Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để học tốt môn Vật lý lớp 8

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 21: Nhiệt năng

Sau khi học xong Vật lý lớp 8 Bài 21: Nhiệt năng, các em cần phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ nhiệt năng với nhiệt độ của vật; phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng; tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt; rèn kĩ năng: sử dụng thuật ngữ nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt.

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 8 huyện Việt Yên, Bắc Giang năm 2014 – 2015 Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 22: Dẫn nhiệt

Bài C1 (trang 74 SGK Vật Lý 8): Các em hãy nghĩ ra một thí nghiệm đơn giản để chứng tỏ khi thực hiện công lên miếng đồng, miếng đồng sẽ nóng lên.

Lời giải:

– Cọ xát miếng đồng nhiều lần lên nền khi đó miếng đồng sẽ nóng dần lên.

– Dùng búa đập lên miếng đồng nhiều lần, miếng đồng sẽ nóng lên.

Bài C2 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Các em hãy nghĩ ra một thí nghiệm đơn giản để minh họa việc làm tăng nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt.

Lời giải:

Đặt miếng đồng lên nắp một nồi nước đang sôi, sau một thời gian, miếng đồng sẽ nóng lên.

Bài C3 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

Lời giải:

Nhiệt năng của miếng đồng sẽ giảm và nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự thực hiện công.

Bài C4 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

Lời giải:

Hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng. Đây là sự thực hiện công.

Bài C5 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Hãy dùng những kiến thức đã học trong bài để giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.

Lời giải:

Do va chạm với mặt đất (thực hiện công) mà cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng quả bóng và mặt đất (ở chỗ và va chạm) chứ không mất đi.

