Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên cần nắm được định nghĩa giao thoa sóng.

Hướng dẫn giải

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

Nêu công thức xác định vị trí các cực đại giao thoa.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên cần nắm được công thức xác định vị trí cực đại của giao thoa sóng và các thông số vật lý trong công thức.

Hướng dẫn giải

– Công thức xác định vị trí các cực đại giao thoa: d 2– d 1 = kλ (k = 0, ± 1,±2,…)

– Trong đó:

+ d 1, d­ 2 là khoảng cách từ điểm ta xét đến hai nguồn giao thoa (m)

+ λ là bước sóng (m)

+ k là bậc giao thoa

Nêu công thức xác định vị trí các cực tiểu giao thoa.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên cần nắm được công thức xác định vị trí cực tiểu của giao thoa sóng và các thông số vật lý trong công thức.

Hướng dẫn giải

– Công thức xác định vị trí các cực tiểu giao thoa: d 2– d 1 = (k+1/2)λ (k = 0, ± 1,±2,…)

– Trong đó:

+ d 1, d­ 2 là khoảng cách từ điểm ta xét đến hai nguồn giao thoa (m)

+ λ là bước sóng (m)

+ k là bậc giao thoa

Nêu điều kiện giao thoa

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên cần hiểu được ý nghĩa vật lý từ định nghĩa giao thoa sóng.

Hướng dẫn giải

Điều kiện giao thoa là hai nguồn sóng phải:

– Dao động cùng phương, cùng tần số góc

– Có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Chọn câu đúng?

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng

A. Giao thoa của hai sóng tại một điểm của môi trường

B. Tổng hợp của hai dao động

C. Tạo thành các gợn lồi, lõm

D. Hai sóng, khi gặp nhau có những điểm chúng luôn luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

Phương pháp giải

Để hoàn thành câu hỏi trên cần nắm được định nghĩa giao thoa sóng và chọn câu trả lời đúng nhất.

Hướng dẫn giải

– Theo định nghĩa, ta có: Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

– Chọn đáp án D.

Chọn câu đúng.

Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có

A. Cùng biên độ

B. Cùng tần số

C. Cùng pha ban đầu

D. Cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian

Phương pháp giải

Để hoàn thành câu hỏi trên cần nắm được định nghĩa giao thoa sóng với hai nguồn kết hợp và chọn câu trả lời đúng nhất.

Hướng dẫn giải

– Theo địều kiện giao thoa hai sóng kết hợp là giao thoa giữa hai nguồn sóng có cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.

– Chọn đáp án D.

Trong thí nghiệm ở hình 8.1, vận tốc truyền sóng là 0,5 m/s, cần rung có tần số 40Hz. Tính khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S 1S 2.

Phương pháp giải

– Tóm tắt các giữ liệu thu được từ đề bài: v, f

– Công thức tính bước sóng: λ = v/f

– Công thức xác định khoảng cách 2 điểm cực đại giao thoa sóng: d = λ/2

Hướng dẫn giải

– Bước sóng dùng trong thí nghiệm là: (lambda = frac{v}{f} = frac{{0,5}}{{40}} = 0,0125m = 1,25cm)

– Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S 1S 2 bằng nửa bước sóng.

– Khoảng cách là: (d = frac{lambda }{2} = frac{{1,25}}{2} = 0,625cm)

Trong thí nghiệm ở hình 8.1, khoảng cách giữa hai điểm S 1, S 2 là d = 11 cm. Cho cần rung, ta thấy hai điểm S 1, S 2 gần như đứng yên và giữa chúng còn 10 điểm đứng yên không dao động. Biết tần số của cần rung là 26 Hz, hãy tính tốc độ truyền của sóng.

Phương pháp giải

– Tóm tắt các giữ liệu thu được từ đề bài: d = 11cm, f = 26Hz

– Điểm đứng yên trong giao thoa là vị trí nút sóng: 10 điểm đứng yên ⇒ có 12 nút sóng

– 2 nút sóng cách nhau λ/2 ⇒ 12 nút sóng có 11 khoảng λ/2

– Lấy dữ kiện: 11λ/2 = S 1S 2 để tìm λ

– Áp dụng công thức: v= λ.f để tính tốc độ truyền sóng.

