Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 131, 132 Sgk Vật Lý Lớp 9: Mắt Cận Và Mắt Lão # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 131, 132 Sgk Vật Lý Lớp 9: Mắt Cận Và Mắt Lão # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 131, 132 Sgk Vật Lý Lớp 9: Mắt Cận Và Mắt Lão mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là thấu kính phân kì. Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa.

Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.

Giải bài tập trang 131, 132 SGK Vật lý lớp 9

Câu 1. Những biều thức nào sau đây là triệu chứng của tật cận thị?

Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.

Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.

Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.

Ngồi trong lớp, không nhìn rõ các vật ngoài sân trường.

Hướng dẫn giải: Những biểu hiện sau đây là triệu chứng của tật cận thị:

Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.

Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.

Ngồi trong lớp, không nhìn rõ các vật ngoài sân trường.

Câu 2. Mắt cận không nhìn rõ các vật ở xa hay ở gần mắt? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?

Hướng dẫn giải: Mắt cận không nhìn rõ các vật ở xa mắt. Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường.

Câu 3. Vẽ ảnh của vật AB qua kính cận ở hình 49.1 SGK. Biết rằng kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễm Cv của mắt và khi đeo kính thì mắt nhìn ảnh của vật AB qua kính.

Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?

Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính cận nói trên?

Hướng dẫn giải: Ảnh của vật AB qua kính cận ở hình 49.1.

Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt.

Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt, tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn Cv? Yêu cầu này có thực hiện được với kính cận nói trên (xem hình 49.1)

Câu 4. Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ?

Hướng dẫn giải: Muốn thử xem kính lão có phải là thấu kính hội tụ hay không, ta có thể xem kính đó có khả năng cho ảnh ảo lớn hơn vật hoặc cho ảnh thật hay không.

Câu 5. Ảnh của vật AB qua kính lão ở hình 49.2 SGK, biết tiêu điểm của kính ở F.

Khi mắt lão không đeo kính, điểm cực cận Cv ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?

Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của vật AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính lão nói trên?

Hướng dẫn giải: Ảnh của vật AB qua kính lão ở hình 49.2.

Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm gần mắt hơn điểm cực cận Cv của mắt.

Khi đeo kính thì ảnh A’B’ của vật AB phải hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này. Với kính lão trong bài thì yêu cầu này hoàn toàn được thỏa mãn.

Câu 6. Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của một người giá là thấu kính hội tụ hay phân kì.

Hướng dẫn giải: Đặt kính vào sát trang sách và kéo kính ra từ từ. Nếu nhìn thấy ảnh dòng chữ qua thấu kính nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách thì đó là thấu kính phân kì, còn nếu ảnh dòng chữ qua thấu kính mà lớn hơn kích thước thật của dòng chứ thì đó là thấu kính hội tụ.

Câu 7. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của mắt một người già, rồi rút ra kết luận cần thiết. Hướng dẫn giải:

Khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thì nhỏ nhất, rồi đến khoảng cực cận của mắt em và lớn nhất là khoảng cực cận của mắt một người già.

Kết luận: Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa, mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa. Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa nhưng không nhìn rõ các vật ở gần, mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.

