Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Làm thế nào dể biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm? Hãy ghì kết quả xếp hạng của từng học sinh vào cột thứ 4.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần xét quãng đường và thời gian chạy của mỗi học sinh trong bảng.

Hướng dẫn giải

Để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm cần căn cứ vào thời gian mà họ chạy hết 60m đó. Người nào có thời gian ít hơn thì người đó chạy nhanh hơn.

Kết quả xếp hạng của từng học sinh:

Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột thứ 5.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Dựa vào bảng kết quả xếp hạng ở câu 2, hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau đây:

Độ lớn của vận tốc cho biết sự (1) ………(2)………. của chuyển động.

Độ lớn của vận tốc được tính bằng (3) ………. trong suốt một thời gian.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm lý thuyết vật lý về độ lớn của vận tốc.

Hướng dẫn giải

Các từ thích hợp được điền vào chỗ trống như sau:

Tìm đơn vị vận tốc thích hợp để điền vào chỗ trống ở bảng sau đây:

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Ta có: Vận tốc được xác định bằng biểu thức: (v= frac{s}{t})

⇒ Đơn vị vận tốc = Đơn vị độ dài/Đơn vị thời gian

a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h, của một người đi xe đạp là 10,8 km/h của một tàu hỏa là 10 m/s. Điều đó cho biết gì?

b) Trong 3 chuyển động trên, chuyến động nào nhanh nhất, chậm nhất?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần;

+ Vận dụng lí thuyết về vận tốc: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

Hướng dẫn giải

a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h, của một người đi xe đạp là 10,8 km/h của một tàu hỏa là 10 m/s. Điều đó cho biết gì?

Vận tốc của một ô tô là 36 km/h: Nghĩa là trong một giờ, ô tô đi được 36km.

Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h: Nghĩa là trong một giờ, người đi xe đạp đi được 10,8km.

Vận tốc của một xe lửa là 10m/s: Nghĩa là trong một giây, xe lửa đi được 10m.

b) Trong 3 chuyển động trên, chuyến động nào nhanh nhất, chậm nhất?

Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đối vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

Vận tốc ô tô là: v1 = 36 km/h =36000/3600 = 10 m/s.

Vận tốc của xe đạp là: v2 = 10,8 km/h = 10800/3600 = 3 m/s.

Vận tốc của xe lửa là 10m/s.

Vậy ôtô, tàu hỏa chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất.

Một đoàn tàu trong thời gian 1,5 giờ đi được quãng đường dài 81 km. Tính vận tốc của tàu ra km/h, m/s.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

Trong đó: s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó.

Hướng dẫn giải

Vận tốc của tàu tính ra km/h là:

Áp dụng công thức (v=frac{s}{t})

⇒ (v=frac{81}{1.5}=54 km/h)

Ta có: 1km= 1000m; 1h= 3600s.

Vận tốc của tàu tính ra m/s là:

(v=frac{81.1000}{1.5.3600}=15 (m/s))

Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12 km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu km?

Phương pháp giải

Để biết quãng đường đi được là bao nhiêu km ta áp dụng:

trong đó: s là độ dài quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó.

Hướng dẫn giải

Ta có: 40 phút = 50/60 giờ = 2/3 giờ.

Quãng đường người đó đi được là: s = v.t = 12. 2/3 = 8 km.

Vậy quãng đường người đó đi được là 8km.

Một người đi bộ với vận tốc 4 km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc biết thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút.

Phương pháp giải

Để tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc biết thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút ta cần áp dụng:

trong đó: s là độ dài quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó.

Hướng dẫn giải

Ta có: 30 phút = 0,5 giờ.

Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường mà người đó đã đi trong 30 phút.

Quãng đường người đó phải đi là: s = v.t = 4.0,5 = 2 km.

Vậy quãng đường người đó phải đi là 2 km.

