) HB = HC

c) HB < HC

Bài 9. Để tập bơi nâng dần khoảng cách, hàng ngày bạn Nam xuất phát từ M, ngày thứ nhất bạn bơi đến A, ngày thứ hai bạn bơi đến B, ngày thứ ba bạn bơi đến C..(hình 12)

Hỏi rằng bạn Nam tập bơi như thế có đúng mục đích đề ra hay không ( ngày hôm sau có bơi xa hơn ngày hôm trước hay không? Vì sao?

Điều đó có nghĩa là ngày hôm sau bạn Nam bơi được xa hơn ngày hôm trước, tức là bạn Nam tập đúng mục đích đề ra.

Bài 10 trang 59. Chứng minh rằng trong một tam giác cân, độ dài đoạn thẳng nối đỉnh đối diện với đáy và một điểm bất kỳ của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của cạnh bên.

Giả sử ∆ABC cân tại A, M là điểm thuộc cạnh đáy BC, ta chứng minh AM ≤ AB; AM ≤ AC

+ Nếu M ≡ A hoặc M ≡ B ( Kí hiệu đọc là trùng với) thì AM = AB, AM = AC.

+ Nếu M nằm giữa B và C; ( M ≢ B , C). Gọi H là trung điểm của BC, mà ∆ABC cân tại A nên AH ⊥ BC

Chứng minh tương tự nếu M nằm giữa H và B thì MA < AB, MA < AC

Vậy mọi giá trị của M trên cạnh đáy BC thì AM ≤ AB, AM ≤ AC

Bài 11. Cho hình: Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để chứng minh rằng:

Nếu BC < BD thì AC < AD

Hướng dẫn:

a) ∠ACD là góc gì? Tại sao?

b) Trong ΔACD, cạnh nào lớn nhất, tại sao?

Bài 12 trang 60. Cho hình 14. Ta gọi độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai đường-thẳng song song a và b.

Một tấm gỗ xẻ có hai cạnh song song. Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh đó

Trong bài này ta được khái niệm mới là khoảng cách giữa hai đườngthẳng

Bài 13 trang 60 Toán 7. Cho hình 16. Hãy chứng minh rằng:

a) BE < BC

b) DE < BC

b) EB và ED là hai đườngxiên vẽ từ E đến AB

AB và AD là hai hìnhchiếu của chúng

Vì AD < AB nên DE < BE

Ta có: BE < BC và DE < BE nên DE < BC

Bài 14 trang 60. Đố : Vẽ ΔPQR có PQ = PR =5cm, QR = 6cm. Lấy điểm M trên đường-thẳng QR sao cho PM = 4,5cm. Có mấy điểm M như vậy ?

Điểm M có nằm trên cạnh QR hay không ? Tại sao ?

HD. Kẻ đường cao AH của ∆PQR

∆PHM ⊥ tại H nên HM 2 = PM 2 – PH 2 (định lý pytago)

Vậy trên đườngthẳng QR có hai điểm M như vậy thỏa mãn điều kiện HM = 2,1cm

Hai Đường Thẳng Vuông Góc

Giáo ánTiết 41:Hai đường thẳng vuông góc. Môn : Toán -Lớp 4 Giáo viên: Quách Thị ÁnhTrường Tiểu học Hồng Châu Kiểm tra bài cũTrong các góc sau đây, góc nào là: góc vuông,góc nhọn, góc tù, góc bẹt ? Góc vuông Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010ToánMMANXEYUDVCKI. Góc tự Góc b?t Góc nh?n1. Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc– Kéo dài 2 cạnh BC và DC c?a hỡnh ch? nh?t ABCD, – Ta nói rằng 2 đường thẳng BC và DC vuông góc với nhau.– Hai ®­êng th¼ng BC vµ DC vu”ng gãc víi nhau khi hai ®­êng th¼ng ®ã c¾t nhau tại một điểm vµ t¹o thµnh 4 gãc vu”ng cã chung ®Ønh.tạo thành 4 góc vuôngta du?c hai du?ng th?ng cắt nhau tại C, cú chung d?nh C.Tiết 41 : Hai đường thẳng vuông góc1. Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc– Kéo dài 2 cạnh AB và AD c?a hỡnh ch? nh?t ABCD, ta được 2 ®­êng th¼ng AB vµ AD vu”ng gãc víi nhau.

ToánTiết 41 : Hai đường thẳng vuông góc1. Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc

Hai ®­êng th¼ng vu”ng gãc víi nhau khi 2 ®­êng th¼ng ®ã c¾t nhau tại một điểm vµ t¹o thµnh 4 gãc vu”ng cã chung ®Ønh.

