Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các bài tập trong phần giải bài tập trang 21, 22, 23 Vật lí 8, Lực ma sát sẽ giúp em củng cố lại các kiến thức lý thuyết đã học và trau dồi thêm cho em các kiến thức cũng kĩ năng giải các bài tập vật lí về lực ma sát, từ đó giúp em giải thích được các hiện tượng về ma sát thường gặp trong thực tế đời sống và kĩ thuật.

Giải bài C1 trang 21 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

– Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay. Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại.

– Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục

– Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon… với dây đàn.

Giải bài C2 trang 21 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

– Trong kĩ thuật: Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục.

– Trong đời sống:

+ Khi dịch chuyển vật nặng có thể kê những thanh hình trụ làm con lăn. Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn.

+ Khi lăn một thùng phuy trên mặt sàn, lực ma sát giữa vỏ thùng phuy với mặt sàn là lực ma sát lăn.

Giải bài C3 trang 21 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Trong các trường hợp vẽ ở hình 6.1, trường hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực ma sát lăn?

Từ hai trường hợp trên em có nhận xét gì về cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.

Lời giải:

Hình 6.1a SGK, ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa mặt sàn với hòm có ma sát trượt.

Hình 6.1b SGK, một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm bánh xe, khi đó giữa bánh xe với mặt sàn có ma sát lăn.

Từ hai trường hợp trên, chứng tỏ độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt.

Giải bài C4 trang 22 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Tại sao trong thí nghiệm hình 6.2, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

Lời giải:

Hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật nặng vẫn đứng yên vì giữa mặt bàn và vật xuất hiện 1 lực cản. Lực này tác dụng lên vật và cân bằng với lực kéo.

Giải bài C5 trang 22 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

Ví dụ về lực ma sát nghỉ:

– Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản phẩm (như bao xi măng, bao đường, các linh kiện,…) di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ.

– Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường.

Giải bài C6 trang 22 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.3.

Lời giải:

a, Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát.

b, Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản chuyển động quay của bánh xe. Muốn giảm ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm đi rất nhiều so với chưa có ổ bi.

c, Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe để thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn (nhờ đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe).

Giải bài C7 trang 23 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy quan sát các trường hợp vẽ ở hình 6.4 và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.

Lời giải:

a, Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng

– Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phấn với bảng.

b, Không có ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động. Nó không còn tác dụng ép chặt các mặt cần ghép.

Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa.

– Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêm với bao diêm.

c, Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừng lại được.

– Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ô tô.

Giải bài C8 trang 23 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát có ích hay có hại:

a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

b) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được.

c) Giày đi mãi đế bị mòn.

d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).

Lời giải:

a, Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng này là có ích.

b, Ô tô đi vào chỗ bùn lầy, khi đó lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường quá nhỏ nên bánh xe ô tô bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp này là có ích.

c, Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế. Ma sát trong trường hợp này là có hại.

d, Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò) để tăng ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to. Ma sát trong trường hợp này là có ích.

Giải bài C9 trang 23 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?

Lời giải:

Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi. Nhờ sử dụng ổ bi, nên đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động, khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… Chính vì vậy phát minh ra ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ.

Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau là bài học quan trọng trong Chương I Cơ học. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 28, 29, 30, 31 Vật lí 8 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

Trong Chương I Cơ học Vật lí 8 các em học bài Áp suất. Các em cần Giải bài tập trang 25, 26, 27 Vật lí 8 trước khi lên lớp để học tốt môn Vật lí 8 hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-21-22-23-vat-li-8-luc-ma-sat-39437n.aspx

Giải Bài Tập Trang 78, 79 Vật Lí 10, Lực Ma Sát

Giải bài 1 trang 78 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt?

Lời giải:

+ Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt.

+ Có hướng ngược hướng của vận tốc.

+ Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực, không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

Giải bài 2 trang 78 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Hệ số ma sát trượt là gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức của lực ma sát trượt?

Lời giải:

Trong đó μ t là hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt.

Giải bài 3 trang 78 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Nêu những đặc điểm của ma sát nghỉ?

