Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh học lớp 12: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Giải bài tập môn Sinh học lớp 12

hướng dẫn các bạn học sinh giải bài tập trong sách giáo khoa môn Sinh học 12, chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học tốt môn Sinh 12.

Giải bài tập trang 9, 10 SGK Giải tích lớp 12: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm sốBài tập trắc nghiệm gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADNTổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm về di truyền học trong các đề thi Đại học

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 10 SGK Sinh 12: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

A. Tóm tắt lý thuyết: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định – có thể là ARN hay chuỗi polipeptit.

Mỗi loại bazơ nitơ là đặc trưng cho từng loại nu, nên tên của nu được gọi theo tên của loại bazơ nitơ nó mang.

Ở tế bào nhân thực ngoài các gen nằm trên NST trong nhân tế bào còn có các gen nằm trong các bào quan ngoài tế bào chất.

Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng:

Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3′ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin

Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5′ của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen:

Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh)

Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục: xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intrôn). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh

Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin. Do đó mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon).

ADN có khả năng nhân đôi để tạo thành 2 ADN con giống hệt nhau và giống ADN mẹ. Sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST làm tiền đề cho quá trình phân chia nhân và phân chia tế bào.

Quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhân thực và ADN virut đều theo NTBS và bán bảo toàn

Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nữa) có nghĩa là mỗi ADN con được tạo ra có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 10 Sinh học lớp 12: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Bài 1: (trang 10 SGK Sinh 12)

Gen là gì? Cho ví dụ minh hoạ.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm nhất định. Sản phẩm đó có thể là một phân tử ARN hay một chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin.

Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vật nhân chuẩn là phân mãnh (bên cạnh các đoạn êxôn mã hoá axit amin còn được xen kẽ bởi các đoạn intron không mã hoá axit amin).

Ví dụ: gen hêmôglôbin anpha, gen hêmôglôbin bêta, mã hoá cho các chuỗi pôlipeptit trong phân tử hêmôglôbin.

Bài 2: (trang 10 SGK Sinh 12)

Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoá prôtêin.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh.

Vùng điều hoà đầu gen: nằm ở đầu của gen, có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARNpolimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phiên mã.

Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Bài 3: (trang 10 SGK Sinh 12)

Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN. Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Nguyên tắc bổ sung: A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X.

Nguyên tắc bán bảo tổn: Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN mẹ.

Bài 4: (trang 10 SGK Sinh 12)

Mã di truyền có các đặc điểm gì?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Mã di truyền không dấu phẩy, nghĩa là được đọc liên lục theo từng cụm ribômiclêôtit không ngắt quãng. Các bộ ba không gối lên nhau.

Mã di truyền mang tính phổ biến. Tất cả mọi sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, được hiểu là một loại axit amin được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba, trừ hai ngoại lệ AUG mã hoá cho axit amin mở đầu (mêtiônin ở sinh vật nhân chuẩn hoặc foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ), UGG mã hoá cho triptôphan.

Mã di truyền có một bộ ba khởi đầu AƯG và ba bộ ba kết thúc (UAA, ƯAG, ƯGA).

Bài 5: (trang 10 SGK Sinh 12)

Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Do cấu trúc của phân tử ADN là có hai mạch polinucleotit đối song song , mà enzim polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5′ → 3′ nên sự tổng hợp liên tục của cả hai mạch là không thể, mà đối với mạch khuôn 3′ → 5′, nó tổng hợp mạch bổ sung liên tục, còn mạch khuôn 5′ → 3′ xảy ra sự tổng hợp ngắt quãng với các đoạn ngắn (đoạn Okazaki) theo chiều 5′ → 3′. ngược với chiều phát triển của phễu tái bản, rồi sau đó nối lại nhờ enzim ADN ligaza.

Bài 6: (trang 10 SGK Sinh 12)

Hãy chọn phương án trả lời đúng.

Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

A. tháo xoắn phân tử ADN.

B. bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN.

C. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

D. cả A, B, C.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

Đáp án đúng D: cả A, B, C.

Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen

Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về ADN và bản chất của gen môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kếtGiải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

Bài 1: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra trong nhân tế bào, tại kì trung gian lúc NST ở dạng sợi mảnh.

* Sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN:

Dưới tác dụng của 1 loại enzim, 2 mạch đơn tách nhau ra từ đầu nọ tới đầu kia. Mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới

Dưới tác dụng của 1 loại enzim khác, các Nu trên 2 mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS 2 mạch đơn mới của 2 ADN con dần đc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo hướng ngược nhau

Kết quả từ một phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hết phân tử ADN mẹ (mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch đơn mới từ MT nội bào)

Quá trình tự nhân đôi của ADN còn gọi là quá trình tự sao. Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự tự nhân đôi NST.

Bài 2: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

2 ADN con đc tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống hệt ADN mẹ vì ADN tự nhân đôi theo NTBS, NT khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn (nt giữ lại 1 nửa)

Nguyên tắc khuôn mẫu: Khi ADN tự nhân đôi, 2 mạch đơn của ADN mẹ tách nhau ra, mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới.

NTBS:

A ở mạch đơn bên này liên kết với T ở mạch đơn bên kia bằng 2 mối liên kết hidro và ngược lại

G ở mạch đơn bên này liên kết với X ở mạch đơn bên kia bằng 3 mối liên kết hidro và ngược lại

Nguyên tắc bán bảo toàn (NT giữ lại 1 nửa): Mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch mới từ MT nội bào.

