Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới)

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới) các phần: Getting Started (phần 1-4 trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 33-34 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 35-36 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Unit 9 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1 Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

Dương: Tất nhiên rồi ạ.

Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

Vy: Vâng, với xấp xỉ 500. 000 từ và 300. 000 thuật ngữ kỹ thuật.

Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

Dương: Có phải là length không?

Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

a. Read the conversation again and find the nouns of the adjectives simple and flexible. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và tìm danh từ của tính từ “đơn giản” và “linh động”)

simplicity flexibility.

b. Convert these adjectives into nouns. You may use a dictionary. (Chuyển các tính từ thành danh từ. Bạn có thể sử dụng từ điển.)

c. Read the conversation again and choose the correct answers. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và chọn đáp án đúng.)

1. B

2. C

3. A

4. C

5. B

2. Match the words/phrases in column A with the definitions in column B. (Nối từ, cụm từ trong cột A với định nghĩa trong cột B.)

1-c

2-e

3-b

4-a

5-d

Hướng dẫn dịch

1. Ngôn ngữ đầu tiếng = ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.

2. Ngôn ngữ thứ hai = ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.

3. Ngôn ngữ chính thức = ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.

4. Chất giọng = cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.

5. Từ địa phương = ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.

3. Match the beginning of each sentence (1-6) to its ending (a-f). (Nối phần mở đầu của mỗi câu (1-6) với kết thúc của nó (a-f)

1-f

2-c

3-a

4-b

5-e

6-d

Hướng dẫn dịch

1. Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.

2. Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

3. Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.

4. Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.

5. Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Úc, Anh Mỹ, Anh Ấn,…

6. Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.

4. Work in pairs. Ask and answer questions about the English language using the information from 3. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về: Ngôn ngữ Tiếng Anh sử dụng thông tin từ câu 3)

Unit 9 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 33-34 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match the words/phrases in cloumn A with the definitions in column B. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các định nghĩa trong cột B.)

1-b

2-e

3-a

4-d

5-f

6-c

Hướng dẫn dịch

1. song ngữ = khả năng nói hai ngôn ngữ tốt như nhau vì bạn được học từ bé.

2. lưu loát = khả năng nói, đọc, viết một ngôn ngữ một cách dễ dàng, nhanh và tốt.

3. rò rỉ = không giỏi về một ngôn ngữ nào đó như bạn đã từng vì đã không sử dụng trong một thời gian dài.

4. học lỏm một ngôn ngữ = học một ngôn ngữ bằng cách thực hành nó thay vì học trên lớp.

5. vừa phải = ở một mức độ nào đó khá tốt nhưng không tốt lắm.

6. biết sơ sơ = biết vừa đủ một ngôn ngữ để giao tiếp đơn giản.

2. at

3. by

4. in

5. of

6. bit

7. up

b. Choose phrases from 2a to make sentences about yourself or people you know. (Chọn cụm từ từ bài 2. a to để hoàn thành các câu về bản thân mình hoặc người mà bạn biết.)

I picked up a bit of Thai on holiday in Phuket. I can say “sawadeeka”, which means “hello”.

I am reasonably good at English.

3a. Match the words/phrases in the column A with the words/phrases in the column B to make expressions about language learning. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các từ, cụm từ trong cột B để tạo nên cách trình bày về việc học ngôn ngữ.)

1-e

2-h

3-g

4-b

5-a

6-c

7-d

8-f

b. Fill the blanks with the verbs in the box. (Điền vào ô trống với các động từ trong khung.)

1. know

2. guess

3. look up

4. have

5. imitate

6. make

7. correct

8. translate

Hướng dẫn dịch

Nếu bạn không biết một từ có nghĩa là gì cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn hay nghe người Anh nói và mô phỏng theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và đứng cố sửa nó, việc đó là bình thường. Rất có ích khi dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác, nhưng cách tốt nhất là hãy nghĩ về một ngôn ngữ mới.

4. Listen and repeat, paying attention to the tones of the underlined words in each conversation. (Nghe và đọc lại, chú ý đến tông giọng của những từ gạch chân trong mỗi đoạn hội thoại.)

