Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Trừ Hai Số Nguyên # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Trừ Hai Số Nguyên # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Trừ Hai Số Nguyên mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép trừ hai số nguyên

Giải bài tập môn Toán lớp 6

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 77 SGK Toán lớp 6 tập 1: Luyện tập cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấuGiải bài tập trang 78, 79 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tính chất của phép cộng các số nguyên

A. Tóm tắt kiến thức Phép trừ hai số nguyên

Quy tắc trừ hai số nguyên: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của b. Kết quả tìm được gọi là hiệu của a và b.

Như vậy a – b = a + (-b).

Lưu ý: Nếu x = a – b thì x + b = a.

Ngược lại nếu x + b = a thì x = a – b.

Thật vậy, nếu x = a – b thì a = a + [(-b) + b] = [a + (-b)] + b = (a – b) + b = x + b. Ngược lại, nếu x + b = a thì x = x + [b + (-b)]

= (x + b) + (-b) = a + (-b) = a – b.

Nhận xét: Trong N phép trừ a cho b chỉ thực hiện được khi a ≥ b.

Nhưng trong Z phép trừ a cho b luôn luôn thực hiện được.

B. Đáp án và hướng dẫn giải bài Phép trừ hai số nguyên sách giáo khoa trang 82, 83 Chương 2 số học lớp 6.

Bài 1 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính:

2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4).

Đáp án và hướng dẫn giải:

2 – 7 = -5;

1 – (-2) = 3;

(-3) – 4 = -7;

(-3) – (-4) = -3 + 4 = 1.

Bài 2 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính

48. 0 – 7 = ?; 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?.

Đáp án và hướng dẫn giải:

0 – 7 = 0 + (-7) = -7; 7 – 0 = 7 + (-0) = 7;

a – 0 = a + (-0) = a + 0 = a; 0 – a = 0 + (-a) = -a.

Bài 3 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Điền số thích hợp vào ô trống:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 4 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Dùng các số 2, 9 và các phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột, mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 5 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính:

a) 5 – (7 – 9); b) (-3) – (4 – 6).

Đáp án và hướng dẫn giải bài:

Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.

a) 5 – (7-9) = 5 – [7+ (-9)]

= 5 – (-2)

= 5 + 2 = 7

b) (-3) – (4 – 6)

= (-3) – [4 + (-6)]

= (-3) – (-2) = (-3) + 2 = -1

Bài 6 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét, biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Đáp án và hướng dẫn giải:

-212 – (-287) = -212 + 287 = 287 – 212 = 75 (tuổi).

Bài 7 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Điền số thích hợp vào ô trống:

Đáp án và hướng dẫn giải bài:

Bài 8 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tìm số nguyên x, biết:

a) 2 + x = 3; b) x + 6 = 0; c) x + 7 = 1.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 2 + x = 3

b) x + 6 = 0

c) x + 7 = 1

Bài 9 trang 83 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Đáp án và hướng dẫn giải:

*) Hồng nói đúng.Ví dụ: 2 – (-7) = 2 + 7 = 9

*) Hoa: Sai

*) Lan: Đúng (-7) – (-8) = (-7) + 8 =1

b) 53 – (-478) = 531

c) – 135 – (-1936) = 1801

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên

Sách giải toán 6 Bài 7: Phép trừ hai số nguyên giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 81: Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự ở hai dòng cuối:

a) 3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

b) 2 – 2 = 2 + (-2)

2 – 1 = 2 + (-1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (-1) = ?

2 – (-2) = ?

Lời giải

a) 3 – 4 = 3 + (- 4)

3 – 5 = 3 + ( -5)

b) 2 – (-1) = 2 + 1

2 – (-2) = 2 + 2

Bài 47 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4)

Lời giải:

Số đối của 7 là -7: 2 – 7 = 2 + (-7) = – (7 – 2) = -5.

Số đối của -2 là 2: 1 – (-2) = 1 + 2 = 3.

Số đối của 4 là (-4): (-3) – 4 = (-3) + (-4) = – (3 + 4) = -7.

Số đối của -4 là 4: (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 4 – 3 = 1.

