Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8 # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 8, 9 SGK Toán lớp 8 tập 1: Nhân đa thức với đa thức Giải bài tập môn Toán lớp 8

Giải bài tập trang 8, 9 SGK Toán lớp 8 tập 1: Nhân đa thức với đa thức với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

Giải bài tập trang 5, 6 SGK Toán lớp 8 tập 1: Nhân đơn thức với đa thức

Bài 1. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Làm tính nhân:

a) (x 2 – 2x+ 1)(x – 1); b) (x 3 – 2×2 + x -1)(5 – x).

Từ câu b hãy suy ra kết quả phép nhân: (x 3 – 2x 2 + x -1)(x – 5).

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) (x 2 – 2x+ 1)(x – 1)

Suy ra kết quả của phép nhân:

Bài 2. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Làm tính nhân:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 3. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Điền kết quả tính được vào bảng:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Rút gọn biểu thức:

Khi x = – 10; y = 2 thì A = (-10) 3 – 2 3 = – 1000 – 8 = -1008

Khi x = -0,5; y = 1,25 thì A = (-0,5) 3 – 1,25 3 = -0,125 – 1,953125 = -2,078125

Bài 4. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Thực hiện phép tính:

a) (x 2 – 2x + 3) (1/2x – 5)

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) (x 2 – 2x + 3) (1/2x – 5)

=1/2x 3 – 5x 2 – x2 +10x + 3/2x – 15

Bài 5. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

Đáp án và hướng dẫn giải:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7

= 2x 2 + 3x – 10x – 15 – 2x 2 + 6x + x + 7

Vậy sau khi rút gọn biểu thức ta được hằng số -8 nên giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Bài 6. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Tính giá trị biểu thức (x 2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x 2) trong mỗi trường hợp sau:

a) x = 0; b) x = 15;

c) x = -15; d) x = 0,15.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Trước hết thực hiện phép tính và rút gọn, ta được:

= -x – 15

a) với x = 0: – 0 – 15 = -15

b) với x = 15: – 15 – 15 = 30

c) với x = -15: -(-15) – 15 = 15 -15 = 0

d) với x = 0,15: -0,15 – 15 = -15,15.

Bài 7. (SGK trang 9 Toán đại số 8 tập 1)

Tìm x, biết:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 -16x) = 81.

Đáp án và hướng dẫn giải:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 -16x) = 81

4x(12x-5) – (12x-5) + (3x-7) -16x (3x-7) =81

48x 2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x 2 – 7 + 112x = 81

83x – 2 = 81

83x = 83

x = 1

Bài 8. (SGK trang 9 Toán đại số 8 tập 1)

Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Gọi ba số chẵn liên tiếp là a, a + 2, a + 4.

Ta có: (a + 2)(a + 4) – a(a + 2) = 192

4a = 192 – 8 = 184

a = 46

Vậy ba số đó là 46, 48, 50.

Cách khác giải bài 14:

Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2x + 2 và 2x + 4 với x ∈ N

Ta có: (2x + 2)(2x +4) = 2x(2x + 2) + 192

Các số tự nhiên cần tìm là: 46; 48 và 50

Bài 9. (SGK trang 9 Toán đại số 8 tập 1)

Làm tính nhân:

a) (1/2x + y)(1/2x + y);

b) (x -1/2y)(x – 1/2y)

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) (1/2x + y)(1/2x + y) = 1/2x . 1/2x +1/2 x . y + y . 1/2x + y . y

b) (x – 1/2y)(x – 1/2y) = x . x + x(-1/2y) + (-1/2y . x) + (- 1/2y)(-1/2y)

Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

Giải bài tập trang 8, 9 SGK Toán lớp 8 tập 1: Nhân đa thức với đa thức

Giải bài tập môn Toán lớp 8

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

Giải bài tập trang 5, 6 SGK Toán lớp 8 tập 1: Nhân đơn thức với đa thức

Bài 1. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Làm tính nhân:

a) (x 2 – 2x+ 1)(x – 1); b) (x 3 – 2×2 + x -1)(5 – x).