1. A: I’d like some oranges, please.

B: But we don’t have any oranges.

2. A: What would you like, sir?

B: I’d like some oranges.

3. A: I’ll come here tomorrow.

B: But our shop is closed tomorrow.

4. A: When is your shop closed?

B: It is closed tomorrow.

5. Listen to the conversations. Do you think the voice goes up or down at the end of each second sentence? Draw a suitable arrow at 1 end of each line. (Nghe đoạn hội thoại. Bạn có nghĩ là giọng nói đi lên hoặc đi xuống tại cuối mỗi câu thứ hai? vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng.)

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ)

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 Life in the past

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ) các phần: Getting Started (phần 1-3 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 43-44 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1

Unit 4 lớp 9: Getting started (phần 1 → 3 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1 Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Bố: Quà cho con trai này.

Nguyên: Ôi 1 cái diều! Thật tuyệt! Con cảm ơn bố.

Bố: Bố đã làm nó cho con đấy, giống như ông nội đã từng làm cho bố.

Nguyên: Đó là truyền thống gia đình à bố?

Nguyên: Đúng con à, truyền thống theo từng thế hệ.

Nguyên: Con rất thích. Vậy khi còn nhỏ bố hay làm gì để giải trí?

Bố: À, mọi thứ đều rất giản đơn. Bố không có tivi hay mạng gì cả. Đội chiếu phim thường tới 2 tháng 1 lần, và tất cả mọi người trong làng sẽ tới xem. Trẻ con thì luôn đến sớm, cố gắng lấy 1 vị trí gần màn chiếu.

Nguyên: Con đoán nó là dịp rất đặc biệt phải không bố?

Bố: Chắc chắn rồi.

Nguyên: Con ước bây giờ cũng có đội chiếu phim như thế.

Bố: Ừ, vui lắm.

Nguyên: Làm thế nào để bố biết về thế giới bên ngoài.

Bố: Nhà mình có 1 cái đài. chỉ người có điều kiện mới có nó thôi. Cả làng nghe các chương trình tin tức qua loa phát thanh.

Nguyên: Wow, con không thể tưởng tượng được.

Bố: Bố biết, cuộc sống đã thay đổi quá nhiều con trai à. Mọi thứ dần trở nên dễ dàng hơn nhiều.

Nguyên: Bố có nhớ ngày xưa không?

Bố: Bố nghĩ là có. Đôi khi bố ước mình có thể quay lại thời đó.

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

1. Fathers make kites for sons.

2. Once every two months.

3. They used to come early, trying to get a place near the screen.

4. Only wealthy households.

5. Yes, he does. He said: “Sometimes I wish I could go back to that time.”

b. Match the expressions (1 – 4) from the conversation with their meanings (a – d). Can you add some more expressions with the same meaning? (Nối những câu biểu cảm(1-4) ở đoạn hội thoại với nghĩa thích hợp (a-d). Bạn có thể thêm những biểu cảm nào khác với ý nghĩa tương tự không?)

1. c

2. a

3. d

4. b

c. Choose suitable expressions from lb to complete the short conversations. (Chọn những câu biểu cảm thích hợp ở phần 1b để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn.)

1. Sure.

2. I can’t imagine that.

3. How cool!

4. I wish I could go back to that time.

5. How cool!

6. I can’t imagine that.

2. Use that words/ phrases in the box to complete the sentences. (Sử dụng từ/ cụm từ trong bảng để hoàn thành câu.)

1. loudspeaker.

2. teachnological changes.

3. generations.

4. traditions.

5. events.

6.a special occasion.

