Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 City life

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị) các phần: Getting Started (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 COMMUNICATION, SKILLS 1 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 2 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Dương: Paul! Tớ ở đây.

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì hôm nay đã dẫn mình đi thăm quanh đây.

Paul: Không sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây- quê hương Sydney của mình.

Dương: Thật kì diệu. Nó là một thành phố cổ phải không?

Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

Paul: Điểm hấp dẫn tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Nhân tạo thì có Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn giao thông thì sao?

Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Bạn có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

Paul: Ồ tất nhiên rồi. Cậu biết mà Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nha. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá.

a. Complete the sentences with information from the conversation. (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)

1. visit

2. ancient

3. natural

4. variety

5. study

b. Find words in the conversation to match these definitions. (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)

1. jet lag

2. a feature

3. reliable

4. metropolitan

5. multicutural

c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

1. Sydney.

2. Sydney.

3. Puplic transport in Sydney is convenient and reliable.

4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

5. In 1850.

d. Think of other ways to say these expressions from the conversation. (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

1. “How’s it going?”

2. “Getting over the jet lag?”

3. “I slept pretty well”

4. “No worries”

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)

1. international.

2. local.

3. crowded.

4. neighbouring.

5. urban.

3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

1. A

2. C

3. C

4. A

5. C

6. B

Unit 2 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt các tính từ vào chỗ trống.)

1. ancient

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật khó tin ở Hội An. Bạn biết không, đó là một phố cổ cách Đà Nẵng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp ích nhiều.

Chúng tôi đã đi tham quan nhiều cảnh ở phố cổ. Đời sông đường phố ở đây rất quyến rũ. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi lang thang xung quanh và xem những ngôi đền, cầu và nhà cổ. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An thì ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.

Thân,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)

fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

stressful

exciting

historic

busy

forbidden

modern

frightening

populous

polluted

cosmopolitian

annoying

downtown

fashionable

3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

1. fashionable

2. annoying

3. forbidden

4. cosmopolitan

5. modern

6. polluted

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.

2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.

3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.

4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.

5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.

6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)

1. A: Can you come and give me a hand? (“me” yếu).

B: OK. Wait for me! (“me” mạnh).

2. A: Did you come to the party last night? (“you” yếu).

B: Yes. But I didn’t see you. (“you” mạnh).

3. A: Look – it’s him! (“him” mạnh).

B: Where? I can’t see him.(“him” yếu).

4. A: They told us to go this way. (“us” yếu).

B: Well, they didn’t tell us! (“us” mạnh).

5a. Listen and mark the underlined words as W (weak) of S (strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay mạnh (S))

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

1. A: ls he(W) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (S) gone home!

2. A: Do you know that woman?

B: Her (S)? Er… No. I don’t recognise her (W).

3. A: I’m afraid we (W) can’t stay any longer.

B: What do you mean “we” (S)? I’ve (S) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (S)? Shall we (W) go, too?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above. (Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.)

Unit 2 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.)

1. f

2. d

3. e

4. h

5. g

6. a

7. c

8. b

2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary. (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tính từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)

the largest smaller the most popular the most popular wider the dirtiest cleaner the best the most exciting

1. the largest

2. smaller

3. the most popular

4. the most popular

5. wider

6. the dirtiest

7. cleaner

8. the best

9. the most exciting

Hướng dẫn dịch

Luân Đôn là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là nơi có lượng khách du lịch đông đảo nhất. Luân Đôn hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp của nó nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, văn hóa và tôn giáo rộng lớn hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là một thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước đây nhiều. Gây ngạc nhiên cho nhiều người, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho Luân Đôn trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 City life

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị) các phần: Getting Started (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm). Unit 2 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Dương: Paul! Tớ ở đây.

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì hôm nay đã dẫn mình đi thăm quanh đây.

Paul: Không sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây- quê hương Sydney của mình.

Dương: Thật kì diệu. Nó là một thành phố cổ phải không?

Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

Paul: Điểm hấp dẫn tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Nhân tạo thì có Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn giao thông thì sao?

Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Bạn có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

Paul: Ồ tất nhiên rồi. Cậu biết mà Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nha. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá.

a. Complete the sentences with information from the conversation. (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)

1. visit

2. ancient

3. natural

4. variety

5. study

b. Find words in the conversation to match these definitions. (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)

1. jet lag

2. a feature

3. reliable

4. metropolitan

5. multicutural

c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

1. Sydney.

2. Sydney.

3. Puplic transport in Sydney is convenient and reliable.

4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

5. In 1850.

d. Think of other ways to say these expressions from the conversation. (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

1. “How’s it going?”

