Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Giải Bài Tập Môn Sinh Học # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Giải Bài Tập Môn Sinh Học # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Giải Bài Tập Môn Sinh Học mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về môi trường và các nhân tố sinh thái trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 107 SGK Sinh lớp 9: Các phương pháp chọn lọc Giải bài tập trang 117 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập phần di truyền và biến dị

A. Tóm tắt lý thuyết: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 121 Sinh học lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài 1: (trang 121 SGK Sinh 9)

Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Nhóm nhân tố sinh thái sống: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá.

Nhóm nhân tố sinh thái không sống: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

Bài 2: (trang 121 SGK Sinh 9)

Quan sát trong lớp học và điền thêm nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bài 3: (trang 121 SGK Sinh 9)

Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó có thể thay đổi như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Cây phong lan sống trong rừng rậm thường ở dưới tán rừng nên ánh sáng chiếu thường yếu (rừng thường có nhiều tầng cây), khi chuyển về vườn nhà cây cối mọc thưa hơn nên ánh sáng chiếu vào cây phong lan mạnh, độ ẩm trong rừng cao hơn trong vườn, nhiệt độ trong rừng ổn định hơn ở ngoài rừng…

Bài 4: (trang 121 SGK Sinh 9)

Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của:

Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oc đến 90°c, trong đó điểm cực thuận là 55°c.

Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0°c đến 56°c, trong đó điểm cực thuận là 32°c.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về môi trường và các nhân tố sinh thái trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 107 SGK Sinh lớp 9: Các phương pháp chọn lọc Giải bài tập trang 117 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập phần di truyền và biến dị

A. Tóm tắt lý thuyết: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 121 Sinh học lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài 1: (trang 121 SGK Sinh 9)

Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Nhóm nhân tố sinh thái sống: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá.

Nhóm nhân tố sinh thái không sống: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

Bài 2: (trang 121 SGK Sinh 9)

Quan sát trong lớp học và điền thêm nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bài 3: (trang 121 SGK Sinh 9)

Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó có thể thay đổi như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Cây phong lan sống trong rừng rậm thường ở dưới tán rừng nên ánh sáng chiếu thường yếu (rừng thường có nhiều tầng cây), khi chuyển về vườn nhà cây cối mọc thưa hơn nên ánh sáng chiếu vào cây phong lan mạnh, độ ẩm trong rừng cao hơn trong vườn, nhiệt độ trong rừng ổn định hơn ở ngoài rừng…

Bài 4: (trang 121 SGK Sinh 9)

Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của:

Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oc đến 90°c, trong đó điểm cực thuận là 55°c.

Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0°c đến 56°c, trong đó điểm cực thuận là 32°c.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 41: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái

Bài tập 1 trang 93 VBT Sinh học 9: Quan sát trong tự nhiên, hãy điền nội dung phù hợp vào các ô trống trong bảng 41.1.

Trả lời:

Bảng 41.1. Môi trường sống của sinh vật

Bài tập 2 trang 93 VBT Sinh học 9: Hãy điền vào bảng 41.2 tên các nhân tố sinh thái của môi trường tự nhiên, lựa chọn và sắp xếp các nhân tố sinh thái theo từng nhóm

Trả lời:

Bảng 41.2. Bảng điền các nhân tố sinh thái theo nhóm

Bài tập 3 trang 94 VBT Sinh học 9: Hãy nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sau:

a) Trong một ngày (từ sáng tới tối), ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?

b) Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?

c) Sự thay đổi về nhiệt độ trong một năm diễn ra như thế nào?