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc

VÂN Tốc A . KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Vận tốc là gì ? Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đon vị thời gian. Lưu ý : Khi cùng chuyển động trên một quãng đường như nhau, chuyển động nào càng mất ít thời gian hơn thì chuyển động đó càng nhanh. Hoặc khi cùng chuyển động trong một khoảng thời gian như nhau, chuyển động nào đi được quãng đường lớn hơn thì chuyển động đó nhanh hơn. Công thức tính vận tốc : V = I, trong đó : s là độ dài quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó. Lưu ỷ : Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động Đơn vị vận tốc : Đon vị vận tốc phụ thuộc vào đon vị độ dài và đon vị thời gian. Đon vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h. Lưu ý : Muốn so sánh chuyển động nào là nhanh hơn hay chậm hơn thì ta cần so sánh số đo vận tốc của chúng trong cùng một đơn vị vận tốc (ví dụ 1 km/h = loppy1 ss 0,28 m/s ; 1 m/phút = ~ 0,017 m/s). 3600s 60s B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. Cùng chạy một quãng đường 60 m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn. Xem bảng ở C2. C2. Họ tên học sinh Xếp hạng Quãng đường chạy trong 1 s Nguyễn An 3 6 m Trần Bình 2 6,32 m Lê Vãn Cao 5 5,45 m Đào Việt Hùng 1 6,67 m Phạm Việt 4 5,71 m C3. (1) nhanh. (2) chậm. (3) quãng đường đi được. (4) đơn vị. C4. Đơn vị vận tốc là m/phút, km/h, km/s, cm/s. C5. a) Mỗi giờ ôtô đi được 36 km. Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8 km. Mỗi giây tàu hoả đi được 10 m. b) Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của ba chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc : A 36000 m Otô co V = 36 km/h = " - = 10 m/s. 3600 s XT_. X* 4 X 10800 m „ , Người đi xe đạp co V = - = 3 m/s. 3600 s Tàu hoả có V = 10 m/s. Ôtô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất. C6. Vận tốc tàu V = -44 = 54 km/h = -54 0°° = 15 m/s. Quãng đựờng đi được s = v.t = 12. y =8 km. C8. V = 4 km/h ; t = 30 phút= 2 h- Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là : „ 1 s = v.t = 4.-7- =2 km. 2 c. Vận tốc của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất là : = 8 000 m/s 28 800 km/h = 3600 28800.1000 Vận tốc này lớn hơn vận tốc của phân tử hiđrô ở o°c (1692 m/s). Vậy chuyển động của vệ tinh nhanh hơn chuyển động của phân tử hiđrô. , , s 100 __ 50.1000 3600 t 10-8 t=- = ^^ = l,75h =lh45phút. V 800 a)v, = = ~ = 5m/s = 5.-4-.3 600 = 18 km/h. 1 t, 60 1000 s2 7,5.1000 , 7,5 . V, = - = ' . _ = 4,17 m/s = -7-7 = 15 km/h 2 t2 0,5.3600 0,5 b) 20 phút = = -7 giờ. 60 3 Sau thời gian này người thứ nhất vượt và cách người thứ hai một đoạn đường s = (Vj - v2)t = (18 - 15)4 = 1 km. Thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến Sao Kim là : s 0,72.150000000 _ . t = - = -- = 360 s = 6 phút V 300000 c. Số vòng quay của mỗi bánh xe trong một giờ là : V 54 2tcR 25.1O_5.2.3, 14 34395 T.v 365.24.108000 = 150649682 km c. Giá trị trung bình bán kính quỹ đạo Trái Đất quanh Mặt Trời là : 271 2.3,14 c. Gọi t là thời gian kể từ khi ôtô rời bến đến khi hai xe gặp nhau. Quãng đường đi của ôtô theo thời gian : Sj = vit= 40t Quãng đường đi của môtô theo thời gian : s2 = v2(t - 1) = 60(t - 1) Khi hai xe gặp nhau thì Sj = s2. Vậỵ mô tô sẽ đuổi kịp ôtô lúc 9h. Để dễ so sánh, ta đổi các vận tốc về cùng đơn vị m/s. 1 3600 Vận tốc của chim đại bàng : v2 = 24 m/s. Vận tốc bơi của một con cá : v3 = 6 000c m/s = 60 m/s. Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời : 3600 v4 = 108 000 km/h = 1Q8mQ',ĨOQQ *= 30000 m/s Vậy ta có : Vị < v2 < v3 < v4. Chô bom nổ cách người quan sát: s = v.t = 340.15 = 5100 m = 5,1 km 2.12*. Vận tốc của ôtô so với tàu hoả : Ôtô chuyển động ngược chiều với tàu hoả : 54 + 36 = 90 km/h. Ôtô chuyển động cùng chiều với tàu hoả : 54 - 36 = 18 km/h. 2.13*. Vân tốc của người thứ nhất so với người thứ hai: 480 „ V, - V, = -- = 2 m/s 1 2 4.60 Vậy vận tốc của người thứ hai là : v2 = 5 - 2 = 3 m/s. B. Khoảng cách từ chỗ người đến vách đá là : s v.t 340.2 L = 4 = -4- = - = 340 m 2 2 2 Mỗi giờ hai xe lại gần nhau một khoảng : Vj + v2 = 1 ,2v2 + v2 = 2,2v2 Theo đề bài, sau 2h thì hai xe gặp nhau do đó ta có : 2,2v2.2= 198 Từ đó suy ra : v2 = 45 km/h ; Vị = 54 km/h. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 2a. Để so sánh xem hai bạn chạy thi, bạn nào chạy nhanh hơn, Vui, An, và Bình đã đề xuất ba cách sau đây : Vui : bạn nào chạy ít thời gian hơn thì bạn ấy chạy nhanh hơn. - An : Bạn nào chạy được quãng đường dài hơn thì bạn đó chạy nhanh hơn. Bình : Nếu hai bạn chạy quãng đường dài như nhau, bạn nào chạy ít thời gian hơn thì bạn ấy chạy nhanh hơn. Theo em thì ai đúng, ai sai ? Vì sao ? 2b. Một người đi xe đạp xuất phát từ A chuyển đông đều về B cách A 630 m với vận tốc 13 m/s. Cùng lúc đó một người khác cũng đạp xe chuyển động đều từ B về A. Sau 35 giây hai người gặp nhau. Tính vận tốc của người đi từ B và vị trí hai người khi gặp nhau. 2c. Hai xe ôtô chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng. Nếu đi ngược chiều để gặp nhau thì sau 10 giây khoảng cách giữa hai xe giảm 12 m. Nếu đi cùng chiều thì sau 10 giây, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 5 m. Hãy tìm vận tốc của mỗi xe và tính quãng đường mỗi xe đã đi được trong 30 giây.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc

VnDoc xin giới thiệu Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 2: Vận tốc hướng dẫn các bạn giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 2

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Bài tập Vật lý 8 bài 2.1 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Đơn vị vận tốc là:

A. km.h

B. m.s

C. km/h

D. s/m

Bài tập Vật lý 8 bài 2.2 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Chuyển động của phân tử hiđrô ở 0°c có vận tốc 1692m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?

Trả lời:

Đổi về cùng đơn vị rồi so sánh

V Đ = 28800/3,6 = 8000m/s

Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của trái đất nhanh hơn

Bài tập Vật lý 8 bài 2.3 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h. Cho biết đường Hà Nội – Hải Phòng dài 100km. Tính vận tốc của ô tô ra km/h, m/s?

Trả lời:

s = 100km

t = 10h – 8h = 2h

Vận tốc của ôtô: v = S/t = 100/2 = 50km/h

Đổi ra m/s: v = 50/3,6 ≃ 13,9m/s

Bài tập Vật lý 8 bài 2.4 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một máy bay bay với vận tốc 800km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu ?

Trả lời:

v = 800 km/h, S = 1400 km

v = S/t ⇒ t = S/v = 1400/800 = 1,75h = 1giờ 45phút

Bài tập Vật lý 8 bài 2.5 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai người đạp xe. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.

a) Người nào đi nhanh hơn?

b) Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km?

Trả lời:

a) Vận tốc người thứ 1: v1 = s 1/t 1 = 300/60 = 5m/s

Vận tốc người thứ 2: v 2 = s 2/t 2 = 7500/1800 ≈ 4,17m/s

S = S 1 – S 2 = 6000 – 5004 = 996m ≈ 1km.