Bài viết khác

Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão

MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO A - KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Mắt cận Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là thấu kính phân kì. Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa. Mắt lão Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SBT cx. Những biểu hiện của tật cận thị là : Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường ; Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ ; Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường. C2. Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt. Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường. C3. Để kiểm tra xem kính cận có phải là thấu kính phân kì hay không ta có thể làm một trong ba cách sau : Cách ỉ : Đưa kính cận ra hứng ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn lén tờ giấy. Nếu trên tờ giấy xuất hiện một vùng sáng rộng thì đó là thấu kính phân kì. Cách 2 : Đưa kính cận lại gần dòng chữ trên trang sách. Nếu nhìn qua kính thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn dòng chữ khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính phân kì. Cách 3 : Dùng tay so sánh độ dày phần rìa và phần giữa của mắt kính. Nếu thấy phần giữa lõm vào thì đó là thấu kính phân kì. Chú ý : Chỉ dùng cách thứ 3 đối với kính của người bị cận thị nặng (mắt kính dày). Mắt kính mỏng thì dùng tay không so sánh được độ dày phần rìa và phần giữa của mắt kính. (J4. Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi kính cận (Hình 49.1). Nhìn vào hình 49.1 ta thấy : Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt. Khi đeo kính, muon nhìn rõ ảnh A'B' của vật AB thì ảnh A'B' phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận Cc tới điểm cực viễn Cv của mắt, có nghĩa là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn Cv. C5. Muốn biết một kính lão có phải thấu kính hội tụ hay không ta nhận biết bằng một trong ba cách sau : Cách 1 : Đưa kính ra hứng ánh nắng mặt trời hoặc ánh sáng của ngọn đèn trên trần lên một tờ giấy. Nếu trên tờ giấy xuất hiện một điểm sáng chói thì đó là thấu kính hội tụ. Cách 2 : Đưa kính lại gần dòng chữ trên trang sách. Nhìn qua mắt kính, nếu thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều, to hơn dòng chữ khi quan sát trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ. Cách 3 : Dùng tay nhận biết độ dày phần giữa mắt kính. Nếu thấy phần giữa lồi ra thì đó là thấu kính hội tụ. Chú ý : Chỉ dùng cách thứ 3 đối với mắt kính dày (kính của người bị lão thị nặng). Mắt kính mỏng thì dùng tay không so sánh được độ dày phần rìa và phần giữa của mắt kính. C6. Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi kính lão (Hình 49.2). Nhìn vào hình 49.2 ta thấy : Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật nằm gần mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt. Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A'B' của vật AB thì ảnh A'B' phải hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt. D. a - 3 ; b - 4 ; c - 2 ; d - 1. Khi không đeo kính thì người đó nhìn rõ vật xa nhất là 50 cm. 49.4*. Hình 49.3. Muốn nhìn rõ vật thì ảnh phải hiện lên ở điểm cực cận của mắt. Xét A FOI, ta có hệ thức : AB _ FA _ 25 1 OI - FO - 50 - 2 AB 1 A'B' " 2 AB OA 1 A'B' ~ OA' - 2 Vậy OA' = 2OA = 50 cm = OF. * Khi không đeo kính, nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 50 cm. c. 49.6. A. 49.7. B. 49.8. c. a - 4 ; b-3; c-1; d-2. a - 3 ; b - 4 ; c - 1 ; d-2. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 49a. Một bạn học sinh chỉ nhìn rõ các vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm. Hỏi : Mắt bạn đó có mắc tật gì ? Để khắc phục tật đó, bạn học sinh phải đeo kính có tên gọi là gì ? Mắt kính của bạn ấy là thấu kính hội tụ hay phân kì ? Thấu kính đó phải có tiêu cự bao nhiêu là hợp lí ? 49b. Một người chi nhìn rõ các vật cách mắt từ 40 cm trở ra. Hỏi : Mắt người đó mắc tật gì ? Để khắc phục tật này, người đó phải đeo kính có tên gọi là gì ? Mắt kính của người ấy là thấu kính hội tụ hay phân kì ? Khi nhìn một vật ở xa, người đó có phải đeo kính hay không ? 49c. Bạn Tâm không bị tật ở mắt nhưng mượn kính của m'ẹ đeo vào để nhìn một dòng chữ trên trang sách thì thấy dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn không đeo kính. Nếu Tâm mượn kính của bác Thanh đeo thì lại nhìn thấy dòng chữ đó to lên. Vậy mắt của bác và mẹ bị tật gì ?

Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 49. Mắt Cận Và Mắt Lão

Bài 49. Mắt cận và mắt lão

Câu 1 trang 100 SBT Vật Lí 9

A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm

B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm

D. Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm

Chọn D. Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm. vì kính cận là thấu kính phân kì, kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn là điểm nhìn rõ xa nhất của mắt khi không điều tiết nên đáp án D đúng.