2. “Getting over the jet lag?”

3. “I slept pretty well”

4. “No worries”

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)

1. international.

2. local.

3. crowded.

4. neighbouring.

5. urban.

3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

1. A

2. C

3. C

4. A

5. C

6. B

Unit 2 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt các tính từ vào chỗ trống.)

1. ancient

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật khó tin ở Hội An. Bạn biết không, đó là một phố cổ cách Đà Nẵng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp ích nhiều.

Chúng tôi đã đi tham quan nhiều cảnh ở phố cổ. Đời sông đường phố ở đây rất quyến rũ. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi lang thang xung quanh và xem những ngôi đền, cầu và nhà cổ. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An thì ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.

Thân,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)

fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

stressful

exciting

historic

busy

forbidden

modern

frightening

populous

polluted

cosmopolitian

annoying

downtown

fashionable

3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

1. fashionable

2. annoying

3. forbidden

4. cosmopolitan

5. modern

6. polluted

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.

2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.

3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.

4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.

5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.

6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)

1. A: Can you come and give me a hand? (“me” yếu).

B: OK. Wait for me! (“me” mạnh).

2. A: Did you come to the party last night? (“you” yếu).

B: Yes. But I didn’t see you. (“you” mạnh).

3. A: Look – it’s him! (“him” mạnh).

B: Where? I can’t see him.(“him” yếu).

4. A: They told us to go this way. (“us” yếu).

B: Well, they didn’t tell us! (“us” mạnh).

5a. Listen and mark the underlined words as W (weak) of S (strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay mạnh (S))

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

1. A: ls he(W) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (S) gone home!

2. A: Do you know that woman?

B: Her (S)? Er… No. I don’t recognise her (W).

3. A: I’m afraid we (W) can’t stay any longer.

B: What do you mean “we” (S)? I’ve (S) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (S)? Shall we (W) go, too?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above. (Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.)

Unit 2 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.)

1. f

2. d

3. e

4. h

5. g

6. a

7. c

8. b

2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary. (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tính từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)

the largest smaller the most popular the most popular wider the dirtiest cleaner the best the most exciting

1. the largest

2. smaller

3. the most popular

4. the most popular

5. wider

6. the dirtiest

7. cleaner

8. the best

9. the most exciting

Hướng dẫn dịch

Luân Đôn là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là nơi có lượng khách du lịch đông đảo nhất. Luân Đôn hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp của nó nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, văn hóa và tôn giáo rộng lớn hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là một thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước đây nhiều. Gây ngạc nhiên cho nhiều người, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho Luân Đôn trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 6 Trang 28 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 6 Trang 29 SGK, Getting Started Unit 9 Lớp 6 Trang 26 SGK. Mời các bạn vào tham khảo và tải về để chuẩn bị tốt nhất cho bài học của mình.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: Cities of the World Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD

Mở đầu (Tr. 26 SGK)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: WHAT NICE PHOTOS (NHỮNG BỨC HÌNH TUYỆT VỜI)

Mai: Những bức hình tuyệt quá! Cậu đã đến thăm tất cả những nơi này rồi à?

Tom: Ừ, mình đã đến thăm hầu hết những nơi này. Đây là Rio de Janeiro. Đó là một thành phố sôi động nhưng thi thoảng thời tiết cũng rất nóng.

Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney à?

Tom: Ừ, đúng thế! Sydney thì không quá nóng. Mình đã đến bãi biển ở đó nhiều lần với gia đình mình. Đó là những bãi biển sạch và đẹp nhất thế giới.

Mai: Có phải đây là London không? Thời tiết khủng khiếp lắm nhỉ!

Tom: Ừ, chúng mình từng đến đó hai lần. Bạn có thấy tòa tháp Big Ben không? Cũng có rất nhiều tòa nhà hiện đại ví dụ như tòa nhà hình quả trứng này.

Mai: Còn đây chắc là Quảng Trường Thời Đại ở New York.

Tom: Đúng rồi! Mình chưa từng đến đó. Bức hình này là của anh trai mình. Trông thật tuyệt, phải không cậu?