K?t lu?n : Ti?t41 : Hai du?ng th?ng vuụng gúc Th? hai ngy 25 thỏng 10 nam 2010 Toỏn2.Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke. Ti?t41 : Hai du?ng th?ng vuụng gúc Th? hai ngy 25 thỏng 10 nam 2010 ToỏnBước2: Đặt ê ke sao cho góc vuông của ê ke trùng với một góc ở đỉnh,cạnh góc vuông thứ nhất của ê ke trùng với một đường thẳng.Bước1: Xác định góc vuông của ê keBước3: Kiểm tra xem đường thẳng thứ hai có trùng với cạnh góc vuông thứ hai của ê ke hay không.Ta thường dùng ê ke để kiểm traK?t lu?n: Ti?t41 : Hai du?ng th?ng vuụng gúc Th? hai ngy 25 thỏng 10 nam 2010 Toỏnhai du?ng th?ng vuụng gúc v?i nhauhoặc vẽBài 1 : Dùng ê – ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không ?Hai đường thẳng HI và IK vuông góc với nhau. Luyện tậpThứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010 ToánTiết41 : Hai đường thẳng vuông gócTrả lời:HIKBài 1 : Dùng ê – ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không ?Hai đường thẳng HI và IK vuông góc với nhau. Luyện tậpThứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010 ToánTiết41 : Hai đường thẳng vuông góc

Hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau.Trả lời: Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD. – Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình bên là:AB và BCBC và CDCD và DADA và AB Luyện tập: Cho hình chữ nhật ABCDAB và BC là một cặp cạnh vuông góc với nhau.Bài 2:Trả lời: Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và góc đỉnh D Các cặp cạnh vuông góc với nhau là:AD và DCDA và ABCác cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và BC BC và CD Luyện tập

b.Hãy nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau.Bài 4: là các góc vuông

Hãy nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhauTrả lờiTrả lời Trũ choi :Ti?p s?c -G?m 2 d?i choi (m?i d?i 4 em )

-Cỏch choi: 4HS m?i d?i n?i ti?p nhau ghi m?t dỏp ỏn.D?i no tr? l?i dỳng, nhi?u, nhanh nh?t l d?i th?ng cu?c

-Th?i gian choi: 1 phỳt

-Lu?t choi: HS l?n lu?t lờn vi?t dỏp ỏn sau khi nghe xong hi?u l?nh c?a GV

Nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau có trong mỗi hình sau: Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AE và ED ED và DC

-Hai ®­êng th¼ng vu”ng gãc víi nhau khi 2 ®­êng th¼ng ®ã c¾t nhau tại một điểm vµ t¹o thµnh 4 gãc vu”ng cã chung ®Ønh.

Bài học: Ti?t41 : Hai du?ng th?ng vuụng gúc Th? hai ngy 25 thỏng 10 nam 2010 Toỏn-Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhauXin chân thành cảm ơn các thầy cô giáovà các em học sinhBài giảng kết thúc CHÚC QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM SỨC KHOẺ

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc

Sách giải toán 7 Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 83: Lấy một tờ giấy gấp hai lần như hình 3. Trải phẳng tờ giấy ra rồi quan sát các nếp gấp và các góc tạo thành bởi các nếp gấp đó.

Lời giải

Các nếp gấp tạo thành các góc vuông

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 84: Tập suy luận

Ở hình 4, hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O và góc xOy vuông. Khi đó các góc yOx’ ; x’Oy’ ; y’Ox cũng đều là những góc vuông. Vì sao ?

Hướng dẫn suy luận :

Sử dụng hai góc kề bù và hai góc đối đỉnh

Lời giải

Ta có : – Góc x’Oy’ và góc xOy là hai góc đối đỉnh ⇒ góc xOy = góc x’Oy’ = 90 o

– ∠(xOy) và ∠(xOy’) là hai góc kề bù ⇒ ∠(xOy) + ∠(xOy’) = 180 o

– ∠(xOy’) và ∠(x’Oy) là hai góc đối đỉnh ⇒ ∠(xOy’) = ∠(x’Oy) = 90 o

Khi đó các góc ∠yOx’ ; ∠x’Oy’ ; ∠y’Ox cũng đều là những góc vuông

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 84: Vẽ phác hai đường thẳng a và a’ vuông góc với nhau và viết kí hiệu.

Kí hiệu : a ⊥ a’

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 84: Cho một điểm O và một điểm đường thẳng a. Hãy vẽ đường thẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a

Bài 11 (trang 86 SGK Toán 7 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau

a) Hai đường thằng vuông góc với nhau là hai đường thẳng …

b) Hai đường thẳng a và a’ vuông góc với nhau được kí hiệu là …

c) Cho trước một điểm A và một đường thằng d … đường thẳng d’ đi qua A và vuông góc với d.

Lời giải:

a) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một góc vuông.

b) Hai đường thẳng a và a’ vuông góc với nhau được kí hiệu là a ⊥ a’.

c) Cho trước một điểm A và một đường thằng d. Có một và chỉ một đường thẳng d’ đi qua A và vuông góc với d.

