Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến gen môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARNGiải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

A. Tóm tắt lý thuyết:

Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể. Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh Học lớp 9:

Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 9)

Đột biến gen là gì? Cho ví dụ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN, xuất phát một cách tự nhiên do con người gây ra.

Ví dụ: Do nhiễm chất độc màu da cam gây đột biến gen dẫn đến biến đổi kiểu hình ở người là cụt hai bàn tay bẩm sinh.

Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 9)

Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

Chúng có ý nghĩa với chăn nuôi, trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con người. Chẳng hạn:

Đột biến tự nhiên cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng không nhảy được qua hàng rào để vào phá vườn.

Đột biến tăng khả năng thích ứng đối với điều kiện đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám thơm Hải Hậu đã giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến trồng được 2 vụ/năm, trên nhiều điều kiện đất đai, kể cả vùng đất trung du và miền núi.

Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 9)

Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Đột biến do con người tạo ra:

Tạo ra đột biến mai vàng 150 cánh.

Sầu riêng cơm vàng hạt lép (ở Cái Mơn – Bến Tre).

Đột biến phát sinh trong tự nhiên:

Bò 6 chân

Củ khoai có hình dạng giống người.

Người có bàn tay 6 ngón.

Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến gen môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: Protein

A. Tóm tắt lý thuyết:

Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể. Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 64 Sinh Học lớp 9:

Bài 1: (trang 64 SGK Sinh 9)

Đột biến gen là gì? Cho ví dụ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN, xuất phát một cách tự nhiên do con người gây ra.

Ví dụ: Do nhiễm chất độc màu da cam gây đột biến gen dẫn đến biến đổi kiểu hình ở người là cụt hai bàn tay bẩm sinh.

Bài 2: (trang 64 SGK Sinh 9)

Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

Chúng có ý nghĩa với chăn nuôi, trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con người. Chẳng hạn:

Đột biến tự nhiên cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng không nhảy được qua hàng rào để vào phá vườn.

Đột biến tăng khả năng thích ứng đối với điều kiện đất đai và đột biến làm mất tính cảm quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám thơm Hải Hậu đã giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến trồng được 2 vụ/năm, trên nhiều điều kiện đất đai, kể cả vùng đất trung du và miền núi.

Bài 3: (trang 64 SGK Sinh 9)

Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Đột biến do con người tạo ra:

Tạo ra đột biến mai vàng 150 cánh.

Sầu riêng cơm vàng hạt lép (ở Cái Mơn – Bến Tre).

Đột biến phát sinh trong tự nhiên:

Bò 6 chân

Củ khoai có hình dạng giống người.

Người có bàn tay 6 ngón.

Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể

Giải bài tập trang 68 SGK Sinh lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến số lượng nhiễm sắc thể môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến genGiải bài tập trang 66 SGK Sinh lớp 9: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

A. Tóm tắt lý thuyết:

Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Cà độc dược, lúa và cà chua đều là cây lưỡng bội và có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 2n = 24. Vì có n = 12 nên cả 3 loài trên đều có 12 cặp NST khác nhau.

Người ta đã phát hiện những cây cà độc dược, lúa và cà chua có 25 NST (2n+1) do có một NST bổ sung vào NST lưỡng bội. Trong trường hợp này một cặp NST nào đó có thêm 1 NST thứ ba. Ngược lại, cũng có trường hợp chỉ có 23 NST (2n-1) do một cặp NST nào đó chỉ còn 1 NST, cũng có có trường hợp mất một cặp NST tương đồng (2n-2).

Ở người, sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST 21 gây ra bệnh Đao. Hình 23.2 minh hoạ sự phân li không bình thường của 1 cặp NST trong giảm phân hình thành giao tử.

Cơ chế phát sinh thể 3 nhiễm và thể một nhiễm: Do ở một bên bố hoặc mẹ có một cặp NST tương đồng không phân li, tạo ra hai loại giao tử đột biến: một loại giao tử mang cả cặp NST tương đồng và một loại giao tử khuyết nhiễm.

Các giao tử đột biến này kết hợp với giao tử bình thường trong thụ tinh tạo hợp tử phát triển thành thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

Trường hợp hình thành bệnh Đao và bệnh Tơcnơ khác nhau:

Bệnh Đao ở người do có thể 3 nhiễm ở cặp NST thứ 21.

Bệnh Tơcnơ ở người do có thể một nhiễm ở cặp NST giới tính XX.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 68 Sinh học lớp 9:

Bài 1: (trang 68 SGK Sinh 9)

Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở những dạng nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở dạng thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

Bài 2: (trang 68 SGK Sinh 9)

Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng nhiễm sắc thể của bộ NST là (2n + 1) và (2n – 1)?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cơ chế NST dẫn đến sự hình thành thể 3 nhiễm (2n + 1) và thể một nhiễm (2n – 1), là do sự không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó ở một phía bố hoặc mẹ. Kết quả tạo một giao tử có cả 2 NST của một cặp, và một giao tử không mang NST nào của cặp đó, hai loại giao tử đột biến trên kết hợp với giao tử bình thường (n) trong thụ tinh tạo thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

Bài 3: (trang 68 SGK Sinh 9)

Hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Biến đổi số lượng NST ở từng cặp NST có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoặc gây bệnh NST: bệnh Đao và bệnh Tơcnơ.