Trả lời:

a) Trong một ngày (từ sáng đến tối) cường độ ánh sáng tăng dần tự sáng đến trưa và giảm dần từ trưa đến tối, góc độ chiếu sáng cũng thay đổi theo thời gian.

b) Ở nước ta, ngày mùa hè dài hơn ngày mùa đông.

c) Nhiệt độ tăng cao trong các tháng mùa hè và giảm thấp trong các tháng mùa đông, mùa xuân là thời gian chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hè nên nhiệt độ theo hướng tăng dần, mùa thu là thời gian chuyển tiếp từ hè sang đông nên nhiệt độ giảm dần. Nhiệt độ trong 1 năm tăng giảm dựa theo chu kì quay của trái đất quanh mặt trời.

Bài tập 4 trang 94 VBT Sinh học 9: Môi trường sống của sinh vật là gì?

Trả lời:

Môi trường sống của sinh vật là tất cả những gì bao quanh sinh vật.

Bài tập 5 trang 94 VBT : Điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Nhân tố sinh thái là những …………… của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: …………………………………. và ……………………………… Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái ……………. và nhân tố sinh thái …………………………..

Trả lời

Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác.

Bài tập 6 trang 94 VBT Sinh học 9: Giới hạn sinh thái là gì?

Trả lời:

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

Bài tập 7 trang 94-95 VBT Sinh học 9: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy chia các nhân tố sinh thái trên thành các nhóm nhân tố sinh thái.

a) Các nhân tố sinh thái vô sinh

b) Các nhân tố sinh thái hữu sinh

Trả lời:

a) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: Mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

b) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây.

Bài tập 8 trang 95 VBT : Quan sát trong lớp học và điền thêm những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

Trả lời:

Bảng 41.3. Bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học

Bài tập 9 trang 95-96 VBT Sinh học 9: Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi. Em hãy cho biết những thay đổi của nhân tố sinh thái đó.

Trả lời:

Các nhân tố cả môi trường bị thay đổi: Độ ẩm không khí , nhiệt độ, lượng mưa, chế độ dinh dưỡng, vi sinh vật, ánh sáng, … các điều kiện trên thay đổi từ điều kiện ở rừng rậm sang điều kiện môi trường ở vườn nhà.

Bài viết khác

Vbt Sinh Học 9 Bài 63: Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường

VBT Sinh học 9 Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

I. Hệ thống hóa kiến thức

Bài tập 1 trang 149 VBT Sinh học 9: Điền nội dung phù hợp vào bảng 63.1

Lời giải:

Bảng 63.1. Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài tập 2 trang 150 VBT Sinh học 9: Điền nội dung phù hợp vào bảng 63.2.

Lời giải:

Bảng 63.2. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái

Bài tập 3 trang 150 VBT Sinh học 9: Điền nội dung phù hợp vào bảng 63.3.

Lời giải:

Bảng 63.3. Quan hệ cùng loài và khác loài

Bài tập 4 trang 151 VBT Sinh học 9: Điền nội dung phù hợp vào bảng 63.4.

Lời giải:

Bảng 63.4. Hệ thống hóa các khái niệm

Khái niệm Định nghĩa Ví dụ minh họa

Quần thể

Cân bằng sinh học

Hệ sinh thái

Lưới thức ăn

Bài tập 5 trang 151-152 VBT Sinh học 9: Điền nội dung phù hợp vào bảng 63.5.

Lời giải:

Bảng 63.5. Các đặc trưng của quần thể

Các đặc trưng Nội dung cơ bản Ý nghĩa sinh thái

Tỉ lệ đực/cái

Là số lượng cá thể đực/cá thể cái

Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

Thành phần nhóm tuổi

Gồm nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản

Phản ánh tiềm năng phát triển của quần thể

Mật độ quần thể Là số

lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích

Phản ánh khả năng sống của quần thể

Bài tập 6 trang 152 VBT Sinh học 9: Điền nội dung phù hợp vào bảng 63.6.

Lời giải:

Bảng 63.6. Các dấu hiệu điển hình của quần xã

II. Câu hỏi ôn tập

Bài tập 1 trang 152 VBT Sinh học 9: Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân biệt được tác động của các nhân tố sinh thái với sự thích nghi của sinh vật không?