Bài 12 (trang 86 SGK Toán 7 Tập 1): Trong hai câu sau, câu nào đúng ? Câu nào sai ? Hãy bác bỏ câu sai bằng một hình vẽ ?

a) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

Lời giải:

a) Đúng

b) Sai

Hình dưới minh họa hai đường thẳng a và b cắt nhau tại O nhưng a không vuông góc với b. Đây là một phần ví dụ bác bỏ câu: “Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc”

Bài 13 (trang 86 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ một đoạn thẳng AB trên giấy trong hoặc giấy mỏng. Hãy gấp tờ giấy để nếp gấp trùng với đường trung trực của đoạn thẳng ấy

Lời giải:

– Phương pháp giải :

Dựa vào định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng :

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy

– Đáp án :

Gấp tờ giấy sao cho điểm A trùng với điểm B .

Khi đó nếp giấy gấp sẽ trùng với đường trung trực của đoạn thẳng AB

Bài 14 (trang 86 SGK Toán 7 Tập 1): Cho đoạn thẳng CD dài 3cm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy

Lời giải:

Cách vẽ

– Dùng thước có chia khoảng vẽ đoạn thẳng CD=3cm. Vẽ trung điểm O của CD bằng cách lấy O sao cho CO =1,5cm

– Dùng eke vẽ đường thẳng d vuông góc với CD tại O

– Đường thẳng d chính là đường trung trực của CD.

– Dùng eke vẽ đường thẳng d vuông góc với CD tại I. Đường thẳng d chính là đường trung trực của CD

Bài 15 (trang 86 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ đường thẳng xy và điểm O thuộc đường thẳng đó trên giấy trong (như hình 8a). Gập giấy như hình 8b. Trải phẳng tờ giấy rồi tô xanh nếp giấy zt (hình 8c). Hãy nêu những kết luận rút ra từ hành động trên

Lời giải:

Kết luận rút ra từ các hoạt động trên:

– Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy tại O. Có bốn góc vuông là góc xOz, yOz, yOt, tOx.

Bài 16 (trang 87 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ đường thẳng d’ đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d cho trước chỉ bằng eke

Thứ tự vẽ đường thẳng d’ và d’ ⊥ d như sau (hình vẽ):

– Đặt eke sao cho một mép góc vuông của eke đi qua điểm A mép góc vuông kia của eke nằm trên đoạn thẳng d

– Kẻ đoạn thẳng theo mép góc vuông của eke đi qua điểm A

– Dùng eke kéo dài đoạn thẳng trên về hai phía thành đường thẳng d’ vuông góc với d

Bài 17 (trang 81 SGK Toán 7 Tập 1): Dùng eke hãy kiểm tra xem hai đường thẳng a và a’ ở hình 10 (a, b, c) có vuông góc với nhau hay không?

Lời giải:

Dùng eke kiểm tra ta được:

a) a và a’ không vuông góc với nhau

b) a và a’ vuông góc với nhau

c) a và a’ vuông góc với nhau

Bài 18 (trang 87 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời sau:

Vẽ góc xOy có số đo bằng 45 o. Lấy điểm A bất kì nằm trong góc xOy. Vẽ qua A đường thẳng d 1 vuông góc với tia Ox tại B. Vẽ qua A đường thẳng d 2 vuông góc với tia Oy tại C.

Lời giải:

Sau khi vẽ ta được các hình sau đây

Bài 19 (trang 87 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ lại hình 11 và nói rõ trình tự vẽ hình

Có thể vẽ hình đã cho theo nhiều trình tự khác nhau. Ví dụ:

Trình tự 1:

Vẽ đường thẳng d 2 bất kì. Lấy điểm O nằm trên d 2.

Vẽ đường thẳng d 1 cắt d 2 tại O và tạo với d 2 góc 60º.

Vẽ đoạn thẳng AB vuông góc với d 1 tại B

Vẽ đoạn thẳng BC vuông góc với d 2 tại C.

Trình tự 2:

Vẽ hai đường thẳng d 1 ,d 2 cắt nhau tại O và tạo thành góc 60º

Lấy điểm B tùy ý nằm trên tia Od 1

Vẽ đoạn thẳng BC vuông góc với tia Od 2 điểm C nằm trên tia Od 2

Bài 20 (trang 87 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ đoạn thẳng AB dài 2cm và đoạn thẳng BC dài 3cm rồi vẽ đường trung trực của mỗi đoạn thẳng ấy.

(Vẽ hình trong hai trường hợp: ba điểm A, B, C không thẳng hàng và ba điểm A, B, C thẳng hàng)

Lời giải:

– Trường hợp: ba điểm A, B, C thẳng hàng

– Trường hợp: ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!