Hướng dẫn giải

– Khoảng cách giữa hai điểm đứng yên liên tiếp bằng λ/2

– S 1, S 2 là hai nút, khoảng giữa S 1S 2 có 10 nút ⇒ có 12 nút

– Trên đoạn S 1S 2 có 12 nút nên có 11 đoạn có độ dài λ/2

– Bước sóng trên dây là: 11λ/2 = S 1S 2 = 11cm ⇒ λ = 2cm

– Tốc độ truyền của sóng: v = λ.f = 2.26 = 52 cm/s

Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng

§8. GIAO THOA SÓNG A. KIẾN THỨC Cơ BẢN Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau. * Hai nguồn kết hỢp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu sô' pha không đổi theo thời gian. * Hai sóng kết hợp được tạo ra từ hai nguồn kết hợp. Phương sóng tổng hợp tại M trong vùng giao thoa M là một điểm trên mặt nước, cách nguồn Si, s2 lần lượt những đoạn di = SiNh d2 = S2M Giả sử phương trình sóng tại nguồn Si, s2 là u = A COS 271; Phương trình sóng tại M do Si truyền đến Ui = Acos2n Phương trình sóng tại M do s2 truyền đến u2 = Acos2n^Y - "7^ ì Phương trình sóng tổng hợp tại M: uM = Ui + u2 't d2+d/ T 2X UM = 2A COS rcfdg-dj f v 2. i7cos2ji với Am = 2 A cos 71 (d2 -đx) là biên độ dao động tại M Vị trí các cực đại giao thoa: Những điểm dao động với biên độ cực đại: có hiệu đường đi của 2 sóng từ - nguồn truyền tới bằng một sô' nguyên lần bước sóng X. d2 - di = kx (k = 0, ±1, ±2 ...) Vị trí các cực tiểu giao thoa: Những điểm đứng yên: có hiệu đường đi của 2 sóng từ nguồn truyền tới bằng một sô' nửa nguyên lần bước sóng X. d2 - di = (k + I )X (k = 0, ±1, ±2 ...) 2 c) Hiệu số pha giữa hai sóng tại M: A(p =(p2 -<p1 = 2n 2k8 với 8 = d2 - dp hiệu đường đi của hai sóng. B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Những điểm nào trên Hinh 8.3 biểu diễn chỗ hai sóng gặp nhau triệt tiêu nhau? Tăng cường nhau? Các công thức (8.2) và (8.3) chỉ đúng trong trường hợp nào? Hướng dẫn trả lời BI Trên hình 8.3, các vòng tròn nét liền biểu diễn các gợn lồi, các vòng tròn nét đứt biểu diễn các gợn lõm. Chỗ gợn lồi gặp gợn lồi hay gợn lõm gặp gựn lõm là những điểm dao động biên độ cực đại (tăng cường nhau). Chỗ ở đó gợn lồi gặp gợn lõm thì dao động có biên độ cực tiểu (triệt tiêu nhau). RH Công thức (8.2): d2 - di = kÀ. (k = 0, ±1, ±2,...) đúng cho trường hợp vị trí các cực đại giao thoa. Công thức (8.3): d2 - di = + ^À. (k = 0, ±1, ±2,...) đúng cho trường hợp vị trí các cực tiểu giao thoa. c. CÂU HỎI SAU BÀI HỌC Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì? Nêu công thức xác định vị tri các cực đại giao thoa. Nêu công thức xác định vị trí các cực tiểu giao thoa. Nêu điều kiện giao thoa. Hướng dẫn trả lời Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau. Công thức vị trí các cực đại giao thoa: d2 - di = kA. (k = 0, ±1, ±2,...) Công thức vị trí các cực tiểu giao thoa: d2 - di = ^k + (k = 0, ±1, ±2,...) Điều kiện giao thoa là hai nguồn sóng phải: Dao động cùng phương, cùng tần sô'. Có hiệu số pha không đổi theo thời gian. D. BÀI TẬP Chọn câu đúng. Hiện tượng giao thoa là hiện tượng giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường. tổng hợp của hai dao động, c. tạo thành các gạn lồi, lõm. D. hai sóng, khi gặp nhau có những điểm chúng luôn luôn tăng cường nhau, có những diễm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau. Chọn câu dứng. Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng biên độ. cùng tán số. c. cùng pha ban đầu. D. cùng tần số và hiệu sổ pha không đồi theo thời gian. Trong thí nghiệm ở Hình 8.1, vận tốc truyền sóng là 0,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Tính khoang cách giữa các dinh hai hypebol cùng loại liên tiếp trên Hình 8.2. Trong thi nghiệm ở Hình 8.1, khoảng cách giữa hai điểm Si, S'2 là d = llcm. Cho cẩn rung, ta thấy hai điểm Sị, S2 gần như dứng yên và giữa chúng còn 10 điểm dứng yên không dao dộng. Biết tần số của cẩn rung là 26 Hz, hãy tinh tốc độ truyền của sóng. Hướng dẫn giải Chọn đáp án D. Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng, khi gặp nhau có những điểm chúng luôn luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau. Chọn đáp án D. Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng tần số và hiệu số pha không thay đổi theo thời gian. Khoảng cách giữa hai hyperbol cùng loại bằng nửa bước sóng _x .. À, V 50 „ 2 2f 2.40 Khoảng cách giữa 2 nút liên tiếp bằng , sb s2 là hai nút, khoảng giữa S1S2 2 có 10 nút V = Ầf = 2.26 = 52(cm/s) có 12 nút 11 -7 = S1S2 = 11 2 Ầ = 2cm A/2 a s.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 9: Sóng Dừng

Giải bài tập SGK Vật lý 12

Giải bài tập SGK Vật lý 12 bài 9

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Giải bài tập SGK Vật lý 12 bài 9: Sóng dừng, tài liệu gồm 10 bài tập SGK trang 49 đã được VnDoc tổng hợp chi tiết để giúp các bạn học sinh đạt kết quả cao hơn trong học tập.

