Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Sgk Trang 50 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Sgk Trang 50 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Sgk Trang 50 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Giải bài tập Toán Lớp 6 SGK trang 50 (Tập 1):

1.1. Bài 125 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

a) 60 ; b) 84 ; c) 285

d) 1035 ; e) 400 ; g) 1000000

Lời giải:

a) Phân tích số 60:

Do đó 60 = 2 2.3.5.

Hoặc ta viết gọn thành 60 = 2.30 = 2.2.15 = 2.2.3.5 = 2 2.3.5

b) 84 = 2.42 = 2.2.21 = 2.2.3.7 = 2 2.3.7

c) 285 = 3.95 = 3.5.19

d) 1035 = 3.345 = 3.3.115 = 3.3.5.23 = 3 2.5.23

e) 400 = 2.200 = 2.2.100 = 2.2.2.50 = 2.2.2.2.25 = 2.2.2.2.5.5 = 2 4.5 2

g)

1 000 000 = 2.500 000 = 2.2.250 000 = 2.2.2.125 000 = 2.2.2.2.62500

= 2.2.2.2.2.31250 = 2.2.2.2.2.2.15625 = 2 6.5.3125 = 2 6.5.5.625

Kiến thức áp dụng:

+ Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

+ Cách phân tích:

Chia số đó cho một số nguyên tố mà nó chia hết được một thương.

Tiếp tục chia thương đó cho số nguyên tố mà nó chia hết được một thương nữa.

Tiếp tục quá trình như vậy cho khi thương nhận được là số nguyên tố.

1.2. Bài 126 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

An phân tích các số 120; 306; 567 ra thừa số nguyên tố như sau:

120 = 2.3.4.5;

306 = 2.3.51;

An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng?

Lời giải:

An làm như trên chưa chính xác vì phép phân tích còn chứa các thừa số 4; 51; 9 đều không phải số nguyên tố. Ta sửa lại như sau (bằng cách tiếp tục phân tích các thừa số chưa nguyên tố ra các thừa số nguyên tố) :

120 = 2.3.4.5 = 2.3.(2.2).5 = 2 3.3.5;

306 = 2.3.51 = 2.3.(3.17) = 2.3 2.17;

1.3. Bài 127 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào?

a) 225 ; b) 1800 ; c) 1050 ; d) 3060

Lời giải:

Vậy 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.

Vậy 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5.

c) 1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.5 2.7

Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.

d) 3060 = 2.1530 = 2.2.765 = 2.2.5.153 = 2.2.5.3.51 = 2.2.5.3.3.17 = 2 2.3 2.5.17

Vậy 3060 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 17.

Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 51 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất

Giải bài tập Toán Lớp 3 trang 51 (Tập 1):

1. Bài toán giải bằng hai phép toán (tiếp theo)

1.1. Bài 1 (trang 51 SGK Toán 3):

Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5 km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp ba lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu ki – lo – mét ?

Lời giải:

Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài :

5 x 3 = 15 (km)

Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài :

5 + 15 = 20 (km)

Đáp số: 20 km

1.2. Bài 2 (trang 51 SGK Toán 3):

Một thùng đựng 24 lít mật ong, lấy 1/3 số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong ?

Lời giải:

Số lít mật ong lấy ra là :

24 : 3 = 8 (l)

Số lít mật ong còn lại là :

24 – 8 = 16(l).

Đáp số: 16 lít mật ong

1.3. Bài 3 (trang 51 SGK Toán 3):

Lời giải:

2. File tải miễn phí giải bài tập Toán Lớp 3 trang 51 (Tập 1) đầy đủ nhất:

Hướng dẫn giải chi tiết Toán Lớp 3 trang 51 tập 1 file DOC

Hướng dẫn giải chi tiết Toán Lớp 3 trang 51 tập 1 file PDF

Ngoài ra các em học sinh và thầy cô giáo có thể tham khảo các phương pháp giải toán hay, đơn giản, bám sát nội dung chương trình dạy thông qua hệ thống bài giải các đề thi, đề kiểm tra cuối kì, giữa kì, hướng dẫn giải chi tiết từng bài trong sách giáo khoa từ đó các em học sinh có thể bổ sung các phương pháp giải nhanh, ngắn gọn của chúng tôi nhằm đạt kết quả cao nhất trong kì thi sắp tới. Thầy cô giáo định hướng phương pháp giảng dạy giúp các em tiếp thu kiến thức trọng tâm nhanh hơn, hiệu quả hơn. Chúc các em thành công!

Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 57 Đầy Đủ Nhất

Giải bài tập Toán Lớp 4 trang 57:

1. Bài: Nhân với số có một chữ số

1.1. Bài 1 (trang 57 SGK Toán 4): 

Đặt tính rồi tính:

a) 341231 x 2

214325 x 4

b) 102426 x 5

410536 x 3

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) 341231 x 2 = 682 462

214325 x 4 = 857 300

b) 102426 x 5 = 512 130

410536 x 3 = 1 231

1.2. Bài 2 (trang 57 SGK Toán 4): 

Viết giá trị biểu thức vào ô trống:

Hướng dẫn giải chi tiết:

1.3. Bài 3 (trang 57 SGK Toán 4): 

Tính:

a) 321475 + 423507 x 2

843275 – 123568 x 5

b) 1306 x 8 + 24573

609 x 9 – 4845

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) 321475 + 423507 x 2

= 321475 + 847014 = 1168489

843275 – 123568 x 5

= 843275 – 617840 = 225435

b) 1306 x 8 + 24573

= 10448 + 24573 = 35021

609 x 9 – 4845

= 5481 – 4845 = 636

1.4. Bài 4 (trang 57 SGK Toán 4): 

Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xa vùng cap được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số quyển truyện cấp cho 8 xã vùng thấp là:

850 x 8 = 6800 (quyển truyện)

Số quyển truyện cấp cho 9 xã vùng cao là:

980 x 9 = 8820 (quyển truyện)

Số quyển truyện cấp cho huyện đó là:

6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

Đáp số: 15620 (quyển truyện)

2. File tải miễn phí lời giải bài tập Toán Lớp 4 trang 57:

Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 57 file DOC

Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 57 file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 63 (Tập 1) Trang 78, 79 Đầy Đủ Nhất

1. Bài 63: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

1.1. Bài 1 (Trang 78 VBT Toán 5 Tập 1):

Đặt tính rồi tính

7,44 : 6 47,5 : 25 0,1904 : 8

0,72 : 9 20,65 : 35 3,927 : 11

Phương pháp giải

– Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

– Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.

– Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.

Hướng dẫn giải chi tiết:

1.2. Bài 2 (Trang 78 VBT Toán 5 Tập 1):

Tìm x

a) X x 5 = 9,5

b) 42 x X = 15,12

Phương pháp giải

x là thừa số chưa biết. Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) X x 5 = 9,5

X = 9,5 : 5

X = 1,9

b) 42 x X = 15,12

X = 15,12 : 42

X = 0,36

1.3. Bài 3 (Trang 78 VBT Toán 5 Tập 1):

Trong 6 ngày cửa hàng vải Minh Hương đã bán được 342,3m vải. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

Phương pháp giải

Số mét vải trung bình mỗi ngày bán được = số mét vải bán được trong 6 ngày : 6.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số mét vải trung bình mỗi ngày của hàng Minh Hương bán được là:

342,3 : 6 = 57,05 (m)

Đáp số: 57,05 m

1.4. Bài 4 (Trang 78 VBT Toán 5 Tập 1):

Viết số thích hợp và chỗ chấm

Thương là:……………..

Số dư là:………………..

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Thương là 0,16 

Số dư là: 10

b) Thương là: 14,79

Số dư là: 16

2. File tải miễn phí hướng dẫn giải VBT Toán Lớp 5 Bài 63 trang 78, 79:

Hường dẫn giải VBT Toán Lớp 5 Bài 63 trang 78, 79 (Tập 1) file DOC

Hướng dẫn giải VBT Toán Lớp 5 trang 78, 79 (Tập 1) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Sgk Trang 50 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!