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng

NHIỆT NĂNG A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Nhiệt nãng : Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Các cách làm thay đổi nhiệt năng : Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách : thực hiện công hoặc truyền nhiệt. Nhiệt lượng : Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay .mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là Jun (J). Lưu ỷ : Khái niệm nhiệt năng đưa ra là rất trừu tượng. Song ta có thể hình dung rằng, khi một vật chuyển động thì có động năng, vật ở trên cao so với mặt đất thì có thế năng là do tương tác giữa vật với Trái Đất. Từ kiến thức đã học về cấu tạo chất cho thấy, dù vật chuyển động hay đứng yên thì bên trong vật các phân tử cấu tạo nên vật vẫn chuyển động hỗn độn không ngừng. Do đó, các phân tử cũng có động năng gọi là động nãng phân tử. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật làm cho vật có năng lượng, năng lượng này gọi là nhiệt năng của vật. Về hai cách làm thay đổi nhiệt năng : Đối với cách thực hiện công, HS được nhìn thấy chuyển động cơ học là nguyên nhân làm vật tăng nhiệt độ. Còn cách truyền nhiệt thì HS không nhìn thấy một cách trực tiếp các phân tử chuyển động nhanh lên mà vẫn thấy vật nóng lên, HS cũng không đo trực tiếp nhiệt năng mà chỉ có thể đo nhiệt độ và muốn biết nhiệt năng có thay đổi hay không thì phải thông qua đại lượng trung gian là nhiệt độ. Song để hiểu kĩ hơn vấn đề này HS có thể hình dung như sau : khi nhiệt độ của vật tãng, thì vận tốc của các phân tử tăng, động năng phân tử tăng. Do đó khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng và ngược lại. Thực hiện công và truyền nhiệt là các hình thức truyền năng lượng khác nhau. Thực hiện công là hình thức truyền năng lượng giữa các vật thể vĩ mô, gắn với sự chuyển dời có hướng của vật thể, còn truyền nhiệt là hình thức truyền năng lượng giữa các nguyên tử, phân tử. Thực hiện công có thể làm tăng một dạng năng lượng bất kì, nhưng truyền nhiệt chỉ có thể làm tăng nội năng, sau đó nội năng mới chuyển hoá thành các dạng nãng lượng khác. Công là số đo cơ năng được truyền đi, còn nhiệt lượng là số đo nhiệt năng được truyền đi. Vì đều là các số đo năng lượng truyền đi nên công và nhiệt lượng có cùng thứ I.guyên và cùng đơn vị. Cũng vì công và nhiệt lượng chỉ là các số đo năng lượng truyền đi, nên công và nhiệt lượng chỉ xuất hiện khi có quá trình truyền năng lượng, còn nếu không có quá trình truyền năng lượng thì chẳng có gì để nói tới công và nhiệt lượng. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT C1 và C2. Tuỳ theo từng HS có thể đứa ra các phương án khác nhau. C3. Nhiệt năng của miếng đồng giảm, của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt. C4, Từ cơ năng sang nhiệt nãng. Đây là sự thực hiện công. C5. Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng, của quả bóng và mặt sàn. c. 21.2. B. Động năng, thế năng, nhiệt năng. Khi đun nước có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa sang nước. Khi hơi nước giãn nở làm bật nút ống nghiệm thì có sự thực hiện công. 21.5*. Mực thuỷ ngân trong nhiệt kế tụt xuống vì không khí phì ra từ quả bóng thực hiện công, một phần nhiệt năng của nó chuyển hoá thành cơ năng. 21.6*. Không khí bị nén trong chai thực hiện công làm bật nút ra. Một phần nhiệt năng của không khí đã chuyển hoá thành cơ năng nên không khí lạnh đi. Vì không khí có chứa hơi nước nên khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ li ti tạo thành sương mù. B. 21.8. c. 21.9. D. 21.10. D. c. 21.12. B. 21.13. c. 21.14*. Nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi bằng các quá trình : Truyền nhiệt khi được đốt nóng. Thực hiện công khi giãn nở đẩy giọt thuỷ ngân chuyển dời. 21.15*. a) Truyền nhiệt. Thực hiện công. Nhiệt năng của nước không thay đổi vì nhiệt độ của nước không đổi. Nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng để biến nước thành hơi nước. - Giống nhau : Nhiệt năng đều tăng. Khác nhau : Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, còn khi xát nhiệt năng tăng do thực hiện' công. 21.17*. - Giống nhau : Đều có thể làm tăng hoặc giảm nhiệt năng. - Khác nhau : Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác, còn trong sự thực hiện công thì có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nhiệt năng và ngược lại. Nếu nói : "Một giọt nước ở nhiệt độ 60°C có nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30°C" là sai. Vì nhiệt năng của vật không những phụ thuộc nhiệt, độ mà còn phụ thuộc số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là còn phụ thuộc khối lượng của vật. Phải nói : "Một giọt nước ở nhiệt độ 60°C có nhiệt năng lớn hơn một giọt nước có cùng khối lượng lấy từ cốc nước ở nhiệt độ 30°C". Nhiệt độ của giọt thuỷ ngân tăng do thuỷ ngân ma sát với thuỷ tinh. Đó là sự tăng nhiệt năng do nhận được công. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 21a. Nếu nung nóng một thỏi sắt rồi thả vào cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của thỏi sắt v^của nước trong cốc thay đổi như thê' nào ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó là gì ? 21b. Tại sao khi đóng đinh, nếu dùng búa đập nhiều lần vào đầu đinh thì đinh nóng lên ? 21c. Có hai cốc nước đựng hai lượng nước như nhau nhưng có nhiệt độ khác nhau : một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng. Hỏi cốc nước nào có nhiệt năng lớn hơn ? Vì sao ? Nếu trộn hai cốc nước với nhau, nhiệt năng của'chúng thay đổi thế nào ?

Giải Bài Tập Giải Sbt Vật Lí 8 Bài 21: Nhiệt Năng

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng

A. Nhiệt độ.

B. Nhiệt năng.

C. Khối lượng.

D. Thể tích.

Phương pháp giải

Khối lượng của chất không tăng trong quá trình chuyển động nhiệt

Hướng dẫn giải

– Vì khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì nhiệt độ, nhiệt năng và thể tích của vật đều tăng (Thể tích tăng lên do khoảng cách các phân tử tăng theo).

– Chỉ có khối lượng là lượng chất chứa trong vật luôn không đổi nên khối lượng của vật là không tăng.

– Chọn C

Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

A. Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

C. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm.

D. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

Phương pháp giải

Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Hướng dẫn giải

– Vì giọt nước đang sôi có nhiệt cao là 100 o C nhỏ vào cốc đựng nước ấm có nhiệt độ thấp hơn thì nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

– Chọn B

Một viên đạn bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

Phương pháp giải

Viên đạn đang bay sẽ có động năng và thế năng; ma sát với không khí tạo ra nhiệt năng

Hướng dẫn giải

Một viên đạn bay trên cao có những dạng năng lượng: Động năng, thế năng, nhiệt năng

Đun nóng một ống nghiệm nút kín có đựng nước. Nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nước trong ống làm bật nút lên (H21.1). Trong ống nghiệm trên, khi nào thì có truyền nhiệt, khi nào thì thực hiện công?