Câu 2 trang 100 SBT Vật Lí 9

Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu có nội dung đúng

a) Ông Xuân khi đọc sách cũng như khi đi đường không phải đeo kính

b) Ông Hạ khi đọc sách thì phải đeo kính còn khi đi đường không thấy đeo kính

c) Ông Thu khi đọc sách cũng như khi đi đường đều phải đeo cùng một kính

d) Ông Đông khi đi đường thì thấy đeo kính, còn khi đọc sách lại không đeo kính

1. Kính của ông ấy không phải là kính cận hoặc kính lão mà chỉ có tác dụng che bụi và gió cho mắt

2. Ông ấy bị cận thị

3. Mắt ông ấy còn tốt, không có tật

4. Mắt ông ấy là mắt lão

a- 3 b- 4 c- 2 d- 1

Câu 3 trang 100 SBT Vật Lí 9

Một người cận thì phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Hỏi khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật xa nhất cách bao nhiêu?

Người đó nhìn rõ được vật xa nhất cách mắt 50cm vì người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ các vật ở xa. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn tức là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn thấy khi không điều tiết.

Câu 4 trang 100 SBT Vật Lí 9

Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 25cm. Hỏi khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu

Gợi ý: Dựng ảnh của vật qua kính rồi tính, biết rằng muốn nhìn rõ vật thì ảnh phải hiện lên ở cực cận của mắt

Giả sử OA = d = 25cm; OF = f = 50cm; OI = AB;

Vì khi đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 25cm nên ảnh A’B’ của AB qua thấu kính hội tụ phải trùng với điểm cực cận C c của mắt: OC c = OA’

Trên hình 49.4, xét hai cặp tam giác đồng dạng:

ΔA’B’F’ và ΔOIF’; ΔOAB và ΔOA’B’.

Từ hệ thức đồng dạng ta có:

Câu 5 trang 100 SBT Vật Lí 9

Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?

A. Không mắc tật gì

B. Mắc tật cận thị

C. Mắc tật lão thị

D. Cả ba câu A, B, C đều sai

Chọn C. Mắc tật lão thị vì người bình thường điểm cực cận nằm cách mắt 25cm mà người này nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra nên mắt bị viễn thị hay lão thị.

Câu 6 trang 101 SBT Vật Lí 9

Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 25cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.

A. Không mắc tật gì

B. Mắc tật cận thị

C. Mắc tật lão thị.

D. Cả ba câu A, B, C đều sai

Chọn A. Không mắc tật gì. Vì người cận thị nhìn được các vật cách mắt nhỏ hơn 25cm còn người viễn thị thì nhìn được các vật cách mắt xa hơn 25cm nên mắt nhìn được như trên là mắt bình thường không mắc tật gì.

Câu 7 trang 101 SBT Vật Lí 9

Một người có khả năng nhìn rõ các vật từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.

A. Không mắc tật gì

B. Mắc tật cận thị

C. Mắc tật lão thị.

D. Cả ba câu A, B, C đều sai

Chọn B. Mắc tật cận thị. Vì người cận thị nhìn được các vật cách mắt nhỏ hơn 25cm nên người nhìn rõ các vật từ 15cm trở ra đến 40cm là bị cận thị.

Câu 8 trang 101 SBT Vật Lí 9

Một người khi nhìn các vật ở xa thì không cần đeo kính, khi đọc sách thì phải đeo kính hội tụ. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.

A. Không mắc tật gì

B. Mắc tật cận thị

C. Mắc tật lão thị.

D. Cả ba câu A, B, C đều sai

Chọn C. Mắc tật lão thị. Vì khi mắt bị lão thị chỉ nhìn được các vật ở xa, phải đeo kính là thấu kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần mắt như bình thường.

Câu 9 trang 101 SBT Vật Lí 9

Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

a) Người có mắt tốt thì nhìn rõ được những vật

b) Người bị cận thị chỉ nhìn rõ được

c) Mắt người già không nhìn rõ được các vật ở

d) Kính cận là thấu kính phân kì, còn kính lão là

1. gần mắt. Cho nên, khi đọc sách, người già phải đeo kính lão.

2. thấu kính hội tụ.

3. các vật nằm trong một khoảng khá hẹp trước mắt; chẳng hạn từ 15cm đến 40 cm trước mắt.