Lời giải:

Có thể căn cứ vào đặc điểm hình thái để phân biệt được tác động của các nhân tố sinh thái với sự thích nghi của sinh vật.

Vì các sinh vật cần có những đặc điểm hình thái giúp thích nghi với môi trường sống, tức là đặc điểm hình thái của sinh vật chịu sự ảnh h

Bài tập 2 trang 152 VBT Sinh học 9: Nêu những đặc điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và khác loài

Lời giải:

Quan hệ cùng loài: các cá thể trong loài hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động sống hoặc cạnh tranh lẫn nhau để bảo vệ hoạt động sống của bản thân.

Quan hệ khác loài: các cá thể khác loài hỗ trợ nhau trong hoạt động sống để cả hai bên đều có lợi hoặc ít nhất một bên không bị hại hoặc cạnh tranh lẫn nhau dẫn đến một bên hoặc cả hai bên đều bị hại

Bài tập 3 trang 153 VBT Sinh học 9: Quần thể người khác với quần thể sinh vật ở những đặc trưng nào? Nêu ý nghĩa của tháp dân số.

Lời giải:

Các đặc trưng chỉ có ở quần thể người: pháp luật, kinh tế, giáo dục, văn hóa vì con người có lao động và có tư duy.

Tháp dân số cho biết đặc trưng dân số, sự chênh lệch giữa các nhóm tuổi và tiềm năng phát triển của mỗi quốc gia

Bài tập 4 trang 153 VBT Sinh học 9: Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối quan hệ cơ bản nào?

Lời giải:

Quần xã có các mối quan hệ cùng loài và khác loài, quần thể chỉ có mối quan hệ cùng loài giữa các sinh vật.

Lời giải:

Giải thích: cây cỏ là thức ăn của sâu ăn lá, sâu ăn lá là thức ăn của bọ ngựa, các sinh vật trên sau khi chết đi đều bị vi sinh vật phân giải và tiêu thụ

Bài tập 6 trang 153 VBT Sinh học 9: Trình bày những hoạt động tiêu cực và tích cực của con người đối với môi trường.

Lời giải:

Hoạt động tích cực: trồng cây gây rừng, bảo vệ các nguồn gen của động vật quý hiếm, xây dựng nhà máy xử lí chất thải,…

Hoạt động tiêu cực: chặt phá rừng, săn bắt động vật hoang dã, chiến tranh, sản xuất chất hóa học độc hại, sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, xả rác bừa bãi, khai thác khoáng sản, …

Bài tập 7 trang 154 VBT Sinh học 9: Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra? Nêu biện pháp hạn chế ô nhiễm.

Lời giải:

Trong các hoạt động sinh hoạt và sản xuất, con người tác động tiêu cực đến môi trường không khí, đất, nước, sinh vật,… do đó ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra

Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường: sử dụng nguồn năng lượng sạch; tạo các hệ thống xử lí nước thải và nhà máy xử lí rác thải; canh tác khoa học và hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu; trồng nhiều cây xanh; giáo dục để mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường;…

Bài tập 8 trang 154 VBT Sinh học 9: Bằng cách nào con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí?

Lời giải:

Để sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí con người cần có kế hoạch khai thác và sử dụng hiệu quả, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội vừa đảm bảo duy trì nguồn tài nguyên lâu dài cho thế hệ con cháu mai sau.

Bài tập 9 trang 154 VBT Sinh học 9: Vì sao cần bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu các biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái.

Lời giải:

Bảo vệ hệ sinh thái là bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ các loài và môi trường sống trên Trái Đất.

Biện pháp bảo vệ và duy trì đa dạng sinh thái:

– Bảo vệ hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển

– Khai thác nguồn tài nguyên rừng, biển một cách hợp lí

– Hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường

– Lưu giữ và khôi phục các nguồn gen của sinh vật quý hiếm

– …

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Giải Bài Tập Môn Sinh Học trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!