Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 / 2023 # Top 16 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1 Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Cô ấy chưa đến à?

Phúc: Cô ấy cô ấy hơi mệt và không muốn ra ngoài. Cô ấy phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Không. Nhưng bố mẹ của cô ấy luôn muốn cô ấy đạt điểm cao và cô ấy thì không muốn cha mẹ thất vọng. Họ muốn Mai đỗ trường đại học nổi tiếng và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Cô ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế.

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây Mai khá căng thẳng. Cô ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn cô ấy lấy được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì Mai cũng cần được nghỉ ngơi. Mình sẽ gọi cho Mai hỏi xem cô ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

a. Find the OPPOSITE of the following words in the conversation. (Tìm từ trái nghĩa với các từ bên dưới trong đoạn đối thoại.)

1. to go to bed early

2. to be relaxed

3. bad exam results

4. to make someone happy

5. to work continuously

6. to have no plans

b. Choose the best answer. (Chọn đáp án đúng nhất.)

1. C

2. B

3. C

4. A

5. B

6. A

c. What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? (Amelie nói “Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?” nghĩa là gì?)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần.)

1. worried/ tense/ stressed; relaxed/ confident.

2. calm.

3. depressed/ frustrated.

4. confident/ relaxed/ calm.

5. delighted/ confident.

6. frustrated/ worried.

Hướng dẫn dịch

1. Thu đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng. Bây giờ cô ấy đã hoàn thành tốt bài thi nên cô cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều.

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Bà ấy luôn bình tĩnh thậm chí trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy căng thẳng về việc học của mình. Cô ấy lại thi rớt lần nữa.

4. Tôi nghĩ thuyết trình trước lớp là một ý kiến hay nếu bạn muốn tự tin hơn.

5. Emma cảm thấy hài lòng với kiểu tóc hợp thời trang mới của cô ấy.

6. Phúc, Nick và Amelie cảm thấy thất vọng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết phải làm gì cho cô ấy.

3. Match the statements with the functions. (Nối những câu sau với ý nghĩa của nó.)

1. encourage someone.

3. empathise with someone.

4. assure someone.

5. empathise with someone.

6. encourage someone.

4. How do you feel today? (Hôm nay bạn thấy thế nào)

Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3. (Làm việc theo cặp. Nói với bạn của em hôm nay bạn thấy thế nào và những gì đã xảy ra khiến bạn cảm thấy như vậy. Bạn của em trả lời em, sử dụng các câu ở mục 3.)

Unit 3 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 4 trang 28 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need. (Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng.)

1. shape and height

2. reasoning skills.

3. embarrassed.

4. independence.

5. self-aware.

6. informed.

Hướng dẫn dịch

Giai đoạn vị thành niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và trưởng thành. Cơ thể của bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Não bộ của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ cải thiện kĩ năng tự kiểm soát và tự nhận thức. Những thay đổi về thể chất khác nhau ở mỗi người, vì vậy bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hay thất vọng!

2. Match the source of stress and pressure to the expression. (Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

A. 5

B. 2

C. 6

D. 3

E. 1

F. 4

A. 1; 3; 4

B. 4

C. 1

D. 4

E. 2; 1

F. 4

4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết?)

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced. (Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm.)

1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

– I am at the bus stop, but I can’t see you.

2. – Are you busy right now?

– Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3. – Is Roniain?

– No, she’s out ice-skating.

– But it’s so cold!

– It is. But she’s got all her warm clothes on.

4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

– He was. But he was hiding it well.

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise. (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại.)

1. You aren’t worried about the exam? Good for you!

I am worried! But I try not to show it

2. Do you think Jack is good at Japanese?

He is. But he’s a bit shy to speak it

3. Isn’t badminton her favourite sport?

Yes, it is

4. Who’s he?

5. Sorry – we’re late!

Actually, you aren’t. We haven’t started yet.

6. Is she happy at the new school?

Yes, she is. She likes it a lot

Unit 3 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy.)

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

Mai: “I want to be a designer.”

Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

2. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp.)

1. My parents told me they would visit me that week.

2. Our teacher asked us what we were most worried about.

3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday present from her sister.

4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pressure.

5. She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look / 2023

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 City life

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị) các phần: Getting Started (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm). Unit 2 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Dương: Paul! Tớ ở đây.

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì hôm nay đã dẫn mình đi thăm quanh đây.

