Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về phát sinh giao tử và thụ tinh môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phânGiải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

Bài 1: (trang 36 SGK Sinh 9)

Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa so với động vật:

Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo nhiều tinh nguyên bào. Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra hai tinh bào bậc 2, lần phân bào thứ hai tạo ra bốn tinh tử. Các tinh tử phát triển thành các tinh trùng.

Trong quá trình phát sinh giao tử cái, các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào. Noãn nguyên bào phát triển thành noãn nguyên bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và một tế bào có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2, lần phân bào thứ hai cũng tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ hai và một tế bào khá lớn gọi là trứng. Sau này chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh với tinh trùng.

Những điểm khác nhau cơ bản trong sự hình thành giao tử ở cây có hoa so với ở động vật: quá trình phát sinh giao tử ở thực vật diễn ra phức tạp hơn ở động vật, đặc biệt là ở thực vật có hoa:

Trong quá trình phát sinh giao tử đực (hình 11.a): Mỗi tế bào mẹ của tiểu bào từ giảm phân cho bốn tiểu bào tử đơn bội sẽ hình thành bốn hạt phấn. Trong hạt phấn, một nhân đơn bội phân chia cho một nhân ống phấn và một nhân sinh sản. Tiếp theo, nhân sinh sản lại phân chia tạo thành hai giao tử đực.

Trong sự hình thành giao tử cái: Tế bào mẹ của đại bào từ giảm phân cho bốn đại bào tử nhưng chỉ có một sống sót rồi lớn lên và nhân của nó nguyên phân liên tiếp ba lần tạo ra 8 nhân đơn bội trong một cấu tạo được gọi là túi phôi. Trứng là một trong ba tế bào ở phía cuối lỗ noãn của túi phôi.

Bài 2: (trang 36 SGK Sinh 9)

Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.

Bộ NST của các loài đều có số lượng là 2n NST (số lượng này có sự khác nhau ở mỗi loài)

Qua giảm phân thì mỗi cá thể của mỗi loài sẽ cho bộ NST đơn bội là n NST (số lượng này cũng khác nhau ở mỗi loài)

Sinh sản hữu tính là có sự kết hợp 2 bộ NST sắc thể đơn bội của 2 cá thể khác nhau nhưng cùng loài (tức có cùng số lượng 2n và n)

Bài 3: (trang 36 SGK Sinh 9)

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Trong quá trình tạo giao tử có sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các NST

Trong quá trình thụ tinh có sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các giao tử không cùng nguồn gốc

Hiện tượng trao đổi chéo ở NST kép tương đồng ở giảm phân 1.

Giải Sinh Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh

Giải Sinh lớp 9 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh

Bài 1 (trang 36 sgk Sinh học 9) : Trình bày điểm giống và khác nhau cơ bản giữa hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật.

Lời giải:

Lời giải:

Sở dĩ bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ vì qua giảm phân, bộ NST đặc trưng của loài (2n) được phân chia liên tiếp hai lần tạo ra các bộ NST đơn bội ở các giao tử.

– Trong thụ tinh các giao tử mang bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n) đặc trưng cho loài. Vậy nhờ quá trình giảm phân và thụ tinh bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Bài 3 (trang 36 sgk Sinh học 9) : Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở các loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

Lời giải:

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở các loài sinh sản hữu tính được giải thích dựa trên cơ sở:

– Nhờ vào quá trình giao phối, do phân li độc lập của các NSt (trong hình thành giao tử) và tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái (trong thụ tinh).

– Do sự tổ hợp lại các gen vốn có của tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện tính trạng đã có hoặc chưa có ở các thế hệ trước.

Bài 4 (trang 36 sgk Sinh học 9) : Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?

a) Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với một giao tử cái.

b) Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.

d) Sự tạo thành hợp tử.

Lời giải:

Đáp án: c.

Bài 5 (trang 36 sgk Sinh học 9) : Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của một loài giao phối, hai cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?

Lời giải:

Hướng dẫn giải: Theo bài ra ta có sơ đồ lai:

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh

Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

Phương pháp giải

Xem lại quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

Hướng dẫn giải

– Quá trình phát sinh giao tử ở động vật:

+ Giao tử đực (tinh trùng):

1 tế bào sinh dục đực sơ khai qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tinh nguyên bào

Các tinh nguyên bào đến thời kì nhất định sẽ dời lớp tế bào mầm nằm sát thành ống sinh tinh và phát triển to ra để hình thành tinh bào bậc 1

Mỗi tinh bào bậc 1 trải qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc 2

Mỗi tinh bào bậc 2 trải qua giảm phân 2 cho 2 tinh trùng

+ Giao tử cái (trứng):

1 tế bào sinh dục cái sơ khai qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các noãn nguyên bào.

Noãn nguyên bào lớn lên thành noãn bào bậc 1

Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 1 noãn bào bậc 2 và 1 thể cực thứ 1

Mỗi noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 sẽ cho 1 trứng và 1 thể cực thứ 2

Mỗi thể cực thứ 1 qua giảm phân 2 cho 2 thể cực thứ 2

Các thể cực sẽ bị tiêu biến.

Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ?

