Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Trang 71, 72 Sgk Toán Lớp 8 Tập 2: Hai Tam Giác Đồng Dạng / 2023 # Top 16 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Trang 71, 72 Sgk Toán Lớp 8 Tập 2: Hai Tam Giác Đồng Dạng / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 71, 72 Sgk Toán Lớp 8 Tập 2: Hai Tam Giác Đồng Dạng / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 71, 72 SGK Toán lớp 8 tập 2: Hai tam giác đồng dạng

Giải bài tập môn Toán lớp 8

Nội dung chính của tài liệu bao gồm phần tóm tắt lý thuyết và định hướng phương pháp giải bài tập hai tam giác đồng dạng trong SGK nhằm giúp các em học sinh ghi nhớ công thức để từ đó biết vận dụng vào giải quyết các dạng bài tập đi kèm. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán lớp 8 tập 1: Chia đa thức một biến đã sắp xếp

Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán lớp 8 tập 1: Chia đa thức cho đơn thức

Giải bài tập trang 22, 23 SGK Toán lớp 8 tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

Lý thuyết hai tam giác đồng dạng

1. Định nghĩa

Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:

2. Tính chất

Hai tam giác A’B’C’ và ABC đồng dạng có một số tính chất:

1) ∆ABC ~ ∆A’B’C’

2) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆ABC thì ∆ABC ~ ∆A’B’C’

3) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆A”B”C” và ∆A”B”C” ~ ∆ABC thì ∆A’B’C’ ~ ∆ABC

3. Định lí

Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác đồng dạng với tam giác đã cho.

4. Chú ý

Định lí cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài của hai tam giác song song với cạnh còn lại.

Giải bài tập trang 71, 72 SGK Toán lớp 8 tập 2

Bài 23 trang 71 – Sách giáo khoa toán 8 tập 2 Trong hai mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai? a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau. b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

a) a là mệnh đề đúng.

b) b là mệnh đề sai

Bài 26 trang 72 – Sách giáo khoa toán 8 tập 2 Cho tam giác ABC vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là K = 2/3 Hướng dẫn giải:

Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2/3AB.

Từ m kẻ đường song song với AB cắt AC tại N.

Ta có ∆AMN ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K = 2/3

Dựng ∆A’B’C’ = ∆AMN (theo trường hợp cạnh cạnh cạnh)

và ∆AMN ∽ ∆MLB

b) ∆AMN ∽ ∆ABC có:

Bài 28 trang 72 – Sách giáo khoa toán 8 tập 2 ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K = 3/5 a) Tính tỉ số chú vi của hai tam giác đã cho. b) Cho biết chu vi của hai tam giác trên là 40dm, tính chu vi của mỗi tam giác. Hướng dẫn giải:

a) ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K = 3/5.

Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng / 2023

Giải Toán lớp 8 Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng

Bài 23 (trang 71 SGK Toán 8 tập 2): Trong hai mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?

a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

Lời giải

a) Mệnh đề Đúng. Bởi vì khi hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng của hai tam giác này bằng nhau hoặc tỉ lệ các cạnh tương ứng của chúng đều bằng nhau và bằng 1 nên theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì hai tam giác bằng nhau sẽ đồng dạng với nhau.

b) Mệnh đề Sai. Bởi vì nếu tỉ số đồng dạng k ≠ 1 thì các cạnh của chúng sẽ có độ dài khác nhau. Do đó hai tam giác sẽ không bằng nhau.

Bài 24 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): ΔA’B’C’ ∼ ΔA”B”C” theo tỉ số đồng dạng k 1, ΔA”B”C”∼ ΔABC theo tỉ số đồng dạng k 2. Hỏi tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số nào?

Lời giải

Vậy k = k1.k2

Bài 25 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC. Hãy vẽ một tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số 1/2.

Lời giải

Tam giác AMN là tam giác cần vẽ.

Bài 26 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC, vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng k = 2/3.

Lời giải

(Vẽ ΔA’B’C’ = ΔAMN tức là vẽ các cạnh của tam giác này tương ứng bằng các cạnh của tam giác kia.)

Bài 27 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): Từ điểm M thuộc cạnh AB của tam giác ABC với AM = 1/2 MB, kẻ các tia song song với AC và BC, chúng cắt BC và AC lầ lượt tại L và N.

a) Nêu tất cả các cặp tam giác đồng dạng.

b) Đối với mỗi cặp tam giác đồng dạng. Hãy viết các cặp góc bằng nhau và tỉ số đồng dạng tương ứng.

Lời giải

Bài 28 (trang 72 SGK Toán 8 tập 2): ΔA’B’C’ ∼ ΔABC theo tỉ số đồng dạng k = 3/5.

a) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho.

b) Cho biết hiệu chu vi của hai tam giác là 40dm, tính chu vi của mỗi tam giác.

Lời giải

Vẽ hình:

(Kí hiệu C ABC là chu vi tam giác ABC.)

Từ bài này, chúng ta có thể đưa ra kết luận sau: Nếu hai tam giác đồng dạng thì tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng của hai tam giác đó.

Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023

1. Định nghĩa

Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:

Kí hiệu: ∆A’B’C’ ~ ∆ABC

Hai tam giác A’B’C’ và ABC đồng dạng có một số tính chất:

1) ∆ABC ~ ∆A’B’C’

2) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆ABC thì ∆ABC ~ ∆A’B’C’

3) Nếu ∆A’B’C’ ~ ∆A”B”C” và ∆A”B”C” ~ ∆ABC thì ∆A’B’C’ ~ ∆ABC

Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác đồng dạng với tam giác đã cho.