Paul: Không sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây- quê hương Sydney của mình.

Dương: Thật kì diệu. Nó là một thành phố cổ phải không?

Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

Paul: Điểm hấp dẫn tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Nhân tạo thì có Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn giao thông thì sao?

Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Bạn có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

Paul: Ồ tất nhiên rồi. Cậu biết mà Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nha. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá.

a. Complete the sentences with information from the conversation. (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)

1. visit

2. ancient

3. natural

4. variety

5. study

b. Find words in the conversation to match these definitions. (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)

1. jet lag

2. a feature

3. reliable

4. metropolitan

5. multicutural

c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

1. Sydney.

2. Sydney.

3. Puplic transport in Sydney is convenient and reliable.

4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

5. In 1850.

d. Think of other ways to say these expressions from the conversation. (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

1. “How’s it going?”

2. “Getting over the jet lag?”

3. “I slept pretty well”

4. “No worries”

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)

1. international.

2. local.

3. crowded.

4. neighbouring.

5. urban.

3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

1. A

2. C

3. C

4. A

5. C

6. B

Unit 2 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt các tính từ vào chỗ trống.)

1. ancient

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật khó tin ở Hội An. Bạn biết không, đó là một phố cổ cách Đà Nẵng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp ích nhiều.

Chúng tôi đã đi tham quan nhiều cảnh ở phố cổ. Đời sông đường phố ở đây rất quyến rũ. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi lang thang xung quanh và xem những ngôi đền, cầu và nhà cổ. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An thì ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.

Thân,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)

fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

stressful

exciting

historic

busy

forbidden

modern

frightening

populous

polluted

cosmopolitian

annoying

downtown

fashionable

3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

1. fashionable

2. annoying

3. forbidden

4. cosmopolitan

5. modern

6. polluted

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.

2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.

3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.

4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.

5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.

6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)

1. A: Can you come and give me a hand? (“me” yếu).

B: OK. Wait for me! (“me” mạnh).

2. A: Did you come to the party last night? (“you” yếu).

B: Yes. But I didn’t see you. (“you” mạnh).

3. A: Look – it’s him! (“him” mạnh).

B: Where? I can’t see him.(“him” yếu).

4. A: They told us to go this way. (“us” yếu).

B: Well, they didn’t tell us! (“us” mạnh).

5a. Listen and mark the underlined words as W (weak) of S (strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay mạnh (S))

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

1. A: ls he(W) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (S) gone home!

2. A: Do you know that woman?

B: Her (S)? Er… No. I don’t recognise her (W).

3. A: I’m afraid we (W) can’t stay any longer.

B: What do you mean “we” (S)? I’ve (S) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (S)? Shall we (W) go, too?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above. (Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.)

Unit 2 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.)

1. f

2. d

3. e

4. h

5. g

6. a

7. c

8. b

2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary. (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tính từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)

the largest smaller the most popular the most popular wider the dirtiest cleaner the best the most exciting

1. the largest

2. smaller

3. the most popular

4. the most popular

5. wider

6. the dirtiest

7. cleaner

8. the best

9. the most exciting

Hướng dẫn dịch

Luân Đôn là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là nơi có lượng khách du lịch đông đảo nhất. Luân Đôn hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp của nó nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, văn hóa và tôn giáo rộng lớn hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là một thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước đây nhiều. Gây ngạc nhiên cho nhiều người, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho Luân Đôn trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 / 2023

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 City life

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 2: City life (Đời sống thành thị) các phần: Getting Started (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1- trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 COMMUNICATION, SKILLS 1 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 2 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Dương: Paul! Tớ ở đây.

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì hôm nay đã dẫn mình đi thăm quanh đây.

Paul: Không sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây- quê hương Sydney của mình.

Dương: Thật kì diệu. Nó là một thành phố cổ phải không?

Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

Paul: Điểm hấp dẫn tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Nhân tạo thì có Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn giao thông thì sao?

Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Bạn có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

Paul: Ồ tất nhiên rồi. Cậu biết mà Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nha. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá.

a. Complete the sentences with information from the conversation. (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)

1. visit

2. ancient

3. natural

4. variety

5. study

b. Find words in the conversation to match these definitions. (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)

1. jet lag

2. a feature

3. reliable

4. metropolitan

5. multicutural

c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

1. Sydney.

2. Sydney.

3. Puplic transport in Sydney is convenient and reliable.

4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

5. In 1850.

d. Think of other ways to say these expressions from the conversation. (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

1. “How’s it going?”