2. Read the conversation again. Then tick (✔) True (T) or False (F). (Đọc bài đàm thoại lần nữa. Sau đó đánh dấu chọn ✔ cho câu Đúng hoặc câu Sai). (Đọc bài đàm thoại lần nữa. Sau đó viết T cho câu đúng, viết F cho câu sai trong các câu sau).

1. F 2. F 3. T 4. F 5. F

3. Name the continents. (Gọi tên các lục địa).

1. Asia 2. Europe 3. Africa 4. North America

5. South America 6. Australia 7. Antarctica

4. Match the words in the blue box to the names of the places in the yellow box. (Nối những từ trong cột màu xanh với tên các địa danh trong cột màu vàng).

a. continent: Asia, Africa

b. country: Sweden, the USA

c. city: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam

d. capital: Ha Noi, Amsterdam

e. place of interest: Ben Thanh Market, the Louvre.

5. Game: Around the world (Trò chơi: Vòng quanh thế giới).

– Which continent is it in? (Nó thuộc lục địa nào?)

– What is its capital? (Thủ đô của nó là gì?)

– What are its major cities? (Những thành phố lớn là thành phố lớn?)

– What is it famous for? (Nó nổi tiếng về gì?)

The person who has the most correct answers is the winner. (Người có nhiều câu trả lời đúng nhất là người chiến thắng).

A CLOSER LOOK 1 XEM KỸ HƠN 1 (Tr. 28 SGK)

VOCABULARY

1. Match the words in A with their opposites in B. Some words may have more than one opposite. (Nối các từ trong cột A với các từ trái nghĩa trong cột B. Một số từ có thể có hơn một nghĩa trái ngược).

2. Create word webs. (Tạo mạng từ)

City: beautiful, peaceful, modem, noisy, exciting, big, polluted, safe …

Food: delicious, awful, tasty, salty …

People: beautiful, friendly, ugly, happy, nice, open, interesting …

Building: modem, high, new, old, tall …

Weather: hot, cold, dry, rainy, bad …

3. Listen and write the words you hear in the appropriate column. Then read the words aloud. (Nghe và viết những từ bạn nghe thấy trong cột phù hợp. Sau đó đọc to các từ đó)

/əʊ/

cold, snow, old, clothes, hold

/aɪ/

sky, exciting, high, fine, flight

Tape script:

1. cold 2. sky 3. exciting 4. snow 5. old

6. high 7. clothes 8. fine 9. hold 10. flight

4. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

1. New york is an exciting city with many skyscrapers.

2. It’s very cold in Sweden in the winter with lots of snow.

3. I like looking at tall buildings at night with their colourful lights.

4. Write and tell me how to cook that Thai curry.

5. You can go boating on the West Lake. It’s nice.

6. Oxford University is the oldest university in Britain.

GRAMMAR

5. Complete the fact sheet by choosing one picture. Compare your fact sheet with a classmate. Do you agree with his/ her answers? (Hoàn thành bảng sau bằng cách chọn một hình ảnh. So sánh thông tin của em với bạn cùng lớp. Em có đồng ý với câu trả lời của bạn ấy không?).

1. a 3. b 4. a 5. a 6. b

6. Read this article about Britain. Then, look at your fact sheet. Did you have correct answers? (Đọc bài báo về nước Anh. Sau đó nhìn vào bảng thông tin. Em có câu trả lời đúng không?).

Bài dịch:

Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh,

Đại học Oxford là trường Đại học cổ nhất nước Anh. Nó được xây dựng từ thế kỷ 12. Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà viết kịch người Anh nổi tiếng nhất thế giới.

Thực phẩm nổi tiếng nhất là cá và khoai tây chiên.

Trà là đồ uống phổ biến nhất.

Các hoạt động giải trí phổ biến nhất của ở Anh là xem TV, xem film và nghe radio.

A CLOSER LOOK 2 XEM KỸ HƠN 2 (Tr. 29 SGK) GRAMMAR

1. Listen again to part of the conversation. Pay attention to the present perfect. (Nghe lại phần đàm thoại. Chú ý đến thì hiện tại hoàn thành).

Mai: Những bức hình tuyệt quá! Cậu đã đến thăm tất cả những nơi này à?

Tom: Ừ, mình đã đến thăm hầu hết các nơi này. Đây là Rio de Janeiro. Đó là một thành phố sôi động nhưng thi thoảng thời tiết cũng rất nóng.

Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney à?