Phương pháp giải

Xem lại ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh. Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Hướng dẫn giải

– Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

– Nhờ có quá trình giảm phân, giao tử được hình thành mang bộ NST đơn bội (n NST). Qua quá trình thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, bộ NST lưỡng bội (2n NST) được phục hồi. Vì vậy, sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.

Nguyên phân: duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào nhờ cơ chế tự nhân đôi và phân li đồng đều của các NST.

Giảm phân: tạo ra các giao tử đơn bội n.

Thụ tinh: kết hợp các bộ nhân của các giao tử đơn bội hình thành 2n.

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở các loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

Phương pháp giải

Xem lại ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh. giải thích lí do biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở các loài sinh sản hữu tính.

Hướng dẫn giải

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở các loài sinh sản hữu tính được giải thích dựa trên cơ sở:

Nhờ vào quá trình giao phối, do phân li độc lập của các NST (trong hình thành giao tử) và tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái (trong thụ tinh).

Do sự tổ hợp lại các gen vốn có của tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện tính trạng đã có hoặc chưa có ở các thế hệ trước.

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?

a) Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với một giao tử cái.

b) Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.

d) Sự tạo thành hợp tử.

Phương pháp giải

Xem lại thụ tinh. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh.

Hướng dẫn giải

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.

⇒ Đáp án: c

Khi giảm phân và thụ tinh trong tế bào của một loài giao phối, xét hai cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb thì khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?

Phương pháp giải

Xác định các giao tử có thể tạo ra.

Xác định các tổ hợp có thể được hình thành.

Hướng dẫn giải

Khi giảm phân sẽ có sự phân chia ngẫu nhiên của các NST trong cặp NST tương đồng về các tế bào con (các giao tử). Ở đây ta có 2 cặp gen dị hợp nên số giao tử mà mỗi loại có thể tạo ra là 2² = 4 loại. Bốn loại giao tử đó sẽ là: AB, Ab, aB và ab.

Khi tái tổ hợp để hình thành hợp tử cũng có sự tái tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử nên số hợp tử được hình thành sẽ là 4 x 4 = 16.

Kiểu gen:

1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 2 Aabb : 1AAbb: 1 aaBB : 1aaBb : 1 aabb

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ

Bài tập 1 trang 28 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 11 SGK và dựa vào các thông tin nêu trong SGK hãy cho biết những điểm khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái.

Trả lời:

Sự khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái là:

+ Qúa trình phát sinh giao tử cái: từ một noãn bào bậc 1 trải qua giảm phân hình thành nên 1 tế bào trứng (có khả năng thụ tinh với tinh trùng) và 3 tế bào con (không có khả năng thụ tinh).

+ Qúa trình phát sinh giao tử đực: từ một tinh bào bậc 1 trải qua giảm phân hình thành 4 tế bào con, phát triển thành 4 tinh trùng có khả năng thụ tinh với trứng.

Bài tập 2 trang 28 VBT Sinh học 9: Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

Trả lời:

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, các giao tử được tạo ra đã khác nhau về nguồn gốc. Khi các giao tử đực và cái kết hợp ngẫu nhiên với nhau sẽ tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc (hợp tử có NST từ bố và NST từ mẹ, NST của các giao tử từ bố hoặc từ mẹ cũng có sự khác nhau)

Bài tập 3 trang 28 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Qua giảm phân, ở động vật mỗi tinh bào bậc 1 cho ra ………………, còn mỗi noãn bào bậc 1 chỉ cho ra ……………….

Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với trứng, về bản chất là sự kết hợp của hai bộ nhân ……….. tạo ra bộ nhân …………. ở hợp tử.

Trả lời:

Qua giảm phân, ở động vật mỗi tinh bào bậc 1 cho ra 4 tinh trùng, còn mỗi noãn bào bậc 1 chỉ cho ra 1 trứng.

Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với trứng, về bản chất là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử.

Bài tập 4 trang 28 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định …………………………. của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể. Đồng thời còn tạo ra nguồn ………………. phong phú cho chọn giống và tiến hóa.

Trả lời:

Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể. Đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa.

Bài tập 5 trang 29 VBT : Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?

Trả lời:

Quá trình giảm phân tạo nên các giao tử có bộ NST đơn bội, trải qua quá trình thụ tinh, các giao tử đực và cái kết hợp với nhau hình thành nên hợp tử, sự kết hợp của hai bộ NST đơn bội giúp phục hồi lại bộ NST lưỡng bội của loài. Nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh giúp bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể

Bài tập 6 trang 29 VBT Sinh học 9: Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học như thế nào?

Trả lời:

Quá trình giảm phân tạo nên nhiều giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này trong thụ tinh tạo nên các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau, nhờ đó làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính.

Bài tập 7 trang 29 VBT Sinh học 9: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì trong các sự kiện sau đây?

A, Sự kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực với 1 giao tử cái

B, Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội

C, Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

D, Sự tạo thành hợp tử

Trả lời:

Chọn đáp án C. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

(Dựa theo nội dung SGK mục II trang 35)

Bài tập 8 trang 29 VBT Sinh học 9: Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?

Trả lời:

Tổ hợp NST trong các giao tử: AB, Ab, aB, ab

Tổ hợp NST trong các hợp tử: AABB, AABb, AaBB, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb.

st

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!