2. “Getting over the jet lag?”

3. “I slept pretty well”

4. “No worries”

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)

1. international.

2. local.

3. crowded.

4. neighbouring.

5. urban.

3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

1. A

2. C

3. C

4. A

5. C

6. B

Unit 2 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1a. Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt các tính từ vào chỗ trống.)

1. ancient

2. warm

3. comfortable

4. helpful

5. fascinating

6. ancient

7. local

8. delicious

Hướng dẫn dịch

Oggy thân mến,

Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật khó tin ở Hội An. Bạn biết không, đó là một phố cổ cách Đà Nẵng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp ích nhiều.

Chúng tôi đã đi tham quan nhiều cảnh ở phố cổ. Đời sông đường phố ở đây rất quyến rũ. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi lang thang xung quanh và xem những ngôi đền, cầu và nhà cổ. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An thì ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.

Thân,

Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)

fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

stressful

exciting

historic

busy

forbidden

modern

frightening

populous

polluted

cosmopolitian

annoying

downtown

fashionable

3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

1. fashionable

2. annoying

3. forbidden

4. cosmopolitan

5. modern

6. polluted

Hướng dẫn dịch

1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.

2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.

3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.

4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.

5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.

6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong. (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)

1. A: Can you come and give me a hand? (“me” yếu).

B: OK. Wait for me! (“me” mạnh).

2. A: Did you come to the party last night? (“you” yếu).

B: Yes. But I didn’t see you. (“you” mạnh).

3. A: Look – it’s him! (“him” mạnh).

B: Where? I can’t see him.(“him” yếu).

4. A: They told us to go this way. (“us” yếu).

B: Well, they didn’t tell us! (“us” mạnh).

5a. Listen and mark the underlined words as W (weak) of S (strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay mạnh (S))

A: Are you going to talk to him (W)?

B: No, I think he (S) should talk to me (S) first.

1. A: ls he(W) there?

B: No. Everybody else is, but he’s (S) gone home!

2. A: Do you know that woman?

B: Her (S)? Er… No. I don’t recognise her (W).

3. A: I’m afraid we (W) can’t stay any longer.

B: What do you mean “we” (S)? I’ve (S) got plenty of time.

4. A: Look! Everybody’s leaving.

B: What about us (S)? Shall we (W) go, too?

b. Work in pairs. Practise the exchanges above. (Làm việc nhóm. Luyện tập những đoạn hội thoại trên.)

Unit 2 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.)

1. f

2. d

3. e

4. h

5. g

6. a

7. c

8. b

2. Complete the text with the most suitable form of the adjectives in brackets. Add the where necessary. (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tính từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)

the largest smaller the most popular the most popular wider the dirtiest cleaner the best the most exciting

1. the largest

2. smaller

3. the most popular

4. the most popular

5. wider

6. the dirtiest

7. cleaner

8. the best

9. the most exciting

Hướng dẫn dịch

Luân Đôn là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là nơi có lượng khách du lịch đông đảo nhất. Luân Đôn hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp của nó nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, văn hóa và tôn giáo rộng lớn hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là một thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước đây nhiều. Gây ngạc nhiên cho nhiều người, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho Luân Đôn trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer Look 2 / 2023

Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVALS AROUND THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD đưa ra bài dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: Getting Started Unit 9 Lớp 7 Trang 26 SGK, A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 7 Trang 29 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 7 Trang 30 SGK.

MỞ ĐẦU (Tr.26) 1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: FESTIVAL PROJECT (DỰ ÁN LỄ HỘI)

Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắk Lắk. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời.

Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Còn em, Phong?

Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng để ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

Giáo viên: Em thích gì ở nó?

Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

Giáo viên: Ồ! Nghe có vẻ kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.

Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước …

a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

2. They light candles and display fireworks.

3. It’s La Tomatina.

4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

b. Tick (✓) true (T) or false (F)

2. Write the festivals in the box under the pictures. Then listen and repeat. (Viết các lễ hội trong bảng dưới các bức tranh.)

1. Water festival (Lễ hội Nước)

2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

3. Ghost Day (Lễ hội Ma quỷ)

4. Tet (Tết)

5. Rock in Rio (Lê hội Rock ở Rio)

6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

7. Halloween (Lễ hội Halloween)

8. Easter (Lễ Phục sinh)

Religious: Christmas, Easter

Music/ arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival

Seasonal: Tet, Water Festival

Superstitious: Halloween, Ghost Day

4. Compare your answers with a partner (So sánh câu trả lời của bạn với bạn cùng lớp)

Ví dụ:

A: I think Rock in Rio and the Cannes Film Festival are music or arts festivals.

