Xem Nhiều 4/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 4/2023 # Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về các kiến thức đã được giới thiệu tại chương 1 môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạngGiải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 9)

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, p: Lông ngắn thuần chủng X Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a) Toàn lông ngắn

b) Toàn lông dài

c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đáp án a

Vì:

Nên F1 toàn lông ngắn

a) p : AA X AA

b) p : AA X Aa

c) p : AA X aa

d) p : Aa X Aa

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Đáp án d

Sơ đồ lai:

P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

Aa Aa

Gp: 1A:1a 1A:1a

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

3 đỏ thâm 1 xanh lục

Bài 3: (trang 22 SGK Sinh 9)

Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau: p: Hoa hồng X Hoa hồng -” F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng. Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

a) Hoa đó trội hoàn toàn so với hoa trắng

b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Đáp án: b, d

Vì theo đề bài, F1: 25,5% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phân tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

Bài 4: (trang 23 SGK Sinh 9)

Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a) Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

b) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

c) Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

d) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Đáp án: b, c

Vì: b) P: mẹ mắt đen X bố mắt đen

Aa Aa

Gp: 1A : 1a 1A : la

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

3 mắt đen : 1 mắt xanh

c) P: mẹ mắt xanh X bố mắt đen

aa Aa

Gp: a 1A : 1a

F1: 1aa : 1Aa

1 mắt xanh : 1 mắt đen

Bài 5: (trang 23 SGK Sinh 9)

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

a) p : AABB X aabb

b) p : Aabb X aaBb

c) p : AaBB X AABb

d) p : AAbb X aaBB

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Đáp án: d

Vì theo đề bài:

F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

P: AAbb X aaBB

Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về các kiến thức đã được giới thiệu tại chương 1 môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạng Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 9)

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, p: Lông ngắn thuần chủng X Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a) Toàn lông ngắn

b) Toàn lông dài

c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đáp án a

Vì:

Nên F1 toàn lông ngắn

a) p : AA X AA

b) p : AA X Aa

c) p : AA X aa

d) p : Aa X Aa

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Đáp án d

Sơ đồ lai:

P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

Aa Aa

Gp: 1A:1a 1A:1a

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

3 đỏ thâm 1 xanh lục

Bài 3: (trang 22 SGK Sinh 9)

Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau: p: Hoa hồng X Hoa hồng -” F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng. Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

a) Hoa đó trội hoàn toàn so với hoa trắng

b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Đáp án: b, d

Vì theo đề bài, F1: 25,5% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phân tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

Bài 4: (trang 23 SGK Sinh 9)

Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a) Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

b) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

c) Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

d) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Đáp án: b, c

Vì: b) P: mẹ mắt đen X bố mắt đen

Aa Aa

Gp: 1A : 1a 1A : la

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

3 mắt đen : 1 mắt xanh

c) P: mẹ mắt xanh X bố mắt đen

aa Aa

Gp: a 1A : 1a

F1: 1aa : 1Aa

1 mắt xanh : 1 mắt đen

Bài 5: (trang 23 SGK Sinh 9)

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

a) p : AABB X aabb

b) p : Aabb X aaBb

c) p : AaBB X AABb

d) p : AAbb X aaBB

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Đáp án: d

Vì theo đề bài:

F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

P: AAbb X aaBB

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 11 Bài 22: Ôn Tập Chương 1

Hình 22.1 thể hiện một số quá trình xảy ra trong cây. Hãy chỉ rõ quá trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu.

a) …………………………………..

b) …………………………………..

c) …………………………………..

d) …………………………………..

e) ……………………………………

Phương pháp giải

Xem lại quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật. nguyên liệu cho quá trình và sản phẩm tạo ra.

Hướng dẫn giải

a) CO2 khuếch tán qua khí khổng vào lá.

b) Quang hợp trong lục lạp ở lá.

c) Dòng vận chuyển đường saccarôzơ từ lá xuống rễ theo dòng mạch rây trong thân cây.

d) Dòng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ theo mạch gỗ qua thân lên lá.

e) Thoát hơi nước qua khí khổng và cutin ở trong lớp biểu bì lá

Hãy điền các chất cần thiết vào vị trí có dấu hỏi (?) trong hình 22.2

Phương pháp giải

Xem lại quang hợp và hô hấp ở thực vật. nguồn nguyên liệu đi vào từng giai đoạn và sản phẩm tạo ta.

Hướng dẫn giải

Điền dấu × vào các ô □ trong bảng 22 cho ý trả lời đúng về các quá trình tiêu hoá cơ học hoặc hoá học ở động vật đơn bào, động vật có túi tiêu hoá và động vật có ống tiêu hoá.

Phương pháp giải

Xem lại tiêu hóa ở động vật. Quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

Hướng dẫn giải

Cho biết cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật.

So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và cơ thể động vật

Phương pháp giải

Xem lại hô hấp ở động vật và thực vật.

Cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật.

Sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và cơ thể động vật.

Hướng dẫn giải

1. Cơ quan trao đổi khí ở thực vật và động vật.

Cơ quan trao đổi khí ở động vật là bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí, phổi.

Cơ quan trao đổi khí ở thực vật là tất cả các bộ phận có khả năng thấm khí của cơ thể. Tuy nhiên, trao đổi khí giữa cơ thể thực vật với môi trường chủ yếu thông qua các khí khổng ở lá và bì khổng (lỗ vỏ) ở thân cây.