Từ câu b hãy suy ra kết quả phép nhân: (x 3 – 2x 2 + x -1)(x – 5).

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) (x 2 – 2x+ 1)(x – 1)

Suy ra kết quả của phép nhân:

Bài 2. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Làm tính nhân:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 3. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Điền kết quả tính được vào bảng:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Rút gọn biểu thức:

Khi x = – 10; y = 2 thì A = (-10) 3 – 2 3 = – 1000 – 8 = -1008

Khi x = -0,5; y = 1,25 thì A = (-0,5) 3 – 1,25 3 = -0,125 – 1,953125 = -2,078125

Bài 4. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Thực hiện phép tính:

a) (x 2 – 2x + 3) (1/2x – 5)

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) (x 2 – 2x + 3) (1/2x – 5)

=1/2x 3 – 5x 2 – x2 +10x + 3/2x – 15

Bài 5. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

Đáp án và hướng dẫn giải:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7

= 2x 2 + 3x – 10x – 15 – 2x 2 + 6x + x + 7

Vậy sau khi rút gọn biểu thức ta được hằng số -8 nên giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Bài 6. (SGK trang 8 Toán đại số 8 tập 1)

Tính giá trị biểu thức (x 2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x 2) trong mỗi trường hợp sau:

a) x = 0; b) x = 15;

c) x = -15; d) x = 0,15.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Trước hết thực hiện phép tính và rút gọn, ta được:

= -x – 15

a) với x = 0: – 0 – 15 = -15

b) với x = 15: – 15 – 15 = 30

c) với x = -15: -(-15) – 15 = 15 -15 = 0

d) với x = 0,15: -0,15 – 15 = -15,15.

Bài 7. (SGK trang 9 Toán đại số 8 tập 1)

Tìm x, biết:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 -16x) = 81.

Đáp án và hướng dẫn giải:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 -16x) = 81

4x(12x-5) – (12x-5) + (3x-7) -16x (3x-7) =81

48x 2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x 2 – 7 + 112x = 81

83x – 2 = 81

83x = 83

x = 1

Bài 8. (SGK trang 9 Toán đại số 8 tập 1)

Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Gọi ba số chẵn liên tiếp là a, a + 2, a + 4.

Ta có: (a + 2)(a + 4) – a(a + 2) = 192

4a = 192 – 8 = 184

a = 46

Vậy ba số đó là 46, 48, 50.

Cách khác giải bài 14:

Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2x + 2 và 2x + 4 với x ∈ N

Ta có: (2x + 2)(2x +4) = 2x(2x + 2) + 192

Các số tự nhiên cần tìm là: 46; 48 và 50

Bài 9. (SGK trang 9 Toán đại số 8 tập 1)

Làm tính nhân:

a) (1/2x + y)(1/2x + y);

b) (x -1/2y)(x – 1/2y)

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) (1/2x + y)(1/2x + y) = 1/2x . 1/2x +1/2 x . y + y . 1/2x + y . y

b) (x – 1/2y)(x – 1/2y) = x . x + x(-1/2y) + (-1/2y . x) + (- 1/2y)(-1/2y)

Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Kiến thức cần nhớ:

Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .

Chú ý :

Tích của hai đa thức là một đa thức .

Bài 7 (tr. 8 SGK)

Làm tính nhân: a) ( – 2x+ 1)(x – 1); b) ( – 2+ x -1)(5 – x).

Từ câu b), hãy suy ra kết quả phép nhân: (– 2+ x -1)(x – 5).

Bài 8 (tr. 8 SGK)

Làm tính nhân:

a) ;

b) ;

Bài 9 (tr. 8 SGK)

Điền kết quả tính được vào bảng:

a)

b)

Bài 11 (tr. 8 SGK)

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

Bài 12 (tr. 8 SGK)

Tính giá trị biểu thức ( – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – ) trong mỗi trường hợp sau:

a) x = 0; b) x = 15;

c) x = -15; d) x = 0,15.

Bài 13 (tr. 9 SGK)

Tìm x, biết:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 -16x) = 81.