A: Tớ nghĩ là lễ hội Rock in Rio và Liên hoan phim Cannes là lễ hội âm nhạc hoặc lễ hội nghệ thuật

B: I agree.

A: Which do you think are seasonal festivals?

B: I think Christmas and Easter. How about you?

A: I think Halloween and Ghost Day.

B: Tớ đồng ý.

A: Bạn nghĩ lễ hội nào là lễ hội theo mùa?

B: Tớ nghĩ là lễ Giáng sinh và lễ Phục sinh. Còn bạn?

A: Tớ nghĩ là lễ hội Halloween và Lễ hội Ma quỷ.

5. Can you add any more festivals to the groups in 3? (Bạn có thể thêm vào lễ hội nào trong nhóm ở bài 3 nữa không.)

Religious: Thanksgiving, Diwali

Music/ arts: Berlin Festival

Seasonal: Mid-autumn Festival

A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1

Vocabulary

1a. Can you complete the table below with appropriate verbs, nouns and adjectives? Listen and check your answers. (Bạn có thể hoàn thành bảng sau với động từ, danh từ, tính từ phù hợp không? Nghe và kiểm tra đáp án của bạn.)

b. Now complete the following sentences with the words from the table in a. You don’t need to use all the words. The first letter of each word has been given. (Bây giờ hoàn thành câu với các từ trong bảng a. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cho trước.)

1. festival 4. culture

2. celebrate 5. parade

3. celebration 6. performers

2. In groups, choose a festival. Take turns to say the name of the festival, then add an action. (Làm theo nhóm, chọn một lễ hội. Lần lượt nói tên lễ hội đó và thêm vào hành động.)

Ví dụ:

A: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

Pronunciation

3. Listen and repeat the words. Then listen again and put them in the correct column according to their stress pattern. (Nghe và lặp lại các từ. Sau đó nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo trọng âm)

4. Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen and check. (Khoanh tròn từ có trọng âm khác các từ còn lại. Sau đó nghe và kiểm tra.)

1. balloon 2. complete 3. prepare 4. alone 5. tidy

5. Read the following sentences and mark the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. (Đọc các câu sau và đánh dấu trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại)

1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

A CLOSER LOOK 2 Grammar

1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào các tranh sau. Thông tin nào bạn muốn biết về lễ hội này?) Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I would like to know (Tôi muốn biết)

– What is it? (Đó là lễ hội gì?)

– When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

– Where does it take place? (Nó diễn ra ở đâu?)

– How often does it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

– Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

Look out! (Chú ý!)

Một cụm trạng ngữ đưa ra thêm thông tin về thời gian, địa điếm, cách thức, v,v… của một hành động. Cụm trạng ngữ được dùng với danh từ, giới từ’ hoặc động từ nguyên thể. Chúng có thể được sử dụng để trả lời các câu hỏi khác nhau.

2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng sau về lễ hội.)

Bài dịch: Liên hoan phim quốc tế Cannes

Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại để chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it. (Bây giờ hãy nghĩ về một lễ hội bạn biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với các thông tin vê lễ hội, sau đó nói cho bạn của bạn nghe về điều đó).

H/ Wh – Questions: review (Ôn tập câu hỏi H/ Wh)

Có 7 câu hỏi bắt đầu bằng Wh và một câu hỏi bắt đầu bằng H trong tiếng anh: what, which, where, when, who, whose, why và how.

Remember!

Question words and their auxiliaries are usually contracted in speech. (Các từ để hỏi và trợ từ của nó thường được rút gọn trong lúc nói.)

Example:

Who is = Who’s

What will = What’ll

Who’s coming to the festival?

What’ll they do there?

4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question. (Nối các câu hỏi với các dạng câu trả lời. Có thể có hơn một câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.)

Who – person: Để hỏi về người

Why – reason: Để hỏi về lí do

Which – whole sentence (limited options): Để hỏi về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn)

Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu

What – whole sentence: Để hỏi về cả câu

When – time: Để hỏi về thời gian

Where – place: Để hỏi về nơi chốn

How – manner: Để hỏi về cách thức

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!