Xem Nhiều 12/2021 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1 # Top Trend

Xem 2,079

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1 mới nhất ngày 07/12/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,079 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 10 Space travel các phần: Communication (phần 1-4 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-4 trang 54 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm). Unit 10 lớp 9: Comunication (phần 1 → 4 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Put a tick (V) under the things you think that astronauts do and a cross (X) under the things they don’t. Then read the text and check answers. (Đặt dấu (V) bên dưới những việc bạn nghĩ rằng các phi hành gia làm và dấu (X) bên dưới nếu họ không làm. Sau đó đọc bài và kiểm tra câu trả lời.)

    1. X

    2. V

    3. V

    4. X

    Hướng dẫn dịch

    Một ngày trong đời sống của một phi hành gia trên trạm không gian quốc tế

    1. Các phi hành gia ngủ trong túi ngủ. Vì trọng lực làm cho họ không có trọng lực. Họ phải bó mình lại để không bị trôi xung quanh.

    2. Tóc được gội với dầu gội khô không cần nước. Đối với việc đánh răng, một lượng nhỏ nước được dùng với kem đánh răng và sau đó được nuốt đi.

    3. Cả nhóm dành cả ngày của họ làm các thí nghiệm khoa học. Họ cũng ra ngoài để kiểm tra sự ổn định của trạm. Trung tâm kiểm soát nhiệm vụ trên Trái đất hỗ trợ các hoạt động của họ.

    4. Các phi hành gia ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau như trái cây, các loại hạt, thịt gà, thịt bò, hải sản, sô cô la hạnh nhân, muối và tiêu (ở thể lỏng)… Nước uống bao gồm cà phê, trà và nước trái cây (đều đóng gói). Thức ăn có thể được đun nóng hoặc giữ lạnh với máy đặc biệt.

    5. Thú tiêu khiển phổ biến trong khi xoay quanh Trái đất đơn giản là nhìn ra ngoài cửa sổ để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó. Trong lúc rảnh, các phi hành gia tập thể dục, xem phim, chơi nhạc, đọc sách, đánh bài và nói chuyện với gia đình họ.

    2. Life on the ISS. Match the subheadings with the paragraphs of the text in 1. (Cuộc sống trên ISS. Nối những phụ đề với những đoạn văn của bài đọc ở bài 1.)

    1. D

    2. E

    3. B

    4. C

    5. A

    4. Now work inpidually and write on a piece of paper one thing that you will take with you to the ISS as a personal item because you can’t live without it. Then tell your partner what you have written. (Bây giờ làm việc cá nhân viết vào 1 mẩu giấy một thứ bạn sẽ mang theo đến ISS như là một vật dụng cá nhân bởi vì bạn không thể sống thiếu nó. Sau đó kể cho bạn của bạn vật mà bạn đã viết.)

    Hướng dẫn dịch

    SỰ KIỆN NHANH

    Phạm Tuân sinh năm 1947 tại Thái Bình

    Là người Việt Nam và châu Á đầu tiên vào không gian

    Thi hành nhiệm vụ trên tàu Soyuz 37, chương trình Intercosmos Research Cosmonaut năm 1980

    Đạt danh hiệu “Anh hùng Vũ trang Nhân dân Việt Nam” và “Anh hùng Xô Viết”

    2. Read the text and do the exercises. (Đọc và làm bài tập)

    Vào tháng 11 năm 2014, phi hành gia đầu tiên của Việt Nam Phạm Tuân và Christer Fuglesang, phi hành gia đầu tiên của Thụy Điển chia sẻ những ký ức đáng nhớ của chuyến bay vào không gian của họ tại một cuộc họp ở thành phô” Hồ Chí Minh.

    Tiếp chuyện với tờ báo Tuổi Trẻ, 2 phi hành gia nói rằng họ đã cảm nhận việc trôi trong môi trường không trọng lực. “Từ trên cao, Trái đất trông không to như chúng ta đã nghĩ”, Fuglesang người đầu tiên bay vào không gian vào năm 2006 hồi tưởng lại. “Không có một ranh giới nào trên Trái đất có thể nhìn thấy từ không gian” ông nói thêm. “Tôi nghĩ chúng ta nên hợp tác lại để bảo vệ hành tinh của chúng ta giống như các phi hành gia giúp đỡ nhau trong không gian”.

    Phạm Tuân miêu tả bữa ăn đầu tiên của ông trên Trái đất sau chuyến đi là “rất ngon”. Ông nói rằng đó là một cảm giác tuyệt vời bởi vì phi hành gia không có thức ăn tươi trong không gian. Ông kể lại chi tiết gia đình ông đã giúp đỡ ông như thế nào, “chúng tôi cảm thấy rất cô đơn khi du hành trong không gian, vì thế việc nghe thấy giọng nói của người thân đã mang đến rất nhiều hạnh phúc cho chúng tôi”.

    a. Place these sentences in appropriate paragraphs. (Đặt những câu này vào đoạn văn phù hợp.)

    1. c

    2. a

    3. b

    b. Answer the questions (Trả lời câu hỏi)

    1. Who is Pham Tuan and who is Christer Fuglesang? (Phạm Tuân và Christer Fuglesang là ai?)

    Pham Tuan is Viet Nam’s first astronaut, and Christer Fuglesang is Sweden’s first astronaut.

    2. What did Fuglesang think when he looked at Earth from space? (Fuglesang đã nghĩ gì khi nhìn Trái Đất từ không gian?)

    He found that Earth didn’t look as big as he thought, no boundaries on Earth could be seen from space we should cooperate to take care of it.

    3. Do you think Pham Tuan enjoyed the food aboard the spacecraft? Why/ why not? (Bạn có nghĩ rằng Phạm Tuân thích thức ăn trên tàu vũ trụ? Vì sao?)

    It seemed that he didn’t enjoy it much since it wasn’t fresh.

    4. How did Pham Tuan’s family help him while he was in space? (Gia đình Phạm Tuân đã giúp ông như thế nào khi ông trong không gian?)

    They talked to him when he was in space and that made him happy.

    5. What do the two astronauts think about the chance to fly into space? (Hai phi hành gia nghĩ gì về cơ hội bay trong không gian?)

    They think the chance to fly to space is equal for everyone.

    6. What skills does Fuglesang think are important for an astronaut? (Fuglesang nghĩ kỹ năng nào là quan trọng cho một phi hành gia?)

    He thinks teamwork, social skills, and foreign languages are important for an astronaut

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Thí Điểm: Listen To The Conversation And Fill In The Blanks.
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Local Environment
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Skills 2, Looking Back
  • Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100