Hướng dẫn dịch

1. Một loa phóng thanh được dùng để làm cho âm thanh lớn hơn nhiều để nhiều người có thể nghe từ một khoảng cách.

2. Mỗi quốc gia có phong tục và truyền thống của họ.

3. Luôn có một khoảng cách lớn giữa các thế hệ. Người già thỉnh thoảng cảm thấy khó khăn để hiểu người trẻ.

4. Người ở quá khứ thường chậm chấp nhận thay đổi công nghệ hơn họ ngày nay.

5. Theo truyền thống, đám cưới và đám tang được xem là những sự kiện quan trọng trong làng ở Việt Nam.

6. Đám cưới là một dịp đặc biệt, không chỉ dành cho chú rể và cô dâu mà còn cho những người tham gia khác khi họ có thể gặp bạn bè và họ hàng.

3. In groups, brainstorm some of the past events and practices in your area. Make a list and present them to the class. (Làm việc theo nhóm, suy nghĩ một vài sự kiện quá khứ và thực hành. Lập 1 danh sách và thuyết trình cho cả lớp cùng nghe.)

Example: Women in Hue used to wear palm leaf conical hat, to wear the traditional long dress whenever they went out…

Unit 4 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Match a verb in A with a word/ phrase in B. (Nối động từ ở mục A với 1 từ/ cụm từ ở cụm B.)

1. f

2. g

3. b

4. a

5. c

6. e

7. h

8. d

2. Use the newly-formed phrases in with the verbs in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng các cụm từ ở bài 1 với dạng đúng của động từ đó để hoàn thành câu.)

1. kept a diary.

2. entertain themselves.

3. preserve our traditions.

4. use your imagination.

5. acting out stories.

6. collect the post.

7. going bare-footed.

8. dance to drum music.

Hướng dẫn dịch

1. Ở thời của tôi, hầu hết con gái đều giữ một quyển nhật ký nơi họ có thể viết lại những suy nghĩ và cảm giác hằng ngày của họ.

2. “Ông ơi! Trẻ em ở làng mình đã từng làm gì để tiêu khiển bản thân” – “Chúng đã chơi những trò chơi như kéo quân, trốn tìm hoặc thả diều.”

3. Chúng ta nên cùng nhau làm việc để lưu giữ truyền thống. Chúng có giá trị to lớn đối với chúng ta.

4. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn và vẽ bức tranh về ngôi nhà mơ ước của bạn.

5. Trẻ con rất sáng tạo. Chúng giỏi diễn các câu chuyện.

6. Người đưa thư đến mỗi ngày 1 lần để gom thư từ hộp thư.

7. Tôi thích đi chân trần trên bãi biển và cảm nhận cát dưới chân.

8. Hội khiêu vũ sư tử thường trình diễn tại lễ hội trung thu, nơi các vũ công nhảy với trống một cách điêu luyện.

3. Choose a word/ phrase from the box to complete the sentences. (Chọn từ/ cụm từ để hoàn thành câu.)

1. seniority

2. illiterate

3. street vendors

4. strict rules

5. Physical

6. face to face

Hướng dẫn dịch

1. Tôn trọng người lớn tuổi là một truyền thống ở Việt Nam.

2. Số lượng lớn các tộc người thiểu số ở miền núi vẫn còn mù chữ. Họ không thế đọc hay viết.

3. Ăn uống ở quán hàng rong là thói quen phổ biến của mọi người ở các thành phố lớn ở Việt Nam.

4. Nên có luật lệ nghiêm khắc ở đường phố để giảm số lượng tai nạn giao thông.

5. Hình phạt trên cơ thể là hình phạt chung ở trường ở quá khứ.

6. Tôi thích nói chuyện mặt đối mặt hơn là nói chuyện qua điện thoại.

4. Complete the sentences with the right form of the words below. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của từ bên dưới.)

1. habit

2. behavior

3. tradition

4. habit

5. practice

6. behavior

Hướng dẫn dịch

1. Không bao giờ là dễ để từ bỏ một thói quen xấu.

2. Thái độ liều lĩnh của anh ấy gây sửng sốt cho mọi người vào lúc này.

3. Nó diễn ra như một truyền thống ở Việt Nam là khi ông bà, cha mẹ lớn tuổi được chăm sóc bởi con cháu của họ cho đến khi họ mất.