Tom: Ừ đúng thôi! Sydney thì không quá nóng. Mình đã đến bãi biển ở đó nhiều lần với gia đình mình. Đó là những bãi biển sạch và đẹp nhất thế giới.

Mai: Có phải đây là London không? Thời tiết khủng khiếp nhỉ!

Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần.

2. Put the verbs in brackets into the present perfect. (Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành).

1. has been 2. has been 3. has visited

4. has been 5. hasn’t been

3. Put the verbs in brackets in the correct form. (Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc).

1. have you seen have seen 2. go

3. have never been 4. Clean

5. takes 6. has eaten

4. Look at Tom’s webpage. Tell a partner what he has done this week. (Nhìn vào trang web của Tom. Kể cho một người bạn về những điều Tom đã làm tuần này).

1. He has read a book.

2. He has eaten “pho”.

3. He has got an A mark in his exam.

4. He has played football with his friends.

5. He has bathed his dog.

5. Class survey (Khảo sát trong lớp học).

Go round the class asking the survey questions. Find out: (Đi vòng quanh lớp và hỏi các câu hỏi sau. Tìm ra:).

– One thing that everyone has done (Một điều mọi người đã từng làm).

-One thing no one has done (Một điều mọi người chưa từng làm).

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 Life in the past

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ) các phần: Getting Started (phần 1-3 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 43-44 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 4 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1 Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Bố: Quà cho con trai này.

Nguyên: Ôi 1 cái diều! Thật tuyệt! Con cảm ơn bố.

Bố: Bố đã làm nó cho con đấy, giống như ông nội đã từng làm cho bố.

Nguyên: Đó là truyền thống gia đình à bố?

Nguyên: Đúng con à, truyền thống theo từng thế hệ.

Nguyên: Con rất thích. Vậy khi còn nhỏ bố hay làm gì để giải trí?

Bố: À, mọi thứ đều rất giản đơn. Bố không có tivi hay mạng gì cả. Đội chiếu phim thường tới 2 tháng 1 lần, và tất cả mọi người trong làng sẽ tới xem. Trẻ con thì luôn đến sớm, cố gắng lấy 1 vị trí gần màn chiếu.

Nguyên: Con đoán nó là dịp rất đặc biệt phải không bố?

Bố: Chắc chắn rồi.

Nguyên: Con ước bây giờ cũng có đội chiếu phim như thế.

Bố: Ừ, vui lắm.

Nguyên: Làm thế nào để bố biết về thế giới bên ngoài.

Bố: Nhà mình có 1 cái đài. chỉ người có điều kiện mới có nó thôi. Cả làng nghe các chương trình tin tức qua loa phát thanh.

Nguyên: Wow, con không thể tưởng tượng được.

Bố: Bố biết, cuộc sống đã thay đổi quá nhiều con trai à. Mọi thứ dần trở nên dễ dàng hơn nhiều.

Nguyên: Bố có nhớ ngày xưa không?

Bố: Bố nghĩ là có. Đôi khi bố ước mình có thể quay lại thời đó.

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

1. Fathers make kites for sons.

2. Once every two months.

3. They used to come early, trying to get a place near the screen.

4. Only wealthy households.

5. Yes, he does. He said: “Sometimes I wish I could go back to that time.”

b. Match the expressions (1 – 4) from the conversation with their meanings (a – d). Can you add some more expressions with the same meaning? (Nối những câu biểu cảm(1-4) ở đoạn hội thoại với nghĩa thích hợp (a-d). Bạn có thể thêm những biểu cảm nào khác với ý nghĩa tương tự không?)

1. c

2. a

3. d

4. b

c. Choose suitable expressions from lb to complete the short conversations. (Chọn những câu biểu cảm thích hợp ở phần 1b để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn.)

1. Sure.

2. I can’t imagine that.

3. How cool!

4. I wish I could go back to that time.

5. How cool!

6. I can’t imagine that.

2. Use that words/ phrases in the box to complete the sentences. (Sử dụng từ/ cụm từ trong bảng để hoàn thành câu.)

1. loudspeaker.

2. teachnological changes.

3. generations.

4. traditions.

5. events.

6.a special occasion.