4. nằm trước mắt từ khoảng cách 25cm trở ra.

a- 4 b- 3 c- 1 d- 2

Câu 10 trang 101 SBT Vật Lí 9

Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

a) Kính cận là thấu kính

b) Mắt lão là mắt của người già. Mắt lão không nhìn rõ

c) Kính lão là

d) Người có mắt tốt có thể nhìn rõ các vật trước mắt, cách mắt từ

1. Thấu kính hội tụ. Kính lão càng “nặng” có tiêu cự càng ngắn

2. 25cm đến vô cùng

3. Phân kì. Kính cận càng “nặng” có tiêu cự càng ngắn

4. Các vật ở gần

a- 3 b- 4 c- 1 d- 2

Giải Bài Tập Sgk Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão

Chương III: Quang Học – Vật Lý Lớp 9

Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão

Ông: Cháu đeo kính của ông thế nào được

Cháu: Thế kính của ông khác kính của cháu thế nào ạ?

Tóm Tắt Lý Thuyết

I. Mắt Cận

1. Những biểu hiện của tật cận thì

Kính cận là thấu kính phân kì. Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (C_v) của mắt.

Ví dụ bị cận thị:

Khi đọc sách phải đặt gần mắt hơn bình thường.

Ngồi dưới lớp không thấy rõ chữ viết ở trên bảng.

2. Cách khắc phục tật cận thị

Cách 1: Phẫu thuật giác mạc làm thay đổi độ cong của giác mạc

Cách 2: Đeo kính cận ( thấu kính phân kỳ ) để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (C_v) của mắt.

II. Mắt Lão

1. Những đặc điểm của mắt lão

Mắt lão là mắt của người già. Lúc đó cơ vòng đỡ thuỷ tinh đã yếu, nên khả năng điều tiết kém hẳn đi. Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần như hồi còn trẻ. Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.

2. Cách khác phục tật mắt lão

Vậy, kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như bình thường.

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 49 Mắt Cận Và Mắt Lão

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi sách giáo khoa bài 49 mắt cận và mắt lão chương 3 vật lý lớp 9. Bài học sẽ giúp các bạn trả lời thắc mắc mắt cận và mắt lão có gì khác nhau.

Bài Tập C1 Trang 131 SGK Vật Lý Lớp 9

Hãy chọn những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị.

– Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.

– Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.

– Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.

– Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ở ngoài sân trường.

Bài Tập C2 Trang 131 SGK Vật Lý Lớp 9

Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt? Điểm cực viễn ()(C_v) của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?

Bài Tập C3 Trang 131 SGK Vật Lý Lớp 9

Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì?

Bài Tập C4 Trang 131 SGK Vật Lý Lớp 9

Giải thích tác dụng của kính cận.

Để giải thích em hãy vẽ ảnh của vật AB qua kính cận (hình 49.1 SGK). Biết rằng kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn ()(C_v) của mắt và khi đeo kính thì mắt nhìn ảnh của vật AB qua kính.

– Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở (C_v) . Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?

Bài Tập C5 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 9

Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ?

Bài Tập C6 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 9

Giải thích tác dụng của kính lão.

Để giải thích, hãy vẽ ảnh của vật AB qua kính lão. Cho biết tiêu điểm của kính ở F (hình 49.2 SGK).

– Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của vật AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính lão nói trên?

Bài Tập C7 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 9

Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của một người già là thấu kính hội tụ hay phân kì.

Bài Tập C8 Trang 132 SGK Vật Lý Lớp 9

Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của mắt một người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.

Những Điểm Cần Lưu Ý

1. Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt. Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính phân kì.

2. Nêu được đặc điểm chính của mắt lão (viễn thị) là không nhìn được các vật ở gần mắt. Cách khắc phục tật viễn thị là đeo kính hội tụ.

3. Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.

Các bạn đang xem Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão thuộc Chương III: Quang Học tại Vật Lý Lớp 9 môn Vật Lý Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 131, 132 Sgk Vật Lý Lớp 9: Mắt Cận Và Mắt Lão trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!