Phương pháp giải

Nước nóng lên nghĩa là đã có sự truyền nhiệt cho nước, nút chai bị bật lên nghĩa là đã có quá trình thực hiện công

Hướng dẫn giải

Khi đun nước có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa sang nước. Khi hơi nước giãn nở làm bật nút chai thì có sự thực hiện công.

Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên hay tụt xuống. Tại sao?

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về nhiệt năng để trả lời câu hỏi này

Hướng dẫn giải

Mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống vì không khí phun mạnh ra từ quả bóng thực hiện công sẽ đẩy các phân tử khí xung quanh bầu nhiệt kế văng ra xa, làm cho mật độ không khí xung quanh bầu nhiệt kế giảm, dẫn đến tổng động năng của các phân tử khí giảm, làm cho nhiệt năng giảm.

Một chai thủy tinh được đậy kín bằng một nút cao su nối với một bơm tay. Khi bơm không khí vào chai, ta thấy tới một lúc nào đó nút cao su bật ra, đồng thời trong chai xuất hiện sương mù do những giọt nước rất nhỏ tạo thành ( Hình trên H.21.2). Hãy giải thích tại sao?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi này cần nắm vững lí thuyết về nhiệt năng

Hướng dẫn giải

Khi bơm không khí vào chai không khí bị nén trong chai thực hiện công làm nút bị bật ra. Một phần nhiệt năng của không khí đã chuyển hóa thành cơ năng nên không khí lạnh đi. Vì các khí có chứa hơi nước nên khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ li ti tạo thành sương mù.

Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?

A. Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng.

B. Nhiệt năng của một vật là động năng và thế năng của vật

C. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật lúc nào cũng có.

D. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Phương pháp giải

Tổng động năng của các phân tử cấu tạo tạo nên nhiệt năng của vật

Hướng dẫn giải

– Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên nhiệt năng không bao gồm thế năng của vật.

⇒ Câu B sai

– Chọn B

Nhiệt lượng là

A. một dạng năng lượng có đơn vị là jun.

B. đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công.

C. phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt.

D. đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm.

Phương pháp giải

Độ chênh lệch nhiệt năng của vật trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng

Hướng dẫn giải

– Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt.

– Chọn C

Nhiệt năng của một vật là

A. chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt

B. chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công

C. chỉ có thể thay đổi bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt

D. có thể thay đổi bằng thực hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt.

Phương pháp giải

Có hai cách là thay đổi nhiệt năng của một vật là thực hiện công và truyền nhiệt

Hướng dẫn giải

– Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

– Chọn C

Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì

A. động năng của vật càng lớn.

B. thế năng của vật càng lớn.

C. cơ năng của vật càng lớn.

D. nhiệt năng của vật càng lớn.

Phương pháp giải

Khi nhiệt độ càng tăng, các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

Hướng dẫn giải

– Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì động năng của phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng lớn dẫn đến nhiệt năng của vật càng lớn.

– Chọn D.

Nhiệt năng của vật tăng khi

A. vật truyền nhiệt cho vật khác

B. vật thực hiện công lên vật khác

C. chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.

D. chuyển động của vật nhanh lên.

Phương pháp giải

Khi tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật tăng lên thì nhiệt năng của vật cũng tăng

Hướng dẫn giải

– Nhiệt năng của vật tăng khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.

– Chọn C

A. Nhiệt độ của vật.

B. Khối lượng của vật.

C. Nhiệt năng của vật.

D. Thể tích của vật.

Phương pháp giải

Khối lượng là đại lượng duy nhất không đổi trong quá trình truyền nhiệt

Hướng dẫn giải

– Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật thay đổi thì động năng phân tử thay đổi đồng thời khoảng cách giữa các phân tử cũng thay đổi theo nên khiến nhiệt độ, nhiệt năng, thể tích của vật đều thay đổi chỉ có khối lượng là lượng chất chứa trong vật nên không đổi.

– Chọn B

Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi.

A. khối lượng của vật.

B. khối lượng riêng của vật.

C. nhiệt độ của vật.

D. vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.

Phương pháp giải

Dựa vào sự thay đổi nhiệt độ của vật có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của vật đó

Hướng dẫn giải

– Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi nhiệt độ của vật.

– Chọn C

Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín hai đầu có một giọt thủy ngân. Dùng đèn cồn hơ nóng nửa ống bên phải thì giọt thủy ngân dịch chuyển về phía bên trái ống.

