Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 4: Hình Lăng Trụ Đứng / 2023 # Top 21 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 4: Hình Lăng Trụ Đứng / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 4: Hình Lăng Trụ Đứng / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 4

Giải bài tập Toán lớp 8 bài 4: Hình lăng trụ đứng

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 4: Hình lăng trụ đứng với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Hình lăng trụ đứng

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 4 trang 106: Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng có song song với nhau hay không?

– Các cạnh bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy hay không?

– Các mặt bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy hay không?

Lời giải

– Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng có song song với nhau

– Các cạnh bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy

– Các mặt bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 4 trang 107: Trên hình 94 là tấm lịch để bàn, nó có hình dạng là một lăng trụ đứng. Hãy chỉ rõ các đáy, mặt bên, cạnh bên của lăng trụ.

Lời giải

– Các đáy: (ABC), (A’B’C’)

– Các mặt bên: (AA’B’B), (AA’C’C), (BCC’B’)

– Các cạnh bên: AA’, BB’, CC’

Lời giải:

Bài 20 (trang 108 SGK Toán 8 tập 2): Vẽ lại các hình sau vào vở rồi vẽ thêm các cạnh vào các hình 97b, c, d, e để có một hình hộp hoàn chỉnh (như hình 97a).

Hình 97

Lời giải:

Bài 21 (trang 108-109 SGK Toán 8 tập 2): ABC.A’B’C’ là một lăng trụ đứng tam giác (h.98).

a) Những cặp mặt nào song song với nhau?

b) Những cặp mặt nào vuông góc với nhau?

c) Sử dụng kí hiệu “//” và “⊥” để điền vào các ô trống ở bảng sau:

Lời giải:

a) Những cặp mặt phẳng song song nhau: (ABC)

b) Những cặp mặt phẳng vuông góc với nhau: (ABB’A’) ⊥ (A’B’C); (ACC’A’) ⊥ (A’B’C’); (BCC’B’) ⊥ (A’B’C); (ABB’A’) ⊥ (ABC); (ACC’A’) ⊥ (ABC); (BCC’B’) ⊥ (ABC)

c) Điền vào ô trống:

Bài 22 (trang 109 SGK Toán 8 tập 2): Vẽ theo hình 99a rồi cắt và gấp lại để được lăng trụ đứng như hình 99b.

Lời giải:

Các bạn tự vẽ hình vào vở, sau đó dùng kéo cắt rồi gấp lại để được hình lăng trụ đứng.

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Thể Tích Của Hình Lăng Trụ Đứng / 2023

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6

Giải bài tập Toán lớp 8 bài 6: Thể tích của hình lăng trụ đứng

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6: Thể tích của hình lăng trụ đứng với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 6 trang 112: Quan sát các lăng trụ đứng ở hình 106

– So sánh thể tích của lăng trụ đứng tam giác và thể tích hình hộp chữ nhật.

– Thể tích lăng trụ đứng tam giác có bằng diện tích đáy nhân với chiều cao hay không? Vì sao?

Lời giải

– Thể tích lăng trụ đứng tam giác bằng một nửa thể tích hình hộp chữ nhật

– Thể tích lăng trụ đứng tam giác có bằng diện tích đáy nhân với chiều cao

Vì thể tích hình hộp chữ nhật là: 5.4.7 = 140

⇒ thể tích lăng trụ đứng tam giác là 140 : 2 = 70

Diện tích đáy lăng trụ đứng tam giác là: . 5 .4 = 10

Chiều cao lăng trụ đứng tam giác là 7

Mà 70 = 10 .7

Bài 27 (trang 113 SGK Toán 8 tập 2): Quan sát hình 108 rồi điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:

Lời giải:

Bài 28 (trang 114 SGK Toán 8 tập 2): Thùng đựng của một máy cắt cỏ có dạng lăng trụ đứng tam giác (h.109). Hãy tính dung tích của thùng.

Lời giải:

Lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác vuông, nên diện tích đáy là:

Thể tích lăng trụ V = Sh = 2700.70 = 189000 (cm 3)

Vậy dung tích của thùng là 189000cm 3

Bài 29 (trang 114 SGK Toán 8 tập 2): Các kích thước của một bể bới được cho trên hình 110 (mặt nước có dạng hình chữ nhật). Hãy tính xem bể chứa được bao nhiêu mét khối nước khi nó đầy ắp nước?

Lời giải:

Bể bơi được chia thành hai phần: phần hình hộp chữ nhật với các kích thước la 10m, 25m, 2m; phần hình lăng trụ đứng với đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 2m, 7m, chiều cao 10m.

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

V = 10.25.2= 500 (m 3)

Thể tích lăng trụ đứng tam giác:

Vậy thể tích bể bơi khi đầy ắp nước là:

500 + 70 = 570m3

Bài 30 (trang 114 SGK Toán 8 tập 2): Các hình a, b, c (h.111) gồm một hoặc nhiều lăng trụ đứng. Hãy tính thể tích và diện tích toàn phần của chúng theo các kích thước đã cho trên hình.