Vậy sau 20 phút 2 người cách nhau khoảng 1km

Bài tập Vật lý 8 bài 2.6 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời bằng 0,72 đơn vị thiên văn (đvtv). Biết 1 đvtv = 150 000 000km, vận tốc ánh sáng bằng 300 000km/s. Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời tới sao Kim?

Trả lời:

Thời gian ánh sáng truyền từ mặt trời đến sao kim:

s = 0,72.150 000 000

v = 300 000 km/s

do đó: t = S/v = (0,72.150000000)/300000 = 360s = 6 phút

Bài tập Vật lý 8 bài 2.7 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Bánh xe của một ôtô du lịch có bán kính 25cm. Nếu xe chạy với vận tốc 54km/h và lấy n = 3,14 thì số vòng quay của mỗi bánh xe trong một giờ là

A. 3 439,5

B. 1 719,7

C. 3 4395

D. 1 7197

Quãng đường mà bánh xe đi được trong 1 giờ:

s = v.t = 54.1 = 54 km = 54000m

Chu vi một vòng quay: 3,14 . 0,5 = 1,57m.

Số vòng quay: 54000/1,57 = 34395 vòng

Bài tập Vật lý 8 bài 2.8 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108000km/h.

Lấy π = 3,14 thì giá trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là:

A. 145 000 000km B. 150 000 000km

C. 150 649 682km D. 149 300 000km

Chiều dài 1 vòng mà trái đất quay trong 1 năm:

s = v.t = 365 x 24 x 108 000 = 946 080 000 km

Bán kính quỹ đạo của trái đất: R = S/2π ≃ 150649682 km

Bài tập Vật lý 8 bài 2.9 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một ô tô rời bến lúc 6h với vận tốc 40km/h. Lúc 7h, cũng từ bến trên, một người đi mô tô đuổi theo với vận tốc 60km/h. Mô tô sẽ đuổi kịp ô tô lúc:

A. 8h

B. 8h 30 phút

C. 9h

D. 7h 40 phút

Lúc 7h ôtô đã đi được 40km

Thời gian môtô đi để đuối kịp ôtô: t = 40/(60−40) = 2h

Mô tô đuổi kịp ô tô lúc: 7h + 2h = 9h

Bài tập Vật lý 8 bài 2.10 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Vận tốc tàu hỏa: 54km/h

Vận tốc chim đại bàng: 24m/s

Vận tốc bơi của một con cá: 6000cm/phút

Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: 108 000km/h

Giải

Vận tốc tàu hỏa v1 = 15m/s

Vận tốc chim đại bàng: v2 = 24m/s

Vận tốc bơi của một con cá: v3 = 1m/s

Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: v4 = 30 000m/s

Kết quả: Vận tốc bơi của con cá < vận tốc của tàu hỏa < vận tốc chim đại bàng < vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

Muốn so sánh các vận tốc khác nhau cần đổi chúng ra cùng 1 đơn vị

Bài tập Vật lý 8 bài 2.11 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp sáng chói đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 15 giây. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340m/s.

Giải

Bom nổ cách người quan sát: s = v.t = 340 . 15 = 5100 m

Bài tập Vật lý 8 bài 2.12 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một ô tô chuyển động thẳng với vận tốc 54km/h và một tàu hỏa chuyển động theo phương chuyển động của ô tô với vận tốc 36km/h. Xác định vận tốc của ô tô so với tàu hỏa trong hai trường hợp sau:

a) Ô tô chuyến động ngược chiều với tàu hỏa

b) Ô tô chuyển động cùng chiều với tàu hỏa

Giải

Vận tốc của ôtô so với tàu hỏa

a) Ôtô chuyển động ngược chiều với tàu hỏa:

54 + 36 = 90km/h

b) Ôtô chuyển động cùng chiều với tàu hỏa: 54 – 36 = 18km/ h

Bài tập Vật lý 8 bài 2.13 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc và chuyển động thẳng, cùng chiều. Ban đầu họ cách nhau 0,48km. Người thứ nhất đi với vận tốc 5m/ s và sau 4 phút thì đuổi kịp người thứ hai. Tính vận tốc của người thứ hai?