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm S

Bài tập 1 trang 51 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 23.1 SGK và cho biết: quả của 12 kiểu cây dị bội (2n+1) khác nhau về kích thước, hình dạng và khác với quả ở cây lưỡng bội bình thường như thế nào?

Trả lời:

Sai khác của 12 kiểu cây dị bội so với cây lưỡng bội:

+ về kích thước: so với quả ở cây lưỡng bội, các quả ở cây dị bội II, III, VI, IX có kích thước lớn hơn, các quả ở cây dị bội IV, V, VII, VIII, X, XI, XII có kích thước nhỏ hơn.

+ về hình dạng: so với quả ở cây lưỡng bội, hình dạng quả ở cây dị bội II, III, V, IX, X thiên về dạng tròn hơn, quả ở cây dị bội IV, VI, VII, VIII, XI, XII, XIII thiên về dạng bầu dục hơn.

+ quả của cây ở 12 dạng dị bội khác biệt nhau hoàn toàn về kích thước và hình dạng

Bài tập 2 trang 51 VBT : Quan sát hình 23.2 SGK và giải thích sự hình thành các thể dị bội có (2n+1) và (2n – 1) NST.

Trả lời:

Trong quá trình phát sinh giao tử, một cặp NST ở cơ thể bố (hoặc mẹ) không phân li trong giảm phân, hình thành nên 1 giao tử có số lượng NST là (n+1) và 1 giao tử có số lượng NST là (n-1).

Khi các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (số lượng NST là n) của cơ thể mẹ (hoặc bố) sẽ tạo thành hợp tử có số lượng NST trong bộ NST lần lượt là (2n+1) và (2n-1), từ đó phát triển thành các thể dị bội (2n+1) và (2n-1) NST.

Bài tập 3 trang 51 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Đột biến thêm hoặc mất ………………….. thuộc một cặp NST nào đó có thể xảy ra ở người, động vật và thực vật. Các đột biến này thường do một cặp NST ……………… trong giảm phân, dẫn đến tạo thành giao tử mà cặp NST tương đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST.

Trả lời:

Đột biến thêm hoặc mất một NST thuộc một cặp NST nào đó có thể xảy ra ở người, động vật và thực vật. Các đột biến này thường do một cặp NST không phân li trong giảm phân, dẫn đến tạo thành giao tử mà cặp NST tương đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST.

Bài tập 4 trang 52 VBT Sinh học 9: Những dạng nào sau đây thuộc thể dị bội? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A, Dạng 2n – 1

B, Dạng 2n – 2

C, Dạng 2n + 1

D, Cả A, B, C

Trả lời:

Chọn đáp án D. Cả A, B, C

Giải thích: Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng: (2n+1): thêm 1 NST ở 1 cặp, (2n-1): mất 1 NST ở 1 cặp, (2n-2): mất cả hai NST ở 1 cặp.

Bài tập 5 trang 52 VBT : Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp NST thường thấy những dạng nào?

Trả lời:

Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp NST thường thấy các dạng: thêm 1 NST, mất 1 NST, mất 1 cặp NST

Bài tập 6 trang 52 VBT Sinh học 9: Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n+1) và (2n – 1)?

Trả lời:

Cơ chế hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n+1) và (2n – 1)

+ Trong quá trình phát sinh giao tử, một cặp NST ở cơ thể bố (hoặc mẹ) không phân li trong giảm phân, hình thành nên 1 giao tử có số lượng NST trong bộ NST dơn bội là (n+1) và 1 giao tử có số lượng NST trong bộ đơn bội là (n-1).

+ Khi các giao tử này kết hợp với giao tử đơn bội bình thường (số lượng NST là n) của cơ thể mẹ (hoặc bố) sẽ tạo thành hợp tử có số lượng NST trong bộ NST lần lượt là (2n+1) và (2n-1), từ đó phát triển thành các thể dị bội có số lượng NST trong bộ NST lần lượt là (2n+1) và (2n-1).

Bài tập 7 trang 52 VBT Sinh học 9: Hãy nêu hậu quả của hiện tượng dị bội thể?

Trả lời:

Hậu quả của hiện tượng dị bội thể: khi cơ thể có một hay một số cặp NST bị thay đổi về số lượng sẽ gây nên những thay đổi về gen, từ đó gây những sai khác về kiểu hình hoặc gây bệnh cho cơ thể.

st

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 64 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Gen trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!