Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phần I DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Cuníúiịi I - CẤC THÍ NGHIÊM CỦA MENDEN MENDEN VÀ DI TRUYEN học KIẾN THỨC Cơ BẨN: - Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chê' và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có một vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học, đặc biệt là trong công nghệ Sinh học hiện đại. Nhờ đề ra phiỉơng pháp phân tích các thế hệ lai, AÍenden đã phát minh ra các định luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học. GỢI ý trả Lời Câu hỏi sgk ▼ Quan sát hình 1.1 và có nhận xét gì về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai? Nhận xét: Từng cặp tính trạng đem lai có hai trạng thái tương phản, trái ngược nhau. B. Phần gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiền của di truyền học. Dối tượng-. Di truyền học nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện tựợng di truyền và biến dị. Nội dung của di truyền học: Đề cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị, cụ thể là xác định các vấn đề chính sau: - Cấu trúc vật chất và cách thức mà nhờ đó bố mẹ truyền cho con những đặc tính giông mình. - Những xu thế tất yếu và những mối quan hệ sô lượng mà các đặc tính của bô' mẹ biểu hiện ở các đời con cháu. - Nguyên nhân làm cho con sinh ra mang những đặc điểm khác nhau và khác với bô' mẹ cũng như những hình thức và những chiều hướng biểu hiện của những sai khác này. Y nghĩa thực tiễn của di truyền học: Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đô'i với y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ của Menden gồm những điểm nào'? Phương pháp phân tích các thê' hệ lai của Menden có nội dung cơ bản là: Lai các cặp bô' mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số tính trạng, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bô' mẹ. Dùng toán thông kê để phân tích các sô' liệu thu được. Từ đó, rút ra định luật di truyền các tính trạng đó của bô mẹ cho các thê hệ con cháu. Hãy lấy ví dụ ở người để minh họa cho các "cặp tính trạng tương phản". Ví dụ-, ơ người có các tính trạng tương phản như: Tính trạng về độ thẳng của tóc, có hai trạng thái khác nhau là tóc thẳng và tóc quăn. Da trắng và da đen là tính trạng tương phản. Tính trạng về độ dày của môi có hai trạng thái ngược nhau là môi dày và môi mỏng. Môi dày và môi mỏng là tính trạng tương phản. Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai? Menden chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các cặp phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi được dễ dàng. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Hãy nêu ví dụ về một số tính trạng ở người. Cặp bố mẹ xuất phát là cây dậu Hà Lan hạt vàng lai với cây đậu hạt xanh thì thu được thế hệ con là cây đậu hạt vàng. Hãy dùng kí hiệu để thể hiện lại nội dung trên? Ví dụ ở người: tóc thẳng (tự nhiên), da trắng có phái là tính trạng tương phản không'? Tại sao? GỢi ý trả lời câu hỏi Ví dụ về một sô' tính trạng ở người như: da trắng tóc đen, mũi cao, mặt tròn,... P: hạt vàng X hạt xanh Fj: hạt vàng Ví dụ ở người: tóc thẳng, da trắng không phải là tính trạng tương phản vì hai trạng thái trên không cùng một tính trạng.

Vbt Sinh Học 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học

VBT Sinh học 9 Bài 1: Menđen và Di truyền học

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 5 VBT Sinh học 9: Em hãy liên hệ bản thân và xác định xem mình giống và khác bố mẹ ở những điểm nào (ví dụ: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu mắt, màu da,…) rồi điền vào bảng 1.

Lời giải:

Bảng 1. Liên hệ tính trạng của bản thân với tính trạng của bố mẹ

Bài tập 2 trang 5 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 1.2 SGK và có nhận xét gì về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai?

Lời giải:

Trong hình 1.2 SGK từng cặp tính trạng có đặc điểm tương phản với nhau.

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 5-6 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Di truyền học nghiên cứu …………của hiện tượng di truyền và biến dị. Nó có một vai trò quan trọng không chỉ về ………….. mà còn có…………. cho Khoa học chọn giống và Y học, đặc biệt là trong Công nghệ Sinh học hiện đại.

Nhờ đề ra ………… Menđen đã phát minh ra các quy luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho Di truyền học.

Lời giải:

Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. Nó có một vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho Khoa học chọn giống và Y học, đặc biệt là trong Công nghệ Sinh học hiện đại.

Nhờ đề ra phương pháp phân tích các thế hệ lai Menđen đã phát minh ra các quy luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho Di truyền học.

Bài tập 2 trang 6 VBT Sinh học 9: Chọn câu sai trong số các câu sau đây:

A. Men đen tiến hành lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền toàn bộ các cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

B. Menđen dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau.

C. Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật.