Giải

Vận tốc của người thứ nhất so với người thứ hai v 1 − v 2 = 480/240 = 2m/s

Vậy vận tốc của người thứ hai là 3m/s.

Bài tập Vật lý 8 bài 2.14 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người đứng gần vách núi đá và gọi to hướng về phía núi thì thấy khoảng thời gian từ lúc gọi đến lúc nghe được tiếng vọng lại là 2 giây. Biết vận tốc truyền âm thanh trong không khí là 340m/s, hỏi khoảng cách từ người đó đến vách núi là bao nhiêu?

A. 680m

B. 340m

C. 170m

D. 85m

Khoảng cách từ người đó đến vách núi là:

S = v.t/2 = 340.2/2 = 340m

Bài tập Vật lý 8 bài 2.15 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai ô tô cùng khởi hành và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Vận tốc của xe thứ nhất gấp 1,2 lần vận tốc của xe thứ hai. Ban đầu hai xe cách nhau 198km và sau 2 giờ thì hai xe gặp nhau. Tính vận tốc của hai xe.

Giải

Mỗi giờ hai xe lại gần nhau một khoảng:

Sau 2h hai xe gặp nhau nên ta có:

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 6, 7, 8, 9 Sgk: Vận Tốc

Giải bài tập Vật lý 8 trang 6, 7, 8, 9 SGK: Vận tốc

Giải bài tập Vật lý 8 trang 6,7,8,9 SGK

Bài tập Vật lý 8: Vận tốc

Giải bài tập Vật lý 8 trang 6,7,8,9 SGK: Vận tốc. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 2: Vận tốc 1. Bài 2.1 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Đơn vị vận tốc là:

A. km.h

B. m.s

C. km/h

D. s/m

2. Bài 2.2 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8:

Chuyển động của phân tử hiđrô ở 0°c có vận tốc 1692m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?

Trả lời:

Đổi về cùng đơn vị rồi so sánh

V H=2800/3,6=800m/s

Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của trái đất nhanh hơn

3. Bài 2.3 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h. Cho biết đường Hà Nội – Hải Phòng dài 100km. Tính vận tốc của ô tô ra km/h, m/s?

Trả lời:

s = 100km

t = 10h – 8h = 2h

Vận tốc của ôtô: v = s/t = 100/2 = 50km/h

Đổi ra m/s: v = 50/36 ≃ 13,9m/s

4. Bài 2.4 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một máy bay bay với vận tốc 800km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội-Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?

Trả lời:

v = 800 km/h, S = 1400 km

5. Bài 2.5 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai người đạp xe. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.

a) Người nào đi nhanh hơn?

b) Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km?

Trả lời:

a) Vận tốc người thứ 1:

Vận tốc người thứ 2:

S = S 1 – S 2 = 6000 – 5004 = 996m ≈ 1km.

Vậy sau 20 phút 2 người cách nhau khoảng 1km

6. Bài 2.6 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời bằng 0,72 đơn vị thiên văn (đvtv). Biết 1 đvtv = 150 000 000km, vận tốc ánh sáng bằng 300 000km/s. Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời tới sao Kim

Trả lời:

Thời gian ánh sáng truyền từ mặt trời đến sao kim:

7. Bài 2.7 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Bánh xe của một ôtô du lịch có bán kính 25cm. Nếu xe chạy với vận tốc 54km/h và lấy n = 3,14 thì số vòng quay của mỗi bánh xe trong một giờ là

A. 3 439,5

B. 1 719,7

C. 3 4395

D. 1 7197

Quãng đường mà bánh xe đi được trong 1 giờ:

s = v.t = 54.1 = 54 km = 54000m

Chu vi một vòng quay: 3,14 . 0,5 = 1,57m.

Số vòng quay: Vòng

8. Bài 2.8 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108000km/h.

Lấy π = 3,14 thì giá trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là:

A. 145 000 000km B. 150 000 000km

C. 150 649 682km D. 149 300 000km

Chiều dài 1 vòng mà trái đất quay trong 1 năm:

s = v.t = 365 x 24 x 108 000 = 946 080 000 km

Bán kính quỹ đạo của trái đất: R=s/2π ≃150649682 km

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!