Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 25 SGK Sinh lớp 6: Cấu tạo tế bào thực vật

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo các tế bào thực vật trong môn Sinh học 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 6: Lý thuyết kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngGiải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật

A. Tóm tắt lý thuyết

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau, nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),…

Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 25 Sinh Học lớp 6:

Bài 1: (trang 25 SGK Sinh 6)

Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá…) thì có hình dạng và kích thước khác nhau.

Bài 2: (trang 25 SGK Sinh 6)

Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:

Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.

Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…

Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:

Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào.

Bài 3: (trang 25 SGK Sinh 6)

Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

Có các loại mô:

Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó là gì?

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

Xem lại lý thuyết về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật

Hướng dẫn giải

– Tế bào thực vật gồm những bộ phận : vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. Ngoài ra tế bào còn có không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

– Chức năng của các thành phần trên là:

Ở tế bào thực vật, bộ phận nào sau đây có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

A. Chất tế bào.

B. Màng sinh chất.

C. Nhân.

D. Lục lạp.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

Xem lại lý thuyết về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật

Hướng dẫn giải

Ở tế bào thực vật, Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Chọn C

Đơn vị cấu tạo của cơ thể thực vật là

A. hệ cơ quan.

B. cơ quan.

C. mô.

D. tế bào.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật.

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

Hướng dẫn giải

Đơn vị cấu tạo của cơ thể thực vật là tế bào.

Chọn D

Những bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

A. Lục lạp và vách tế bào.

B. Lục lạp và màng sinh chất.

C. Nhân và màng sinh chất.

D. Chất tế bào và không bào.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

Tế bào thực vật và động vật đều được cấu tạo từ 3 thành phần: màng sinh chất, tế bào chất với các bào quan, nhân rõ ràng (có màng nhân)

Hướng dẫn giải

Lục lạp và vách tế bào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật

Chọn A

Tế bào nào sau đây có kích thước lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được ?

A. Tế bào ở mô phân sinh ngọn.

B. Tế bào biểu bì vảy hành.

C. Tế bào sợi gai.

D. Tế bào biểu bì lá thài lài tía.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

Hướng dẫn giải

Tế bào sợi gai có kích thước lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được.

Chọn C

Tế bào nào sau đây có kích thước nhỏ, phái sứ dụng kính hiển vi mới nhìn thấy được?

A. Tế bào tép bưởi.

B. Tế bào sợi quả bông.

C. Tế bào sợi gai.

D. Tế bào mô phân sinh ngọn.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

Hướng dẫn giải

Tế bào mô phân sinh ngọn có kích thước nhỏ, phái sứ dụng kính hiển vi mới nhìn thấy được

Chọn D

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 1: Tế bào thực vật – Phần 1

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Bài tập môn Sinh học lớp 6

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài: Câu hỏi trắc nghiệm chương 1

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 1: Tế bào thực vật – Phần 2

Bài 1: Kính hiển vi giúp ta nhìn được những gì mắt không thấy được. Em hãy nêu các bước sử dụng kính hiển vi.

Hướng dẫn trả lời:

Các bước sử dụng kính hiển vi:

Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu:

Mắt nhìn vào vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ (vặn xuống) cho đến khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản.

Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn ốc to theo chiều ngược lại (vặn lên) cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát.

Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để quan sát rõ vật mẫu.

Bài 2. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín.

Lời giải:

-Sự giống nhau: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín đều có các thành phần: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào và nhân.

-Sự khác nhau:

Tế bào biểu bì vảy hành

Tế bào thịt quả cà chua chín

– Hình nhiều cạnh.

– Kích thước nhỏ, chiều dài lớn hơn chiều rộng.

– Các tế bào không tách rời nhau, những tế bào cạnh nhau được thông với nhau nhờ sợi liên bào

– Hình trứng hoặc hình cầu.

– Kích thước lớn, chiều dài và chiều rộng tương đương nhau.

– Các tế bào tách rời nhau.

Bài 3. Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó là gì?

Hướng dẫn trả lời:

Tế bào thực vật gồm những bộ phận: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. Ngoài ra tế bào còn có không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

Chức năng của các thành phần trên là:

Bài 4. Quan sát: Sơ đồ “Sự lớn lên của tế bào” và trả lời các câu hỏi sau:

– Tế bào lớn lên như thế nào?

– Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?

– Tế bào lớn lên có tác dụng gì đối với cây?

Hướng dẫn trả lời:

Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành. Quá trình lớn lên của tế bào diễn ra như sau:

Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào.

Không bào: tế bào non thì không bào nhỏ, nhiều; tế bào trưởng thành có không bào lớn chứa đầy dịch tế bào.

Tế bào lớn lên được là nhờ quá trình trao đổi chất.

Tế bào lớn lên có tác dụng làm cho cơ thể thực vật lớn lên

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người

Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo cơ thể người nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh. A. Tóm tắt lý thuyết: Cấu tạo cơ thể người

Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều,… Điều đó chứng tỏ, các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.

Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch).

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 10 Sinh Học lớp 8:

Bài 1: (trang 10 SGK Sinh 8)

Cơ thể người gồm mấy phần? Phần thân có những cơ quan nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Cơ thể người được da bao bọc, da có các sản phẩm như lông, tóc, móng.

* Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân.

Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành.

Khoang ngực chứa tim, phổi.

Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, hệ bài tiết (thận, bóng đái) và cơ quan sinh sản.

Bài 2: (trang 10 SGK Sinh 8)

Bằng một ví dụ, hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong điều khiển sự hoạt động của các cơ quan như sau:

Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, nhịp tim tăng, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều…. Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!