D. Dòng (hay giống) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau được sinh ra giống các thế hệ trước.

Lời giải:

Chọn đáp án:

A.Men đen tiến hành lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền toàn bộ các cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

Giải thích: lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. (SGK Sinh học 9 trang 6)

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 6 VBT Sinh học 9: Trình bày đối tượng, nội dung, ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học.

Lời giải:

Đối tượng, nội dung, ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học

+ Đối tượng: hiện tượng di truyền và biến dị

+ Nội dung: cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật

+ Ý nghĩa thực tiễn: có vai trò quan trọng trong Khoa học chọn giống và Y học, đặc biệt quan trọng đối với Công nghệ sinh học hiện đại.

Bài tập 2 trang 33 VBT Sinh học 9: Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học.

Lời giải:

Ở ruồi giấm, gen quy định thân xám (B) và gen quy định cánh dài (V) cùng nằm trên một NST, gen quy định thân đen (b) và gen quy định cánh cụt (v) cùng nằm trên một NST khác. Trong giảm phân cơ thể ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng cho 1 loại giao tử BV, cơ thể ruồi thân đen, cánh cụt cho 1 loại giao tử bv . Trong thụ tinh, hai loại giao tử này tổ hợp lại với nhau tạo nên cơ thể F1 thân xám, cánh dài BV/bv. F1 tạo được hai loại giao tử là BV và bv với tỉ lệ tương đương nhau. Khi F1 lai phân tích với cơ thể thân đen, cánh cụt tạo được hai loại tổ hợp BV/bv (thân xám, cánh dài) và bv/bv (thân đen, cánh cụt) với tỉ lệ 1:1

Bài tập 3 trang 33 VBT Sinh học 9: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.

Lời giải:

Lai phân tích F1 (2 cặp tính trạng):

+ TH1: di truyền độc lập: F1 tạo được 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1, cơ thể có KH lặn tạo được 1 loại giao tử ⇒ kết quả phép lai tạo được 4 loại tổ hợp với tỉ lệ 1:1:1:1

+ TH2: di truyền liên kết: F1 tạo được 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1, cơ thể có KH lặn tạo được 1 loại giao tử ⇒ kết quả phép lai tạo được 2 loại tổ hợp với tỉ lệ 1:1

Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống: chọn được những tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau.

Bài tập 4 trang 33 VBT Sinh học 9: Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau thu được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? (chọn phương án trả lời đúng)

A. Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3:

B. Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau

C. Hai cặp tính trạng di truyền liên kết

D. Sự tổ hợp lại các tính trạng của P

Lời giải:

Chọn đáp án chúng tôi cặp tính trạng di truyền liên kết

Giải thích:

+ Có hai tính trạng là dạng hạt và tua cuốn, P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng

+ F1 có 1 loại kiểu hình, F1 giao phấn với nhau, F2 có 4 tổ hợp ⇒ F1 cho hai loại giao tử

→ kết quả lai khác với quy luật phân li độc lập của Menđen

→ hai tính trạng di truyền liên kết với nhau

Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về Menđen và di truyền học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Chương 1: Các thí nghiệm của Menden

A. Tóm tắt lý thuyết: Menđen và di truyền học

Một số thuật ngữ:

Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: cây đậu có các tính trạng: thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt

Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.

Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa hoặc màu sắc hạt đậu.

Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.

Trên thực tế, khi nói giống thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.

Một số kí hiệu:

P (parentes): cặp bố mẹ xuất phát.

Phép lai được kí hiệu bằng dấu X.

G (gamete): giao tử. Quy ước giao tử đực (hoặc cơ thể đực), giao tử cái (hay cơ thể cái)

F (filia): thế hệ con. Quy ước F1 là thế hệ thứ nhất, con của cặp P; F2 là thế hệ thứ hai được sinh ra từ F1 do sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1.

Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản.

Những kiến thức cơ sờ cùa Di truyền học để cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật cùa hiện tượng di truyền và biến dị.

Tuy mới được hình thành từ đầu thế ki XX và phát triển mạnh trong mấy chục năm gần đây, nhưng Di truyền học đã trở thành một ngành mũi nhọn trong Sinh học hiện đại. Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại.

Grêgo Menđen (1822 – 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.

Phương pháp độc đáo của Menđen được gọi là phương pháp phân tích các thế hệ lai có nội dung cơ bản là:

Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trang thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng bố mẹ.

Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

Menđen đã thí nghiệm trên nhiều loại đối tượng nhưng công phu và hoàn chỉnh nhất là trên đậu Hà Lan (có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiêm ngặt), ông đã trồng khoảng 37000 cây, tiến hành lai 7 cặp tính trạng thuộc 22 giống đậu trong 8 năm liền, phân tích trên một vạn cây lai và khoảng 300000 hạt. Từ đó, rút ra các quy luật di truyền (năm 1865), đặt nền móng cho Di truyền học.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9: Menđen và di truyền học

Bài 1: (SGK Sinh 9 – Menđen và di truyền học)

Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đối tượng di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị

Nội dung:

Các quy luật và định luật di truyền: quy luật phân li, định luật phân li độc lập, di truyền liên kết, hoán vị gen…v…v

Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST, đột biến gen…) và nguyên nhân gây ra các đột biến (tác nhân hóa học, vật lí…..v…v)

Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền

Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại (ví dụ: ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt, những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đứa trẻ trong tương lai)

Bài 2: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản

Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được

Rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

Bài 3: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Mắt đen – mắt xanh

Tóc thẳng – tóc quăn

Mũi cao – mũi tẹt

Trán dô – trán thấp…….

Bài 4: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được phân biệt rõ ràng, khó nhầm lẫn)

Bài 5: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

1. Đối tượng của di truyền học là gì?

a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

b) Cây đậu Hà lan có hoa lưỡng tính

c) Tất cả động thực vật và vi sinh vật

d) Cả a và b

2. Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menden là gì?

a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

b) Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

c) Thí nghiệm nhiều lần trên đậu Hà Lan

d) Cả a và b

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

1 – a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

2 – a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

Vbt Sinh Học 9 Bài 29: Bệnh Và Tật Di Truyền Ở Người

VBT Sinh học 9 Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 65 VBT Sinh học 9: Hãy quan sát hình 29.1 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

a) Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Đao và của người bình thường?

b) Em có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm bên ngoài nào?

Lời giải:

a) Bệnh nhân Đao (2n+1= 46+1) có 3 NST ở cặp NST số 21, người bình thường (2n=46) có 2 NST ở cặp NST số 21

b) Bệnh nhân Đao có đặc điểm: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn,…

Bài tập 2 trang 65 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 29.2 SGK và trả lời câu hỏi sau:

a) Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ và của người bình thường?

b) Bề ngoài, em có thể nhận biết bệnh nhân Tớcnơ qua những đặc điểm nào?

Lời giải:

a) Bệnh nhân Tớcnơ (2n-1= 46-1) có 1 NST giới tính X, người bình thường (2n=46) có 2 NST X ở cặp NST giới tính.

b) Bệnh nhân Tớcnơ có đặc điểm: bề ngoài có kiểu hình là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập trang 65-66 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Các đột biến NST và đột biến gen gây ra các ………… nguy hiểm và các dị tật bẩm sinh ở người. Người ta có thể …………….. các bệnh nhân Đao, Tớcnơ qua hình thái. Các ………….. bẩm sinh như: mất sọ não, khe hở môi – hàm, bàn tay và bàn chân dị dạng cũng khá phổ biến ở người. Các bệnh di truyền và dị tật bẩm sinh ở người do ảnh hưởng của các tác nhân ………………. trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trao đổi chất nội bào.

Lời giải:

Các đột biến NST và đột biến gen gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các dị tật bẩm sinh ở người. Người ta có thể nhận biết các bệnh nhân Đao, Tớcnơ qua hình thái. Các dị tật bẩm sinh như: mất sọ não, khe hở môi – hàm, bàn tay và bàn chân dị dạng cũng khá phổ biến ở người. Các bệnh di truyền và dị tật bẩm sinh ở người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trao đổi chất nội bào.

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 66 VBT Sinh học 9: Nêu các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay ở người?

Lời giải:

Đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh là do đột biến gen lặn gây ra, chúng biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp lặn; tật 6 ngón tay ở người do đột biến gen trội gây ra, chúng biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp trội hoặc dị hợp

Bài tập 2 trang 66 VBT Sinh học 9: Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?

Lời giải:

Nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người: các chất độc hóa học (vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,…), ô nhiễm môi trường, kết hôn gần, …

Một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh:

+ Đấu tranh chống sản xuất vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân

+ Bảo vệ môi trường, đấu tranh chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường

+ Hạn chế kết hôn gần

+ Sử dụng an toàn thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu. thuốc chữa bệnh

Bài tập 3 trang 66 VBT Sinh học 9: Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ và bộ NST của người bình thường là (chọn phương án đúng).

A. nhiều hơn 1 cặp NST

B. ít hơn 1 cặp NST

C. bằng nhau về số lượng NST nhưng khác nhau về cấu trúc NST

D. ít hơn 1 NST giới tính X

E. nhiều hơn 1 NST giới tính X

Lời giải:

Chọn đáp án D. ít hơn 1 NST giới tính X

Giải thích: dựa vào nội dung SGK mục I.2 trang 38

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!