Lời giải:

+ Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật rơi với bề mặt để giữ cho vật đứng yên trên bề mặt đó khi nó bị một lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc.

+ Có độ lớn cực đại, độ lớn cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.

Giải bài 4 trang 78 SGK Vật lý 10

Lời giải:

Đáp án D .

Cách viết đúng công thức của lực ma sát trượt: F mst = μ t N

Giải bài 5 trang 78 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có chịu lực ma sát nghỉ hay không?

Lời giải:

Quyển sách trên mặt bàn nằm ngang không chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ. Trong trường hợp này trọng lực cân bằng với phản lực của mặt bàn.

Giải bài 6 trang 79 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?

A. Tăng lên B. Giảm đi

C. Không thay đổi D. Không biết được.

Lời giải:

Đáp án C .

Hệ số ma sát chỉ phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc nên nếu lực ép hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt đó không thay đổi.

Giải bài 7 trang 79 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s 2. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu thì dừng lại?

A. 39m B. 45m

C. 51m D. 57m.

Lời giải:

Đáp án C .

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng.

Giải bài 8 trang 79 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Một tủ lạnh có trọng lượng 890N chuyển động thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,51. Hỏi lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu? Với lực đẩy tìm được có thể làm cho tủ lạnh chuyển động từ trạng thái nghỉ được không?

Lời giải:

– Lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

– Với giá trị của lực đẩy này, ta không thể làm tủ lạnh chuyển động được từ trạng thái nghỉ vì hợp lực tác dụng lên vật bằng 0, vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.

Ba định luật Niutơn là bài học quan trọng trong Chương I Động học chất điểm. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 64, 65 Vật lí 10 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-78-79-vat-li-10-luc-ma-sat-39473n.aspx Chương I Động học chất điểm Vật lí 10 các em sẽ học Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm cùng Giải bài tập trang 58 Vật lí 10.

Bài 13: Lực Ma Sát

Bài 13.1 trang 32 Sách bài tập Vật lí 10.Câu nào đúng ?Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì cóA. lực ma sát. B. phản lực.C. lực tác dụng ban đầu. D. quán tính.Hướng dẫn trả lời:Chọn đáp án A

Bài 13.2 trang 32 Sách bài tập Vật lí 10.Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 20 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,40. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại ? Lấy g = 9,8 m/s2.A. 39 m. B. 45 m. C. 51 m. D. 57 m.Hướng dẫn trả lời:Chọn đáp án C

Bài 13.3 trang 32 Sách bài tập Vật lí 10.Điều gì xảy ra đối với hộ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên ?A. Tăng lên. B. Giảm điC. Không thay đổi. D. Không biết được.Hướng dẫn trả lời:Chọn đáp án C

Bài 13.4 trang 32 Sách bài tập Vật lí 10.Một người đứng trên mặt đất nằm ngang. Lực của mặt đất tác dụng lên bàn chân của người thuộc loại lực nào ?A. Trọng lực. B. Lực đàn hồi.c. Lực ma sát. D. Trọng lực và lực ma sát.Hướng dẫn trả lời:Chọn đáp án B

Bài 13.5 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10.Hùng và Dũng cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thảng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. Hùng đẩy với một lực 400 N. Dũng đẩy với một lực 300 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là µt = 0,2. Hỏi gia tốc của thùng bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s2.A. 0,038 m/s2. B. 0,38 m/s2. C. 3,8 m/s2. D. 4,6 m/s2.Hướng dẫn trả lời:Chọn đáp án C

Bài 13.7 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10.a) Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su ?b) Vì sao quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là ?c) Vì sao cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt ?Hướng dẫn trả lời:a. Để tăng ma sát nghỉb. Mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám.c. Khi cán quốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn.