4. Ngủ một giấc sau khi ăn trưa đã trở thành thói quen của anh ấy.

5. Sử dụng bảng đen và phấn như là phương pháp giảng dạy duy nhất vẫn là một thông lệ chung ở các nước đang phát triển.

6. Anh ấy có thể bị sa thải bởi thái độ bất lịch sự của mình đối với các khách mời VIP.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 12 MY FUTURE CAREER

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 MY FUTURE CAREER

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 12 MY FUTURE CAREER (NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI CỦA TÔI) các phần: Getting Started Unit 12 Lớp 9 Trang 70 SGK, A Closer Look 1 Unit 12 Lớp 9 Trang 73 SGK, A Closer Look 2 Unit 12 Lớp 9 Trang 75 SGK.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 CHANGING ROLES IN SOCIETY

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1

GETTING STARTED Bắt đầu (Tr. 70 SGK)

Bạn sẽ chọn môn gì?

1. Nghe và đọc.

Veronica: Tôi đang chọn trường cho năm tới. Tôi quyết định chọn trường nghề GCSE kèm với một vài môn học thuật truyền thông.

Nhi: Trường nghề GCSE? Đó là gì?

Veronica: À, GCSE là một chứng chỉ cơ sở của hệ thông giáo dục dành cho học sinh từ 14 đến 16 tuổi. Trong các môn nghề nghiệp, học sinh có thể học một thành phần công việc như kinh doanh, thiết kế, sức khỏe hoặc du lịch.

Nhi: Nó có vất vả để học cả các môn học thuật và các môn nghề nghiệp trong cùng một thời gian không? Và nó có quá sớm để được đào tạo nghề nghiệp không?

Veronica: À, không… Họ cho chúng ta một sự tiếp cận để học tập vì vậy nó không quá khó hoặc quá sớm. Tôi nghĩ nó sẽ càng đa dạng.

Nhi: Ồ, mình biết rồi! Bạn quan tâm đến lĩnh vực nào?

Veronica: Giải trí và du lịch.

Nhi: Vậy, ngành du lịch đem đến cơ hội nghề nghiệp gì?

Veronica: Nhiều lắm. Bạn có thể làm những công việc như quản gia, tiếp tân, hướng dẫn viên, người phân phòng, đầu bếp hoặc là người tổ chức sự kiện. Bạn cũng có thể làm việc như một dịch vụ chăm sóc khách hàng…

Nhi: Nghe hấp dẫn nhỉ! Điều gì sẽ xảy ra nếu sau đó bạn thay đổi ý kiến?

Veronica: Đừng lo lắng! Tôi có thể tiếp tục học cao hơn để lấy bằng A. Với bằng A, tôi có thể vào cao đẳng hay đại học. Bạn thì sao?

Nhi: Ba tôi khuyên khích tôi chọn ngành sinh học, hóa chất và thể chất.

Veronica: Ô! Để trở thành bác sĩ à?

Nhi: Yeah, chúng tôi đã nghĩ đến việc làm bác sĩ nhưng mình có thể trở thành một nhà sinh vật học.

a. Đặt 1 từ/ cụm từ trong khung dưới mỗi bức tranh.

1. lodging manager (người phân phòng)

2. event planner (người tổ chức sự kiện)

3. customer service staff (nhân viên dịch vụ khách hàng)

4. housekeeper (quản gia, người dọn phòng)

5. tour guide (hướng dẫn viên)

6. biologist (nhà sinh học)

b. Tìm 1 từ/ cụm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa:

1. Một chứng chỉ của trường cơ sở mà học sinh ở Anh nhận khi 16 tuổi – GCSE

2. Các môn học kết hợp kĩ năng và kiến thức để làm một nghề – vocational subjects

3. Các môn học tập trung vào lý thuyết bao gồm toán học, văn học, khoa học… – academic subjects

4. Phương pháp thực tiễn – applied approach

5. Ngành kinh doanh cung cấp dịch vụ cho mọi người vào kỳ nghỉ – tourism

6. Thời gian khi bạn không đi làm hoặc đi học – leisure

c. Đánh dấu tick đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).