Lời giải:

Bài 31 (trang 115 SGK Toán 8 tập 2): Điền số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:

Lời giải:

Giải thích:

Bài 32 (trang 115 SGK Toán 8 tập 2): Hình 112b biểu diễn một lưỡi rìu bằng sắt, nó có dạng một lăng trụ đứng, BDC là một tam giác cân.

a) Hãy vẽ thêm nét khuất, điền thêm chữ vào các đỉnh rồi cho biết AB song song với những cạnh nào?

b) Tính thể tích lưỡi rìu.

c) Tính khối lượng của lưỡi rìu, biết khối lương riêng của sắt là 7,874 kg/dm 3 (phần cán gỗ bên trong lưỡi rìu là không đáng kể).

Lời giải:

a) Vẽ thêm nét khuất, ta được hình sau. Cạnh AB song song với những cạnh FC, ED.

Bài 33 (trang 115 SGK Toán 8 tập 2): Hình 113 là một lăng trụ đứng, đáy là hình thang vuông.

Hãy kể tên:

a) Các cạnh song song với cạnh AD.

b) Cạnh song song với cạnh AB.

c) Các đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH).

d) Các đường thẳng song song với mặt phẳng (DCGH).

Lời giải:

a) Các cạnh song song với cạnh AD là EH, BC, FG.

b) Các cạnh song song với cạnh AB là EF.

c) Các đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH) là: AD, BC, AB, CD.

d) Các đường thẳng song óng với mặt phẳng (DCGH): AE, BF.

Bài 34 (trang 116 SGK Toán 8 tập 2): Tính thể tích của hộp xà phòng và hộp sô-cô-la trên hình 114, biết:

a) Diện tích đáy hộp xà phòng là 28cm 2 (h.114a).

b) Diện tích tam giác ABC ở hình 114b là 12cm 2.

Lời giải:

Bài 35 (trang 116 SGK Toán 8 tập 2): Đáy của một lăng trụ đứng là tứ giác, các kích thước cho theo hình 115. Biết chiều cao của lăng trụ là 10cm. Hãy tính thể tích của nó.

Lời giải:

Lý Thuyết Diện Tích Xung Quanh Của Hình Lăng Trụ Đứng / 2023

Tham khảo lý thuyết diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng với phần tổng hợp kiến thức cơ bản, công thức cần nắm, cùng với đó là những dạng toán cơ bản thường gặp ở phần kiến thức này.

Mời các em tham khảo tổng hợp lý thuyết diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bao gồm công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng, kèm theo đó là một số dạng bài thường gặp cùng hướng dẫn cách làm, qua đó nắm được toàn bộ phần kiến thức và áp dụng hoàn thành các bài tập.

I. Lý thuyết cần nắm phần diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

1 Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích các mặt bên hoặc bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.

2. Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng

II. Các dạng toán thường gặp về hình lăng trụ đứng

Tính độ dài cạnh, diện tích, thể tích…của hình lăng trụ đứng

Ta sử dụng các công thức

+ Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tích của chu vi đáy và chiều cao({S_{xq}} = 2p.h) (p là nửa chu vi đáy, h là chiều cao)

+ Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy

III. Bài tập mẫu về diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

Một cái chặn giấy bằng thủy tinh hình lăng trụ đứng có các kích thước cho ở hình. Diện tích toàn phần của nó là bao nhiêu?

Ta có: ({10^2} + {24^2} = {26^2})

Theo định lí Pytago đảo thì tam giác đáy của hình lăng trụ là tam giác vuông có cạnh huyền là (26cm) và hai cạnh góc vuông là ( 10cm;24cm)

Diện tích xung quanh hình lăng trụ là:

({S_{xq}} = (10+ 24 + 26).10 = 600(c{m^2}))

Diện tích mặt đáy hình lăng trụ là:

(S_đ = dfrac{1}{2}.10.24 = 120,left( {cm^2} right))

Diện tích toàn phần hình lăng trụ là:

({S_{TP}} = {S_{xq}} + 2.{S_đ} = 600 + 2.120 )(,= 840,left( {c{m^2}} right))

Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ / 2023

Hocbai.edu.vn gửi đến bạn nội dung giải bài tập Toán lớp 9 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ (Chương 4 – Phần Hình Học). Ở bài viết này, chúng tôi chia sẽ phần đề kèm theo hướng dẫn giải bài tập SGK và một số dạng bài tập nâng cao Toán lớp 9 thuộc phần bài học nói trên, mời bạn cùng tham khảo!

ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TOÁN LỚP 9 BÀI 1: HÌNH TRỤ – DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH TRỤ (CHƯƠNG 4 – PHẦN HÌNH HỌC) Câu 1:

Hãy điền thêm các tến gọi vào dấu “…”

Có thể dán băng giấy để tạo nên mặt xung quanh của hình trụ được không?