Hướng dẫn dịch

1. Một loa phóng thanh được dùng để làm cho âm thanh lớn hơn nhiều để nhiều người có thể nghe từ một khoảng cách.

2. Mỗi quốc gia có phong tục và truyền thống của họ.

3. Luôn có một khoảng cách lớn giữa các thế hệ. Người già thỉnh thoảng cảm thấy khó khăn để hiểu người trẻ.

4. Người ở quá khứ thường chậm chấp nhận thay đổi công nghệ hơn họ ngày nay.

5. Theo truyền thống, đám cưới và đám tang được xem là những sự kiện quan trọng trong làng ở Việt Nam.

6. Đám cưới là một dịp đặc biệt, không chỉ dành cho chú rể và cô dâu mà còn cho những người tham gia khác khi họ có thể gặp bạn bè và họ hàng.

3. In groups, brainstorm some of the past events and practices in your area. Make a list and present them to the class. (Làm việc theo nhóm, suy nghĩ một vài sự kiện quá khứ và thực hành. Lập 1 danh sách và thuyết trình cho cả lớp cùng nghe.)

Example: Women in Hue used to wear palm leaf conical hat, to wear the traditional long dress whenever they went out…

Unit 4 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match a verb in A with a word/ phrase in B. (Nối động từ ở mục A với 1 từ/ cụm từ ở cụm B.)

1. f

2. g

3. b

4. a

5. c

6. e

7. h

8. d

2. Use the newly-formed phrases in with the verbs in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng các cụm từ ở bài 1 với dạng đúng của động từ đó để hoàn thành câu.)

1. kept a diary.

2. entertain themselves.

3. preserve our traditions.

4. use your imagination.

5. acting out stories.

6. collect the post.

7. going bare-footed.

8. dance to drum music.

Hướng dẫn dịch

1. Ở thời của tôi, hầu hết con gái đều giữ một quyển nhật ký nơi họ có thể viết lại những suy nghĩ và cảm giác hằng ngày của họ.

2. “Ông ơi! Trẻ em ở làng mình đã từng làm gì để tiêu khiển bản thân” – “Chúng đã chơi những trò chơi như kéo quân, trốn tìm hoặc thả diều.”

3. Chúng ta nên cùng nhau làm việc để lưu giữ truyền thống. Chúng có giá trị to lớn đối với chúng ta.

4. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn và vẽ bức tranh về ngôi nhà mơ ước của bạn.

5. Trẻ con rất sáng tạo. Chúng giỏi diễn các câu chuyện.

6. Người đưa thư đến mỗi ngày 1 lần để gom thư từ hộp thư.

7. Tôi thích đi chân trần trên bãi biển và cảm nhận cát dưới chân.

8. Hội khiêu vũ sư tử thường trình diễn tại lễ hội trung thu, nơi các vũ công nhảy với trống một cách điêu luyện.

3. Choose a word/ phrase from the box to complete the sentences. (Chọn từ/ cụm từ để hoàn thành câu.)

1. seniority

2. illiterate

3. street vendors

4. strict rules

5. Physical

6. face to face

Hướng dẫn dịch

1. Tôn trọng người lớn tuổi là một truyền thống ở Việt Nam.

2. Số lượng lớn các tộc người thiểu số ở miền núi vẫn còn mù chữ. Họ không thế đọc hay viết.

3. Ăn uống ở quán hàng rong là thói quen phổ biến của mọi người ở các thành phố lớn ở Việt Nam.

4. Nên có luật lệ nghiêm khắc ở đường phố để giảm số lượng tai nạn giao thông.

5. Hình phạt trên cơ thể là hình phạt chung ở trường ở quá khứ.

6. Tôi thích nói chuyện mặt đối mặt hơn là nói chuyện qua điện thoại.

4. Complete the sentences with the right form of the words below. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của từ bên dưới.)

1. habit

2. behavior

3. tradition

4. habit

5. practice

6. behavior

Hướng dẫn dịch

1. Không bao giờ là dễ để từ bỏ một thói quen xấu.

2. Thái độ liều lĩnh của anh ấy gây sửng sốt cho mọi người vào lúc này.

3. Nó diễn ra như một truyền thống ở Việt Nam là khi ông bà, cha mẹ lớn tuổi được chăm sóc bởi con cháu của họ cho đến khi họ mất.

4. Ngủ một giấc sau khi ăn trưa đã trở thành thói quen của anh ấy.

5. Sử dụng bảng đen và phấn như là phương pháp giảng dạy duy nhất vẫn là một thông lệ chung ở các nước đang phát triển.

6. Anh ấy có thể bị sa thải bởi thái độ bất lịch sự của mình đối với các khách mời VIP.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!