Bài 13.8 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10.Đặt một vật lên mặt bàn nằm ngang rồi tác dụng vào vật một lực theo phương ngang, ta thấy vật không chuyển động. Hãy giải thích tại sao.Hướng dẫn trả lời:Vì lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo

Bài 13.9 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10.Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.Hướng dẫn trả lời:Chọn chiều của lực tác dụng làm chiều dương:Fms = µtmg = 0,35.55.9,8 = 188,65 N ≈ 189 NDo đó (a = {{F – {F_{ms}}} over m} = {{220 – 189} over {55}} simeq 0,56(m/{s^2}))

Bài 13.10 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10.Một ô tô có khối lượng 800 kg có thể đạt được tốc độ 20 m/s trong 36 s vào lúc khởi hành.a) Lực cần thiết để gây ra gia tốc cho xe là lực nào và có độ lớn bằng bao nhiêu ?b) Tính tỉ số giữa độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe.Hướng dẫn trả lời:a. Lực ma sát nghỉ đã gây ra gia tốc cho ô tôFmsn max = ma = (m{{Delta v} over {Delta t}} = {{800.20} over {36}} approx 444N)b. ({{{F_{msnmax }}} over P} = {{ma} over {mg}} = {a over g} = {{20} over {36.9,8}} = 0,056)

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 6

Bài 6: Lực ma sát – Vật lý lớp 8

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Bài C1 trang 21 sgk vật lí lớp 8

C1. Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.

Hướng dẫn:

– Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay. Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dùng lại.

– Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục.

– Ma sát giữa dây cung ở cần kép của đàn nhị, violon,.. với dây đàn.

2. Bài C2 trang 21 sgk vật lí lớp 8

C2. Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

Hướng dẫn:

– Ma sát sinh ra ở các viên bị đệm giữa trục quay với ổ trục.

– Khi dịch chuyển vật nặng có thể kể những thanh hình trụ làm con lăn. Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn

3. Bài C3 trang 21 sgk vật lí lớp 8

C3. Trong các trường hợp vẽ ở hình 6.1, trường hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực ma sát lăn?

– Từ hai trường hợp trên em có nhận xét gì cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.

Hướng dẫn:

a) Hình 6.1a SGK, ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sàn với hòm có ma sát trượt.

Hình 6.1b SGK, một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm nánh xe, khi đó giữa bánh xe với sàn có ma sát lăn.

b) Từ hai trường hợp trên, chứng tỏ độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt.

4. Bài C4 trang 22 sgk vật lí lớp 8

C4. Tại sao trong thí nghiệm trên, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

Hướng dẫn:

Hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đúng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cẩn. Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên.

Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần. Điều này cho biết: Lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo tác dụng lực lên vật.

5. Bài C5 trang 22 sgk vật lí lớp 8

C5. Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và kĩ thuật.

Hướng dẫn:

Ví dụ về lực ma sát nghỉ:

– Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản phẩm (như bao xi măng, các linh kiện) di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ.

– Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường.

6. Bài C6 trang 22 sgk vật lí lớp 8

C6. Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.3.

Hướng dẫn:

(Hình 6.3a, b, c SGK)

a) Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần kiểm tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát.

b) Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản chuyển động quay của bánh xe. Muốn giảm ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm tới 20 lần, 30 lần so với lúc chưa có ổ bi.

c) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe thay thế mà sát trượt bằng ma sát lăn (nhờ đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe).

7. Bài C8 trang 23 sgk vật lí lớp 8

C8. Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này mà sat có ích hay có hại:

a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

b) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được.

c) Giày đi mãi đế bị mòn.

d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).

Hướng dẫn:

a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn vơi chân người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng này có ích.

b) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, khi đó lực ma sát lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe ôtô bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp này có lợi.

c) Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày luôn làm mòn đế. Ma sát trong trường hợp này có hại.

d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò) để tăng ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to.

8. Bài C9 trang 23 sgk vật lí lớp 8

C9. Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?

Hướng dẫn:

Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bị. Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy…

9. Bài C7 trang 23 sgk vật lí lớp 8

C7. Hãy quan sát các trường hợp vẽ ở hình 6.4 và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.

Hướng dẫn:

(Hình 6.4a, b, c SGK)

a) Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng.

– Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phân với bảng.

b) Không có ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động. Nó không còn tác dụng ép chặt các mặt cần ghép.

Khi quẹt que diêm, nếu không có ma sát, dầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm, trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa.

– Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêm với bao diêm.

c) Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ôtô không dừng lại được.

– Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ôtô.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!