Hãy cho biết nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi bằng những quá trình nào?

Phương pháp giải

Khi khí nóng lên nghĩa là đã có quá trình truyền nhiệt xảy ra, khi giọt thủy ngân dịch chuyển nghĩa là đã có quá trình thực hiện công xảy ra

Hướng dẫn giải

Nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi bằng các quá trình:

– Truyền nhiệt khi được đốt nóng.

– Thực hiện công khi giãn nở đẩy giọt thủy ngân chuyển dời.

Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau:

a) Khi đun nước, nước nóng lên.

b) Khi cưa, cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên.

c)* Khi tiếp tục đun nước đang sôi, nhiệt độ của nước không tăng.

Phương pháp giải

Vận dụng nội dung lí thuyết về nhiệt năng để trả lời câu hỏi này

Hướng dẫn giải

a) Khi đun nước, nước nóng lên là quá trình truyền nhiệt.

b) Khi cưa, cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên là thực hiện công.

c)* Nhiệt năng của nước không thay đổi vì nhiệt độ của nước không đổi. Nhiệt lượng do bếp cung cấp lúc này được dùng chủ yếu để biến động năng của các phân tử nước ở gần bề mặt làm chúng có động năng lớn thoát ra khỏi mặt thoáng của nước và bay hơi lên.

Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nóng lên. Hỏi về mặt thay đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?

Phương pháp giải

Khi gạo nóng lên nghĩa là nhiệt năng của gạo đã tăng lên. Nhiệt năng gạo nhận được khi nấu là do truyền nhiệt còn khi xay xát là do thực hiện công

Hướng dẫn giải

– Giống nhau: Nhiệt năng đều tăng.

– Khác nhau: Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, khi xát nhiệt tăng do nhận công.

Hãy so sánh hai quá trình thực hiện công và truyền nhiệt.

Phương pháp giải

Quá trình thực hiện công và truyền nhiệt đều làm thay đổi nhiệt năng tuy nhiên về hình thức, chúng khác nhau về mặt chuyển hóa các dạng năng lượng

Hướng dẫn giải

– Giống nhau: Đều có thể làm tăng hoặc giảm nhiệt năng.

– Khác nhau: Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác; trong sự thực hiện công có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng và ngược lại.

Một học sinh nói: ” Một giọt nước ở nhiệt độ 60 oC có nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30 o C”

Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Tại sao? Phải nói thế nào mới đúng?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi này cần nắm được định nghĩa và các đặc điểm nhiệt năng của một vật

Hướng dẫn giải

– Sai, vì nhiệt năng của một vật không những phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ thuộc số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là còn phụ thuộc khối lượng của vật. Vì vậy, một giọt nước ở nhiệt độ 60 oC có nhiệt độ cao hơn nhưng có khối lượng nhỏ hơn nhiều cốc nước ở nhiệt độ 30 o C nên có nhiệt năng nhỏ hơn trong cốc nước.

– Phải nói: “Một giọt nước ở nhiệt độ 60 oC có các phân tử, nguyên tử chuyển động nhanh hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30 o C.”

Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín có một giọt thủy ngân. Người ta quay lộn ngược ống nhiều lần. Hỏi nhiệt độ của giọt thủy ngân có tăng lên hay không? Tại sao?

Phương pháp giải

Khi ta lộn ngược ống, có sự ma sát giữa thủy ngân và ống thủy tinh làm nhiệt độ tăng lên, quá trình thực hiện công này đã làm tăng nhiệt năng của chúng

Hướng dẫn giải

Nhiệt độ của giọt thủy ngân tăng do khi ta quay lộn ngược ống nhiều lần thủy ngân ma sát với thủy tinh. Đó là sự tăng nhiệt năng do nhận được công.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 8: Điện Năng

Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực nào thực hiện? Viết công thức tính điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua.

Phương pháp giải

– Điện năng … được đo bằng công do lực điện trường …

– Công thức tính điện năng: A = qU = UIt

– Công thức tính công suất: P = A/t = UI

Hướng dẫn giải

– Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực điện trường thực hiện

– Công thức điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

A = qU = UIt

– Công thức tính công suất điện của đoạn mạch:

P = A/t = UI

a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng.

b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng.

c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng.

d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng.