1. Veronica dự định chọn môn nghề GCSE. (T)

2. Nhi biết chứng chỉ nghề GCSE là gì. (F)

3. Veronica sẽ không học các môn học thuật nữa. (F)

4. Veronica dự định trở thành 1 hướng dẫn viên du lịch. (NG)

5. Cha của Nhi muốn cô ấy học khoa học. (T)

6. Nhi quyết định trở thành bác sĩ. (F)

2. a. Xem các cụm từ và gạch bỏ bất kỳ từ/ cụm danh từ không đi với động từ.

1. a job 2. leisure time 3. a job 4. a living

b. Hoàn thành mỗi câu sau với một sự sắp xếp ở mục 2a. Lưu ý rằng có một sắp xếp không được sử dụng. Em có thể phải thay đổi thể của các sắp xếp để phù hợp với câu.

1. take/ do (an English) course

Anh ấy đã quyết định tham gia vào một khóa học tiếng Anh trước khi đến Mỹ làm việc.

2. doing a nine-to-íĩve job

Tôi làm việc giờ hành chính. Tôi làm 8h mỗi ngày và không tăng ca.

3. work flexitime

Tôi thích thời gian làm việc linh hoạt hơn. Điều đó cho phép tôi đón các con.

4. earns money/ earns a living

Cô ấy kiếm sống bằng cách bán rau củ ở chợ xã.

5. did a course/ took a course

Cô ấy đã tham gia một khóa học nấu ăn trước khi giữ vị trí bếp trưởng ở nhà hàng.

6. work overtime

Hầu hết mọi người ở công ty tôi đều bị căng thẳng bởi vì họ bị yêu cầu làm ngoài giờ.

3. TRÒ CHƠI: CÔNG VIỆC CỦA TÔI LÀ GÌ?

Trong nhóm, thay phiên nhau nghĩ về một công việc. Các bạn khác có thế hỏi câu hỏi có/ không để tìm ra công việc đó là gì.

Ví dụ:

A: Bạn làm việc ở văn phòng phải không?

B: Không.

C: Bạn chăm sóc mọi người phải không?

B: Vâng.

D: Bạn có bằng đại học phải không?

A CLOSER LOOK 1 XEM KỸ LẠI 1 (Tr. 73 SGK)

Từ vựng

1. Đặt 1 từ/ cụm từ dưới mỗi bức tranh. Có dư 1 từ.

1. craftsman (thợ thủ công) 2. physicist (nhà vật lý học)

3. opera singer (ca sĩ opera) 4. fashion designer (nhà thiết kế thời trang)

5. pharmacist (dược sĩ) 6. architect (kiến trúc sư)

7. businesswoman (nữ doanh nhân) 8. mechanic (thợ máy)

2. Điền vào chỗ trống vối một từ thích hợp từ mục 1, thích nghỉ chúng khi cần thiết.

1. physicist: Cô ấy mơ ước trở thành một nhà vật lý học bởi vì cô ấy thích môn lý.

2. mechanic: Anh ấy có tài sửa chữa mọi thứ, vì thế anh ấy là một thợ máy xuất sắc.

3. pharmacist: Ba tôi mở một tiệm thuốc tây. Ông ấy là một dược sĩ.

4. fashion designer: Anh ấy muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang. Anh ấy rất quan tâm đến thời trang và thiết kế.

5. opera singer: Là một ca sĩ opera, anh ấy có nhiều cơ hội trình diễn ở nhà hát Grand.

6. architect: Làm việc như một kiến trúc sư, họ thiết kế các tòa nhà.

7. businesswoman and businessmen: Họ đã giành được nhiều hợp đồng lớn. Họ là những doanh nhân thành công.

8. craftsman and crafts women: Làm việc với các thợ thủ công khéo tay ở làng gốm. Tôi đã học được nhiều về hình thái nghệ thuật.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

1 Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Cô ấy chưa đến à?

Phúc: Cô ấy cô ấy hơi mệt và không muốn ra ngoài. Cô ấy phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Không. Nhưng bố mẹ của cô ấy luôn muốn cô ấy đạt điểm cao và cô ấy thì không muốn cha mẹ thất vọng. Họ muốn Mai đỗ trường đại học nổi tiếng và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Cô ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế.