Sóng dừng

Bài 1 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định có đặc điểm gì?

Lời giải:

Khi phản xạ trên vật cản cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ cố định.

Bài 2 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Sự phản xạ của sóng trên vật cản tự do có đặc điểm gì?

Lời giải:

Khi phản xạ trên vật cản tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới tại điểm phản xạ tự do.

Bài 3 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Sóng dừng được tạo thành vì nguyên nhân gì?

Lời giải:

Sóng dừng được tạo thành là do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.

Bài 4 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Nút, bụng của sóng dừng là gì?

Lời giải:

– Nút của sóng dừng là: Điểm có biên độ dao động bằng 0 (tức không dao động)

– Bụng của sóng dừng là: Điểm có biên độ dao động bằng A.

Bài 5 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định?

Lời giải:

Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài sợi dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng:

l = k λ/2

Bài 6 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do?

Lời giải:

Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây dài có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của một sợi dây phải bằng một lẻ lần λ/4.

l = (2k+1) λ/4

Bài 7 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Chọn câu đúng.

Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ:

A. luôn ngược pha với sóng tới

B. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

C. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.

D. cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

Lời giải:

Chọn đáp án B.

Bài 8 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Chọn câu đúng.

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng:

A. một bước sóng

B. hai bước sóng

C. một phần tư bước sóng.

D. một nửa bước sóng

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Bài 9 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Một dây đàn dài 0,6m hai đầu cố định dao động với một bụng độc nhất (ở giữa dây).

a) Tính bước sóng λ của sóng trên dây.

b) Nếu dây dao động với ba bụng thì bước sóng là bao nhiêu?

Lời giải:

a) Hai đầu cố định

b) Dây có ba bụng

Bài 10 (trang 49 SGK Vật Lý 12)

Lời giải:

Trên dây có 4 nút kể cả hai nút có hai đầu dây, ta có k = 3

tần số dao động trên dây

tần số dao động trên dây

Báo Cáo Thực Hành: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa

Bài 29: Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa

Báo cáo thực hành

Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa

Chú ý: Đây chỉ là bài mẫu tham khảo, khi làm bài các bạn cần thay số đo mà mình đã đo để có một bài báo cáo thực hành đúng.

I. MỤC ĐÍCH THỰC HÀNH

1. Quan sát hệ vân giao thoa tạo bởi khe Y-âng, sử dụng chùm sáng laze.

2. Đo bước sóng ánh sáng.

II. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

Câu 1: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là gì?

Trả lời:

Hiện tượng trong vùng hai chùm sáng gặp nhau lại có những vạch sáng tối nằm so le nhau, chổ vạch tối chứng tỏ tại đó ánh sáng triệt tiêu nhau, những vạch sáng là những chỗ ánh sáng từ hai nguồn tăng cường lẫn nhau ⇒ hai nguồn sáng phát sinh hiện tượng giao thoa hay nói cách khác ánh sáng có tính chất sóng.

Câu 2: Điều kiện giao thoa của hai sóng ánh sáng là gì ?

Trả lời:

Điều kiện giao thoa của hai sóng ánh sáng là hai nguồ đó phải là hai nguồn kết hợp:

+ Hai nguồn phải phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng.

+ Hiệu số pha dao động của hai nguồn phải không đổi theo thời gian.

Câu 3: Công thức tính khoảng vân và công thức xác định bước sóng ánh sáng trong trường hợp giao thoa của hai sóng ánh sáng đơn sắc tạo bởi khe Y-âng là như thế nào ?

Trả lời:

* Công thức tính khoảng vân:

* Công thức xác định bước sóng:

III. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Xác định bước sóng của chùm tia laze

Bảng 1

– Khoảng cách giữa hai khe hở hẹp F 1, F 2: a = 0,3 ± 0,005(mm)

– Độ chính xác của thước milimét: Δ = 0,5(mm)

– Độ chính xác của thước cặp: Δ′ = 0,01 (mm)

– Số khoảng vân sáng đánh dấu: n = 5.

a) Tính giá trị trung bình của bước sóng:

b) Tính sai số tỉ đối của bước sóng:

Trong đó:

ΔL = L + Δ’ là sai số tuyệt đối của phép đo độ rộng của n khoảng vân, dùng thước cặp: ΔL = L + Δ’ = 0,0096 + 0,01 = 0,0196mm

ΔD = D + Δ’ là sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách giữa màn chắn P và màn quan sát E, dùng thước milimét: ΔD = D = 0,0036 + 0,5.10-3 = 0,0041 m

c) Tính sai số tuyệt đối trung bình của bước sóng λ:

Δλ = λ → .δ = 0,6868. 0,0205 = 0,0141μm

d) Viết kết quả đo của bước sóng λ:

λ = 0,6868 ± 0,0141 μm

Các bài giải bài tập Vật lý 12 bài 29 khác :

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

bai-29-thuc-hanh-do-buoc-song-anh-sang-bang-phuong-phap-giao-thoa.jsp

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!