Vậy ta có thể dán băng giấy tạo thành mặt xung quanh của hình trụ.

Chiều cao hình trụ: 10 cm

Bán kính đáy: 4 cm

-Hình 81b)

Chiều cao hình trụ: 11 cm

Bán kính đáy: 0,5 cm

-Hình 81c)

Chiều cao hình trụ: 3 cm

Bán kính đáy: 3,5 cm.

Câu 4:

Một hình trụ có bán kính đáy là 7 cm, diện tích xung quanh bằng 352 cm2. Khi đó, chiều cao của hình trụ là:

A.. 3,2 cm B.. 4,6 cm C.. 1,8 cm

D.. 2,1 cm E.. Một kết quả khác.

Hãy chọn kết quả đúng.

Diện tích xung quanh hình trụ:

HìnhBán kính đáy (cm)

Chiều cao(cm)

Chu vi đáy (cm)Diện tích đáy (cm)Diện tích x. quanh (cm2)Thể tích (cm3)

10

5

4

8

Hãy tính bán kính đường tròn đáy và thể tích hình trụ (làm tròn kết quả đến chừ số thập phân thứ hai).

Ta có R = h

d). V 2 = 3 V 1 e). V 1 = 3V 2.

-Quay hình chữ nhật ABCD qụanh AB ta được hình trụ, chiều cao 2a, bán kính hình tròn đáy là a, thể tích hình trụ là:

V 1 = π(a) 2.2a = 2πa 3.

-Quay hình chừ nhật ABCD quanh BC, ta được hình trụ, chiều cao a, bán kính hình tròn đáy là 2a, thể tích hình trụ là V 2 = π(2a) 2.a = 4πa 3.

Vậy V 2 = 2 V 1. Chọn (C).

Câu 9:

Hình 83 là một hình trụ cùng với hình khai triển của nó kèm theo kích thước.

a). Diện tích xung quanh của một hình trụ có chu vi hình tròn đáy là 13 cm và chiều cao là 3 cm.

b). Thể tích của hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 5 mm và chiều cao là 8 mm.

a). Diện tích xung quanh hình trụ:

Sxq = 13.3 = 39 cm 2

b). Thể tích hình trụ:

Câu 11:

Người ta nhấn chìm hoàn toàn một tượng đá nhỏ vào một lọ thủy tinh có nước dạng hình trụ (h.84). Diện tích đáy lọ thủy tinh là 12,8 cm2.

Nước trong lọ dâng lên thêm 8,5 mm. Hỏi thể tích của tượng đá là bao nhiêu?

Thể tích tượng đá bằng thể tích hình trụ có diện tích đáy là 12,8 cm 2 và chiều cao là 8,5 mm.

Vậy thể tích V = 12,8.0,85 = 10,88 cm 3.

Câu 12:

Điền đủ các kết quả vào những ô trống của bảng sau:

Hình

Bán kính đáy

Chu ví đáyDiện tích đáyDiện tích xThể tích. quanh

Đường kính đáy

Chiều cao

7 cm

6 cm

1 cm

5 cm

1 l

Hình

Bán kính đáy

Đường kính đáy

Chiều cao

Chu vi đáy

Diện tích đáy

Diện tích x. quanh

Thể tích

5 cm

(7 cm)

15,7 cm

19,63 cm 2

109,9 cm 2

137,41 cm 3

3 cm

(6 cm)

(1 cm)

18,84 cm

28,26 cm 2

18,84 cm 2

28,26 cm 3

(5 cm)

10 cm

12,74 cm

31,4 cm

78,50 cm 2

400,04 cm 2

(1 l)

Câu 13:

Một tấm kim loại được khoan thủng bốn lỗ như hình 85 (lỗ khoan dạng hình trụ), tấm kim loại dày 2 cm, đáy của nó là hình vuông có cạnh là 5 cm. Đường kính của mui khoan là 8 mm. Hỏi thể tích phần còn lại của tấm kim loại là bao nhiêu?

Chiều cao hình trụ lỗ khoan là 2 cm = 20 mm.

Thề tích một lỗ khoan: V 1 ≈ 1005 mm 3

Thể tích bốn lỗ khoan: V 2 = 4.1005 ≈ 4020 mm 3

Thể tích tấm kim loại: V 3 = 50.50.20 = 50 000 mm 3

Thể tích phần còn lại của tấm kim loại:

Câu 14:

Đường ông nối hai bể cá trong một thủy cung ở miền nam nước Pháp có dạng một hình trụ, độ dài của đường ống là 30 m (h.86). Dung tích của đường ống nói trên là 1800000 lít.

Tính diện tích đáy của đường ống.

Diện tích đáy của đường ống

S = 1800 : 30 = 60 m 3

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 4: Hình Lăng Trụ Đứng / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!