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây Mai khá căng thẳng. Cô ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn cô ấy lấy được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì Mai cũng cần được nghỉ ngơi. Mình sẽ gọi cho Mai hỏi xem cô ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

a. Find the OPPOSITE of the following words in the conversation. (Tìm từ trái nghĩa với các từ bên dưới trong đoạn đối thoại.)

1. to go to bed early

2. to be relaxed

3. bad exam results

4. to make someone happy

5. to work continuously

6. to have no plans

b. Choose the best answer. (Chọn đáp án đúng nhất.)

1. C

2. B

3. C

4. A

5. B

6. A

c. What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? (Amelie nói “Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?” nghĩa là gì?)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần.)

1. worried/ tense/ stressed; relaxed/ confident.

2. calm.

3. depressed/ frustrated.

4. confident/ relaxed/ calm.

5. delighted/ confident.

6. frustrated/ worried.

Hướng dẫn dịch

1. Thu đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng. Bây giờ cô ấy đã hoàn thành tốt bài thi nên cô cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều.

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Bà ấy luôn bình tĩnh thậm chí trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy căng thẳng về việc học của mình. Cô ấy lại thi rớt lần nữa.

4. Tôi nghĩ thuyết trình trước lớp là một ý kiến hay nếu bạn muốn tự tin hơn.

5. Emma cảm thấy hài lòng với kiểu tóc hợp thời trang mới của cô ấy.

6. Phúc, Nick và Amelie cảm thấy thất vọng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết phải làm gì cho cô ấy.

3. Match the statements with the functions. (Nối những câu sau với ý nghĩa của nó.)

1. encourage someone.

3. empathise with someone.

4. assure someone.

5. empathise with someone.

6. encourage someone.

4. How do you feel today? (Hôm nay bạn thấy thế nào)

Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3. (Làm việc theo cặp. Nói với bạn của em hôm nay bạn thấy thế nào và những gì đã xảy ra khiến bạn cảm thấy như vậy. Bạn của em trả lời em, sử dụng các câu ở mục 3.)

Unit 3 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 4 trang 28 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Complete the paragraph with the words in the box. There is one word that you don’t need. (Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong bảng. Một từ sẽ không cần sử dụng.)

1. shape and height

2. reasoning skills.

3. embarrassed.

4. independence.

5. self-aware.

6. informed.

Hướng dẫn dịch

Giai đoạn vị thành niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và trưởng thành. Cơ thể của bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Não bộ của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ cải thiện kĩ năng tự kiểm soát và tự nhận thức. Những thay đổi về thể chất khác nhau ở mỗi người, vì vậy bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hay thất vọng!

2. Match the source of stress and pressure to the expression. (Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.)

A. 5

B. 2

C. 6

D. 3

E. 1

F. 4

A. 1; 3; 4

B. 4

C. 1

D. 4

E. 2; 1

F. 4

4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết?)

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced. (Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm.)

1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

– I am at the bus stop, but I can’t see you.

2. – Are you busy right now?

– Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3. – Is Roniain?

– No, she’s out ice-skating.

– But it’s so cold!

– It is. But she’s got all her warm clothes on.

4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

– He was. But he was hiding it well.

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise. (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại.)

1. You aren’t worried about the exam? Good for you!

I am worried! But I try not to show it

2. Do you think Jack is good at Japanese?

He is. But he’s a bit shy to speak it

3. Isn’t badminton her favourite sport?

Yes, it is

4. Who’s he?

5. Sorry – we’re late!

Actually, you aren’t. We haven’t started yet.

6. Is she happy at the new school?

Yes, she is. She likes it a lot

Unit 3 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents. (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy.)

Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

Mai: “I want to be a designer.”

Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

2. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp.)

1. My parents told me they would visit me that week.

2. Our teacher asked us what we were most worried about.

3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday present from her sister.

4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pressure.

5. She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!