2. So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và cơ thể động vật:

– Giống nhau: Lấy O2 và thải CO2

– Khác nhau:

Trao đổi khí giữa cơ thể thực vật với môi trường được thực hiện chủ yếu thông qua các khí khổng ở lá và bì khổng ở thân cây. Động vật trao đổi khí với môi trường xung quanh nhờ cơ quan hô hấp, đó là bề mặt cơ thể, hệ thống ống khí, mang, phổi.

Động vật chỉ trao đổi khí với môi trường nhờ quá trình hô hấp (lấy khí O2, thải khí CO2). Thực vật trao đổi khí với môi trường nhờ cả hô hấp (lấy khí O2, thải khí CO2) và quang hợp (lấy khí CO2, thải khí O2)

– Cho biết hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật và hệ thống vận chuyển máu ở động vật.

– Cho biết động lực vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở cơ thể thực vật và hệ thống vận chuyển máu ở cơ thể động vật

– Quan sát hình 22.3 và trả lời các câu hỏi sau:

Cá thể động vật trao đổi chất với môi trường sống như thế nào.

Phương pháp giải

Xem lại hệ tuần hoàn ở động vật.

Cá thể động vật trao đổi chất với môi trường.

Hướng dẫn giải

Ở thực vật, hệ thống vận chuyển dòng mạch gỗ là mạch gỗ và hệ thống vận chuyể n dòng mạch rây là mạch rây. Ở động vật, hệ thống vận chuyển máu là tim và mạch máu (động mạch, mao mạch và tĩnh mạch).

Ở thực vật, động lực vận chuyển dòng mạch gỗ là áp suất rễ, thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa các phân tử nước với mạch gỗ. Động lực vận chuyển dòng mạch rây là chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (rễ, hạt, quả…). Ở động vật có hệ tuần hoàn, động lực vận chuyển máu đi đến các cơ quan là sự co bóp của tim. Tim co bóp tạo ra áp lực đẩy máu đi trong vòng tuần hoàn.

Động vật tiếp nhận chất dinh dưỡng (có trong thức ăn), O2 và thải các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá (nước tiểu, mồ hôi, CO2), nhiệt. Hệ tiêu hoá tiếp nhận chất dinh dưỡng từ bên ngoài cơ thể vào hệ tuần hoàn. Hệ hô hấp tiếp nhận O2 chuyển vào hệ tuần hoàn. Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng và O2 đến cung cấp cho tất cả các tế bào của cơ thể. Các chất dinh dưỡng và O2 tham gia vào chuyển hoá nội bào tạo ra các chất bài tiết và CO2. Hệ tuần hoàn vận chuyển chất bài tiết đến hệ bài tiết để bài tiết ra ngoài và vận chuyển CO2 đến phổi để thải ra ngoài.

Phương pháp giải

Xem lại cân bằng nội môi.

Hướng dẫn giải

Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán 5: Ôn Tập: Bảng Đơn Vị Độ Dài

Lý thuyết Ôn tập Toán 5: Bảng đơn vị độ dài lớp 5

Ôn tập: Bảng đơn vị độ dài giúp các em học sinh hiểu được tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. Đồng thời, biết cách chuyển đổi các số đo độ dài, giải các bài toán với các số đo độ dài.

Các phép tính với đơn vị đo độ dài:

Phương pháp:

– Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện các phép tính như tính các số tự nhiên.

– Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường.

– Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo độ dài với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị độ dài vào kết quả.

Video Giải Toán lớp 5 trang 22, 23: Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài

Giải toán lớp 5 SGK trang 22 bài 1 – Ôn tập bảng đơn vị độ dài

a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài sau:

Lớn hơn mét

Mét

Bé hơn mét

km

hm

dam

m

dm

cm

mm

b) Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

– Đơn vị bé bằng

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a)

Lớn hơn mét

Mét

Bé hơn mét

km

hm

dam

m

dm

cm

mm

1km = 10hm

1hm = 10dam

1dam = 10m

1m = 10dm

1dm = 10cm

1cm = 10mm

b) Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé: 1km = 10hm

– Đơn vị bé bằng

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 135m = … dm

342dm = … cm

15cm = … mm

b) 8300m = … dam

4000m = … hm

25 000m = … km

c) 1mm = …cm

1cm = … m

1m = … km

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) 135m = 1350 dm

342dm = 3420 cm

15cm = 150 mm

b) 8300m = 830 dam

4000m = 40 hm

25 000m = 25 km

Giải toán lớp 5 SGK trang 23 bài 3 – Ôn tập bảng đơn vị độ dài

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4km 37m = … m b) 354dm = … m … dm

8m 12cm = … cm 3040m = … km … m

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

a) 4km 37m = 4km + 37m = 4000m + 37m = 4037m

8m 12cm = 8m + 12cm = 800cm + 12cm = 812cm

b) 354dm = 350dam + 4 dm = 35m 4dm

3040m = 3000m + 40m= 3km 40m.

Giải toán lớp 5 SGK trang 23 bài 4 – Ôn tập bảng đơn vị độ dài

Trên tuyến đường sắt Thống Nhất, quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng dài 791 km. Quãng đường từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường đó 144km. Hỏi:

a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài bao nhiêu ki-lô-mét?

b) Đường sắt từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp giải

– Quãng đường từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh = quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng + 144km.

– Quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh = quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng + quãng đường từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP. Hồ Chí Minh dài:

791 + 144 = 935 (km)

Đường sắt từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài:

791 + 935 = 1726 (km)

Đáp số: a) 935km

b) 1726km.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 24, 25 SGK Toán 5: Luyện tập bảng đơn vị đo khối lượng – độ dài

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!