Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 153 SGK Sinh lớp 9: Hệ sinh thái

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 153 SGK Sinh 9: Hệ sinh thái

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về hệ sinh thái trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 9: Quần thể sinh vật

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh 9: Quần xã sinh vật

A. Tóm tắt lý thuyết: Hệ sinh thái

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn. Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm 3 thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 153 Sinh Học lớp 9: Hệ sinh thái

Bài 1: (trang 153 SGK Sinh 9)

Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần sinh thái đó

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Ví dụ hệ sinh thái nước đứng ở một ao, gồm có các thành phần chính:

Sinh vật sản xuất: rong, bèo, cây thủy sinh, tảo hiển vi.

Sinh vật tiêu thụ cấp 1: cá nhỏ ăn rong, bèo, tôm, động vật nổi, tép, cua

Sinh vật tiêu thụ cấp 2: cá to, vừa.

Sinh vật tiêu thụ cấp 3: cá lớn.

Sinh vật phân giải: vi sinh vật.

Bài 2: (trang 153 SGK Sinh 9)

Hãy vẽ một lưới thức ăn trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý về thức ăn như sau:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu.

Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu.

Rắn ăn ếch nhái, châu chấu.

Gà ăn cây cỏ và châu chấu.

Cáo ăn thịt gà.

(Dựa vào kiến thức đã biết trong các lớp trước và trong thực tế, em hãy đưa ra thêm về quan hệ thức ăn có thể có của các loài còn lại và vẽ toàn bộ một lưới thức ăn).

Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái

Tóm tắt lý thuyết

Thành phần vô sinh có trong hệ sinh thái: đất, nước, nhiệt độ …

Thành phần hữu sinh có trong hệ sinh thái: động vật, thực vật, vi sinh vật …

Lá và cây mục là thức ăn của vi khuẩn, nấm …

Cây rừng có ý nghĩa là thức ăn, nơi ở của các loài động vật khác nhau …

Động vật rừng có ảnh hưởng tới thực vật như: động vật ăn thực vật, giúp thụ phấn, phát tán và xác động vật chết là nguồn dinh dưỡng cho thực vật.

Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì mất nguồn thức ăn, nơi ở và làm cho khí hậu, môi trường sống thay đổi.

Hệ sinh thái:

Gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh).

Các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường 1 thể thống nhất tương đối ổn định.

Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm:

Thành phần vô sinh: đất, đá, mùn hữu cơ …

Thành phần hữu cơ:

Sinh vật sản xuất: thực vật

Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn hoặc ký sinh trên thực vật, động vật ăn thịt hoặc kí sinh trên động vật

Sinh vật phân giải

Một số ví dụ về hệ sinh thái:

Các sinh vật trong hệ sinh thái có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng tạo nên các chuỗi và lưới thức ăn.

a. Thế nào là một chuỗi thức ăn

Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

Ví dụ về chuỗi thức ăn

b. Thế nào là lưới thức ăn

Sâu ăn lá cây tham gia vào các chuỗi thức ăn sau:

Cây gỗ → sâu ăn lá cây → bọ ngựa (chuột, cầy)

Cây cỏ → sâu ăn lá cây → bọ ngựa (chuột, cầy)

Dựa vào mắt xích sâu ăn lá cây có thể ghép thành 1 lưới thức ăn như sau:

Nhận xét: trong tự nhiên, 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà đồng thời tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn.

Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần:

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân giải

Vai trò của các sinh vật trong lưới thức ăn

Sinh vật sản xuất: tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (thực vật, tảo …)

Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn hoặc kí sinh trên thực vật, động vật ăn hoặc kí sinh trên động vật: sử dụng các chất hữu cơ

Sinh vật phân giải: gồm vi khuẩn, nấm … phân giải các chất hữu cơ (xác động vật, thực vật …) thành các chất vô cơ

Có sự tuần hoàn vật chất kèm theo năng lượng trong hệ sinh thái.

* Lưu ý: có 2 dạng chuỗi thức ăn

Mở đầu bằng sinh vật sản xuất

Ví dụ: cỏ – sâu – chim sâu – cầy – đại bàng – vi khuẩn

Mở đầu bằng sinh vật phân hủy

Mùn bã hữu cơ – giun đất – gà – quạ – vi khuẩn

Giải Bài 9, 10, 11 Trang 91 Sbt Sinh Học 9: Chương Vii Hệ Sinh Thái

Giải bài 9, 10, 11 trang 91 SBT Sinh học 9, hệ sinh thái. Hướng dẫn Giải bài tập trang 91 chương VII Hệ sinh thái SBT (SBT) Sinh học 9. Câu 9: Hệ sinh thái là gì ?…

Bài 9. Hệ sinh thái là gì ?

■ Lời giải

– Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh).

Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường.

– Ví dụ : Trong một khu rừng có nhiều cây to nhỏ khác nhau và nhiều động vật thuộc các loài khác nhau. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động qua lại với môi trường sống của chúng tạo thành một hệ sinh thái.

– Thành phần của hệ sinh thái gồm :

+ Thành phần vô cơ : nước, không khí, ánh sáng, đất…

+ Sinh vật sản xuất : thực vật hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ C0 2 và H 2 0. .

+ Sinh vật tiêu thụ : động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.

+ Sinh vật phân giải : phân huỷ các xác động, thực vật.

Bài 10. Trình bày mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã.

■ Lời giải

– Các sinh vật trong quần xã phụ thuộc vào nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng là mối quan hệ quan trọng nhất.

– Trong quần xã, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.

+ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

Ví dụ : Chuỗi thức ăn cỏ – bò – hổ, trong đó mỗi loài là một mắt xích, bò ăn cỏ nhưng lại bị hổ ăn thịt.

+ Lưới thức ăn bao gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. Trong tự nhiên, mỗi loài sinh vật không chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà nhiều chuỗi thức ăn, tạo nên mắt xích chung của lưới thức ăn.

Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Giải Bài Tập Môn Sinh Học

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về môi trường và các nhân tố sinh thái trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 107 SGK Sinh lớp 9: Các phương pháp chọn lọc Giải bài tập trang 117 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập phần di truyền và biến dị

A. Tóm tắt lý thuyết: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 121 Sinh học lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài 1: (trang 121 SGK Sinh 9)

Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Nhóm nhân tố sinh thái sống: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá.

Nhóm nhân tố sinh thái không sống: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

Bài 2: (trang 121 SGK Sinh 9)

Quan sát trong lớp học và điền thêm nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bài 3: (trang 121 SGK Sinh 9)

Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó có thể thay đổi như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Cây phong lan sống trong rừng rậm thường ở dưới tán rừng nên ánh sáng chiếu thường yếu (rừng thường có nhiều tầng cây), khi chuyển về vườn nhà cây cối mọc thưa hơn nên ánh sáng chiếu vào cây phong lan mạnh, độ ẩm trong rừng cao hơn trong vườn, nhiệt độ trong rừng ổn định hơn ở ngoài rừng…

Bài 4: (trang 121 SGK Sinh 9)

Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của:

Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oc đến 90°c, trong đó điểm cực thuận là 55°c.

Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0°c đến 56°c, trong đó điểm cực thuận là 32°c.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!