Định lí cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài của hai tam giác song song với cạnh còn lại.

Bài 23 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Trong hai mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?

a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

Bài 24 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

∆A’B’C’ ∽ ∆A”B”C” theo tỉ số đồng dạng K 1, ∆A”B”C” ∽∆ ABC theo tỉ số đồng dạng k 2. Hỏi tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số nào?

Bài 25 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Cho tam giác ABC. Hãy vẽ một tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số1/2.

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 23 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

a) a là mệnh đề đúng, tỉ số đồng dạng bằng 1.

b) b là mệnh đề sai .

Bài 24 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Chứng minh: A’B’/AB = k1.k2.

Từ đó suy ra tỉ số đồng dạng của 2 tam giác A’B’C’ và ABC là k1, k2.

∆A’B’C’ ∽ ∆A”B”C” theo tỉ số đồng dạng

∆A”B”C” ∽∆ ABC theo tỉ số đồng dạng

Từ 2 điều trên suy ra :

Vậy ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng k1.k2.

Bài 25 trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Dựng đoạn thẳng B’C’ = $latex frac{1 }{2 } BC

Dựng cung tâm B’ bán kính = $latex frac{1 }{2 } BC và cung tâm C’ bán kính

= $latex frac{1 }{2 } AC chúng cắt nhau ở A’

Vẽ các đoạn thẳng A’B’ và A’C’

Ta được: ∆A’B’C’ đồng dạng với ∆ABC theo tỷ số $latex frac{1 }{2 } .

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau / 2023

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 2

Giải bài tập Toán lớp 7 bài 2: Hai tam giác bằng nhau

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 2: Hai tam giác bằng nhau với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 110: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ (hình 60)

Hãy dùng thước chia khoảng và thước đo góc để kiểm nghiệm rằng trên hình đó ta có:

AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’; ∠A = ∠A’; ∠B = ∠B’; ∠C = ∠C’

Lời giải

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 111: Cho hình 61. a) Hai tam giác ABC và MNP có bằng nhau hay không (Các cạnh hoặc các góc bằng nhau được đánh dấu bằng những kí hiệu giống nhau)?

Nếu có, hãy viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó

b) Hãy tìm:

Đỉnh tương ứng với đỉnh A, góc tương ứng với góc N; cạnh tương ứng với cạnh AC

c) Điền vào chỗ trống (…): ΔABC =…; AC = …; ∠B = ⋯

Lời giải

a) Hai tam giác bằng nhau vì có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

kí hiệu: ΔABC = ΔMNP

b)- Đỉnh tương ứng với đỉnh A là đỉnh M

– góc tương ứng với góc N là góc B

– Cạnh tương ứng với cạnh AC là cạnh MP

c) ΔACB = ΔMPN;

AC = MP;

∠B = ∠N

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 111: Cho ΔABC = ΔDEF (hình 62)

Tìm số đo góc D và độ dài cạnh BC

Lời giải

ΔABC = ΔDEF ⇒ góc D = góc A = 180 o – 70 o – 50 o = 60 o (hai góc tương ứng)

Và BC = EF ⇒ BC = 3 cm (hai cạnh tương ứng)

Bài 10 (trang 111 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm trong các hình 63, 64 các tam giác bằng nhau (các cạnh bằng nhau được đánh dấu bởi những kí hiệu giống nhau). Kể tên các đỉnh tương ứng của các tam giác bằng nhau đó. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của các tam giác đó.

Lời giải:

– Xem hình 63)

Ta có:

Và AB = MI; AC = IN; BC = MN

Nên ΔABC = ΔIMN

– Xem hình 64)

ΔPQR có:

Và QH = RP, HR = PQ, QR cạnh chung

Nên ΔHQR = ΔPRQ

Bài 11 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC = tam giác HIK

a) Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC. Tìm góc tương ứng với góc H

b) Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng nhau.

Lời giải:

a) Vì tam giác ABC = tam giác HIK nên

– Cạnh tương ứng với cạnh BC là IK

– Góc tương ứng với góc H là góc A

b) – Các cạnh bằng nhau là: AB = HI, AC = HK, BC = IK

– Các góc bằng nhau là:

Bài 12 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC = tam giác HIK, trong đó AB = 2cm, góc B = 40 o, BC = 4cm. Em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, những góc nào của tam giác HIK.

Lời giải:

Vì ΔABC = ΔHIK nên suy ra:

HI = AB = 2cm

IK = BC = 4cm

Bài 13 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho ΔABC = ΔDEF. Tính chu vi mỗi tam giác nói trên biết rằng AB = 4cm, BC = 6cm, DF = 5cm (chu vi mỗi tam giác là tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó).

Lời giải:

Vì ΔABC = ΔDEF nên suy ra:

AB = DE = 4cm

BC = EF = 6cm

DF = AC = 5cm

Chu vi tam giác ABC bằng:

AB + BC + CA = 4 + 6 + 5 = 15 (cm)

Chu vi tam giác DEF bằng:

DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 = 15 (cm)

Bài 14 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hai tam giác bằng nhau: Tam giác ABC (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) và một tam giác có ba đỉnh H, I, K. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó biết AB = KI, góc B = góc K.

Lời giải:

Ta có:

góc B = góc K nên B, K là hai đỉnh tương ứng

AB = KI nên A, I là hai đỉnh tương ứng

Nên ΔABC = ΔIKH

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 71, 72 Sgk Toán Lớp 8 Tập 2: Hai Tam Giác Đồng Dạng / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!