Phương pháp giải

– Bóng đèn dây tóc có điện năng biến đổi thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng

– Bàn là, bếp điện có điện năng biến đổi thành nhiệt năng

– Quạt điện có điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng

– Ắc quy có điện năng biến đổi thành năng lượng hóa học và nhiệt năng

Hướng dẫn giải

a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng: bóng đèn dây tóc

b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng: bàn là, bếp điện

c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng: quạt điện

d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng: ắc quy

Công suất tỏa nhiệt của mỗi đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức nào?

Phương pháp giải

– Công suất tỏa nhiệt … đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt …

– Công thức: P = Q/t = R.I 2.t = R.I 2

Hướng dẫn giải

– Công suất tỏa nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó.

– Được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong khoảng thời gian 1 giây:

Công của nguồn điện có mối liên hệ gì với điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín? Viết công thức tính công và công suất của nguồn điện.

Phương pháp giải

– Điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín bằng công của lực lạ bên trong nguồn điện

– Công thức tính công: A ng = E.I.t

– Công thức tính công suất:

(P = frac{{{A_{ng}}}}{t} = frac{{E.I.t}}{t} = E.I)

Hướng dẫn giải

– Điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín bằng công của lực lạ bên trong nguồn điện

– Công suất của nguồn điện bằng công của nguồn điện sinh ra trong một đơn vị thời gian

– Công của nguồn điện:

A ng = E.I.t (trong đó E là suất điện động của nguồn điện)

– Công suất của nguồn điện:

(P = frac{{{A_{ng}}}}{t} = frac{{E.I.t}}{t} = E.I)

Chọn câu đúng.

Điện năng tiêu thụ được đo bằng

A. Vôn kế

B. Công tơ điện

C. Ampe kế

D. Tĩnh điện kế

Phương pháp giải

– Vôn kế dùng để đo điện thế

– Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ

– Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện

– Tĩnh điện kế dùng để xác định giá trị các điện tích

Hướng dẫn giải

– Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

– Chọn đáp án B.

Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

A. Jun (J)

B. Oát (W)

C. Niutơn (N)

D. Culông (C)

Phương pháp giải

– Jun (J) là đơn vị đo của năng lượng

– Oát (W) là đơn vị đo của công suất

– Niutơn (N) là đơn vị đo của lực

– Culông (C) là đơn vị đo của điện tích

Hướng dẫn giải

– Công suất điện được đo bằng đơn vị Oát (W).

– Chọn đáp án B.

Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi dòng điện cường độ 1A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ, biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là 6V.

Phương pháp giải

– Áp dụng công thức: A = U.I.t để tính điện năng tiêu thụ

– Áp dụng công thức: P = A/t = U.I để tính công suất điện

Hướng dẫn giải

– Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

A = U.I.t = 6.1.3600 = 21600J

– Công suất điện của đoạn mạch:

({rm P} = frac{A}{t} = U.I = 6.1 = 6W)

Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V – 1000W.

a) Cho biết ý nghĩa các số ghi trên đó.

b) Sử ấm điện với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 25 o C. Tính thời gian đun nước, biết hiệu suất của ấm nước là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K

Phương pháp giải

a) Thông số thường ghi trên dụng cụ điện là

+ Hiệu điện thế định mức

+ Công suất tiêu thụ định mức

b) Áp dụng công thức:

+ Q = m.c.Δt để tính nhiệt lượng

+ A = Q/H = P.t để tính thời gian đun nước

Hướng dẫn giải

a) Ý nghĩa của các số ghi trên ấm điện:

– 220V là hiệu điện thế định mức đặt vào hai đầu ấm điện để ấm hoạt động bình thường

– 1000W là công suất tiêu thụ định mức của ấm điện khi sử dụng ấm ở hiệu điện thế 220V

b) Tính thời gian đun nước

– Nhiệt lượng cần thiết để làm sôi 2l nước :

Q = m.c.Δt = 2.4190.(100 – 25) = 628500J

– Điện năng thực tế mà ấm đã tiêu thụ:

A = Q/H = P.t

– Thời gian đun:

(t = frac{A}{P} = frac{Q}{{H.P}} = frac{{628500}}{{0,9.1000}} approx 698,33s = 11’38s)

Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó.

Phương pháp giải

– Áp dụng công thức A ng = E.I.t để tính công của nguồn điện.

– Áp dụng công thức P ng = E.I để tính công suất của nguồn điện.

Hướng dẫn giải

– Công của nguồn điện sinh ra trong 15 phút:

A ng = E.I.t = 12. 0,8. 15. 60 = 8640 J

– Công suất của nguồn điện khi này:

P ng = E.I = 12.0,8 = 9,6 W

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!