Bài 14 (tr. 9 SGK)

Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.

Bài 15 (tr.9 SGK)

Làm tính nhân:

a) ( x + y)( x + y); b) ( x – y ) ( x – ) y

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ

Bài 7 (tr. 8 SGK) Hướng dẫn:

Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức:

(A + B).(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D. Chú ý các phép tính về luỹ thừa:

;

a) Thực hiện phép nhân đa thức với đa thức ta có:

( – 2x + 1)(x – 1)

= – – 2 + 2x + x – 1

= – 3 + 3x – 1.

b) ( – 2 + x – 1)(5 – x)

= 5 – – 10 + 2 + 5x – – 5 + x

= – + 7 – 11 + 6x – 5

Vì x – 5 = -(5 – x) nên:

( – 2 + x – 1)(x – 5)

=-( – 2 + x – 1)(5 – x)

= – 7 + 11 – 6x + 5.

Bài 8 (tr. 8 SGK)

a)

b)

Bài 9 (tr.8 SGK)

Rút gọn biểu thức sau đó thay giá trị của x, y vào biểu thức đã rút gọn để tính giá trị biểu thức nhanh hơĩi.

Rút gọn biểu thức:

(x – y)( + xy + ) = + y + x – y – x – = –

Ta có kết quả sau:

b)

Bài 11 (tr. 8 SGK)

Ta biến đổi biểu thức đã cho thành một biểu thức không còn chứa biến.

Thực hiện phép nhân đa thức và rút gọn ta được:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + X + 7 = 2 + 3x – 10x – 15 – 2 + 6x + x + 7 = -8

Ta thấy giá trị của biểu thức trên luôn luôn bằng -8 với mọi giá trị của biến x.

Vậy, giá trị của biểu thức đã cho không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

Bài 12 (tr. 8 SGK)

Hướng dẫn:

Rút gọn biểu thức sau đó thay giá trị của X vào biểu thức đã rút gọn.

Giải:

Rút gọn biểu thức:

( – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – )

= + 3 – 5x – 15 + – + 4x – 4 = -x – 15.

Bài 13 (tr. 9 SGK) Hướng dẫn:

Thực hỉện phép nhân đa thức, biến đổi và rút gọn đẳng thức về dạng:

ax = b từ đó x = – (nếu a ≠ 0).

Giải:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81

Bài 14 (tr. 9 SGK) Hướng dẫn:

Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp phải tìm là x , x + 2 , x + 4 (x € N).

Ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192.

Tìm được x = 46.

Giải:

Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp phải tìm là x , x + 2 , x + 4 (x € N).

Tích hai số đầu là: x(x + 2)

Tích hai số sau là: (x + 2)(x + 4)

Theo đề bài ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192

Vậy, ba số tự nhiên chẵn liên tiếp cần tìm là: 46, 48, 50.

Bài 15 (tr.9 SGK)

a)

b)

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Làm tính nhân:

a. 3x(5x 2 – 2x – 1)

Lời giải:

Bài 2 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn các biểu thức

b. 3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 8(x 2 – 3)

Lời giải:

b. 3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 8(x 2 – 3)

= – 11x + 24

Bài 3 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

b. Q = x(x – y) + y(x – y) với x = 1,5, y = 10

Lời giải:

Thay x = -5 vào P = -15x ta được: P = – 15.(-5) = 75

Thay x = 1,5, y = 10 vào Q = x 2 – y 2 ta được:

Bài 4 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

a. x(5x – 3) – x 2 (x – 1) + x(x 2 – 6x) – 10 + 3x

Lời giải:

a. x(5x – 3) – x 2 (x – 1) + x(x 2 – 6x) – 10 + 3x

Vậy biểu thức không phụ thuộc vào x.

Vậy biểu thức không phụ thuộc vào x.

Bài 5 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm x, biết: 2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26.

Lời giải:

Ta có: 2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26

⇔ – 13x = 26

⇔ x = – 2

Bài 1.1 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Làm tính nhân:

Lời giải:

Bài 1.2 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức

Lời giải:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!