Bài 3: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

* Chức năng của gen: chủ yếu gen mang cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN, mang thông tin quy định cấu trúc của một lại Pr nhất định.

Bài 4: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Một đoạn nạch ADN có cấu trúc như sau:

Mạch 1: – A – G – T – X – X – T –

Mạch 2: – T – X – A – G – G – A –

Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

ADN mẹ tạo ra 2 ADN con:

ADN mẹ:

A – G – T – X – X – T –

T – X – A – G – G – A –

Tạo ra:

2 ADN con

A – G – T – X – X – T –

T – X – A – G – G – A –

A – G – T – X – X – T –

T – X – A – G – G – A –

Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen

Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 9: Di truyền liên kết Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9: ADN

Bài 1: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra trong nhân tế bào, tại kì trung gian lúc NST ở dạng sợi mảnh.

* Sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN:

Dưới tác dụng của 1 loại enzim, 2 mạch đơn tách nhau ra từ đầu nọ tới đầu kia. Mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới

Dưới tác dụng của 1 loại enzim khác, các Nu trên 2 mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS 2 mạch đơn mới của 2 ADN con dần đc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo hướng ngược nhau

Kết quả từ một phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hết phân tử ADN mẹ (mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch đơn mới từ MT nội bào)

Quá trình tự nhân đôi của ADN còn gọi là quá trình tự sao. Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự tự nhân đôi NST.

Bài 2: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

2 ADN con đc tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống hệt ADN mẹ vì ADN tự nhân đôi theo NTBS, NT khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn (nt giữ lại 1 nửa)

Nguyên tắc khuôn mẫu: Khi ADN tự nhân đôi, 2 mạch đơn của ADN mẹ tách nhau ra, mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới.

NTBS:

A ở mạch đơn bên này liên kết với T ở mạch đơn bên kia bằng 2 mối liên kết hidro và ngược lại

G ở mạch đơn bên này liên kết với X ở mạch đơn bên kia bằng 3 mối liên kết hidro và ngược lại

Nguyên tắc bán bảo toàn (NT giữ lại 1 nửa): Mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch mới từ MT nội bào.

Bài 3: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

* Chức năng của gen: chủ yếu gen mang cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN, mang thông tin quy định cấu trúc của một lại Pr nhất định.

Bài 4: (SGK Sinh 9 – ADN và bản chất của gen)

Một đoạn nạch ADN có cấu trúc như sau:

Mạch 1: – A – G – T – X – X – T –

Mạch 2: – T – X – A – G – G – A –

Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

ADN mẹ tạo ra 2 ADN con:

ADN mẹ:

A – G – T – X – X – T –

T – X – A – G – G – A –

Tạo ra:

2 ADN con

A – G – T – X – X – T –

T – X – A – G – G – A –

A – G – T – X – X – T –

T – X – A – G – G – A –

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 16: ADN và bản chất của gen được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Bài tập 1 trang 37-38 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 16 SGK và cho biết:

a) Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên mấy mạch của ADN?

b) Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?

c) Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào?

d) Có những nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

Trả lời:

a) Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên 2 mạch của ADN

b) A liên kết với T (cặp A – T), G liên kết với X (cặp G – X)

c) Khi nhân đôi, ADN mẹ tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau, các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ngoài môi trường theo NTBS ( A – T, G – X) dần hình thành nên mạch mới của ADN con.

d) Cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ:

+ 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit.

+ Mỗi ADN con đều mang 1 mạch của ADN mẹ

Bài tập 2 trang 38 VBT Sinh học 9: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

Trả lời:

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa

Bài tập 3 trang 38 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: ……………………

Nhờ đó, 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ. Đây là một đặc tính xác định ADN là ………… của hiện tượng di truyền.

Trả lời:

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa.

Nhờ đó, 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ. Đây là một đặc tính xác định ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.

Bài tập 4 trang 38 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Bản chất của gen là ………… – mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy định ………. của một loại protein.

ADN có hai chức năng quan trọng là …………………….. thông tin di truyền.

Trả lời:

Bản chất của gen là ADN – mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại protein.

ADN có hai chức năng quan trọng là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.

Bài tập 5 trang 38-39 VBT Sinh học 9: Mô tả sơ lược về quá trình tự nhân đôi của ADN.

Trả lời:

Quá trình tự nhân đôi của ADN:

+ Khi bắt đầu nhân đôi, ADN mẹ tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau, mỗi mạch đơn sẽ là khuôn để tổng hợp nên mạch mới.

+ Các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ngoài môi trường theo NTBS (A – T, G – X) dần hình thành nên mạch mới của ADN con.

+ Khi quá trình nhân đôi kết thúc, hai ADN con sẽ được tạo thành và đóng xoắn. Mỗi ADN con sẽ chứa 1 mạch của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ mạch khuôn đó.

Bài tập 6 trang 39 VBT Sinh học 9: Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

Trả lời:

Mỗi mạch của ADN mẹ là khuôn để tổng hợp nên mạch mới của 2 ADN con, mà hai mạch của mỗi ADN lại bổ sung cho nhau, do đó 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi sẽ giống ADN mẹ.

Bài tập 7 trang 39 VBT Sinh học 9: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.

Trả lời:

Gen là một đoạn của phân tử ADN, do đó gen được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P. Gen có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotit (A, T, G, X).

Chức năng của gen là lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của một loại protein.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!