Bài 48 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1):

0 – 7 = ?; 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?

Lời giải:

0 – 7 = 0 + (-7) = -7;

7 – 0 = 7 + 0 = 7;

a – 0 = a + 0 = a;

0 – a = 0 + (-a) = -a.

Bài 49 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải:

a và -a là số đối của nhau.

Số đối của -15 là 15;

Số đối của -2 là 2;

Số đối của 0 là 0;

Số đối của -(-3) là -3.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 51 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

a) 5 – (7 – 9);

b) (-3) – (4 – 6)

Lời giải

a) 5 – ( 7 – 9 )

= 5 – (-2) (vì 7 – 9 = – (9 – 7) = -2).

= 5 + 2 (trừ một số nguyên là cộng với số đối của số đó).

= 7.

b) (-3) – (4 – 6)

= (-3) – (-2) (vì 4 – 6 = – (6 – 4) = -2).

= -3 + 2

= -(3 – 2) = -1.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 52 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Lời giải

Ta biết rằng: Tuổi thọ = năm mất – năm sinh

Do đó tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét là:

(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 287 – 212 = 75.

Vậy Ác-si-mét thọ 75 tuổi.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 53 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải

Ta có:

(-2) – 7 = (-2) + (-7) = – (2 + 7) = -9;

(-9) – (-1) = (-9) + 1 = – (9 – 1) = -8;

3 – 8 = 3 + (-8) = ¬- (8 – 3) = -5;

0 – 15 = 0 + (-15) = -15.

Do vậy ta điền vào bảng như sau:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 54 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tìm số nguyên x, biết:

a) 2 + x = 3;

b) x + 6 = 0;

c) x + 7 = 1

Lời giải

a) 2 + x = 3

x = 3 – 2

x = 1.

Vậy x = 1.

b) x + 6 = 0

x = 0 – 6

x = -6.

Vậy x = -6.

c) x + 7 = 1

x = 1 – 7

x = -6.

Vậy x = -6.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)

Luyện Tập: Giải Bài 5 6 7 8 9 10 Trang 82 83 Sgk Toán 7 Tập 1

Luyện tập Bài §1. Hai góc đối đỉnh, chương I – Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song, sách giáo khoa toán 7 tập một. Nội dung bài giải bài 5 6 7 8 9 10 trang 82 83 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.

1. Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của mỗi cạnh góc kia.

2. Tính chất của hai góc đối đỉnh

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau (widehat {xOy}) đối đỉnh (widehat {x’Oy’} Rightarrow widehat {xOy} = widehat {x’Oy’}).

Trước khi đi vào giải bài 5 6 7 8 9 10 trang 82 83 sgk toán 7 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây:

Cho hai đường thẳng xy và zt cắt nhau tại O. Biết góc (widehat {xOt}) lớn gấp 4 lần góc (widehat {xOz}). Tính các góc (widehat {xOt},widehat {tOy},widehat {xOz}) và (widehat {xOz}.)

Ta có góc (widehat {xOt}) và (widehat {xOz}) là hai góc kề bù nên (widehat {xOt} + widehat {xOz} = {180^0}) mà (widehat {xOt} = 4widehat {xOz})

Do đó (4widehat {xOt} + widehat {xOz} = {180^0},,,,hay,,,,5,,widehat {xOz}, = {180^0})

Vậy (widehat {xOz} = {180^0}:5 = {36^0})

Suy ra (widehat {xOt} = {4.36^0} = {144^0})

Các cặp góc (widehat {yOz}) và (widehat {xOt},,,widehat {tOy}) và (widehat {xOz}) là các cặp góc đổi đỉnh do đó:

(begin{array}{l}widehat {yOz} = widehat {xOt} = {144^0}\widehat {tOy} = widehat {xOz} = {36^0}end{array})

Xem các hình a, b, c, d:

Hỏi cặp góc nào đối đỉnh, cặp góc nào không đối đỉnh? Vì sao?

a. Hai góc này không đối đỉnh vì chúng không có đỉnh chung.

b. Hai góc này không đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc này không là tia đối của một cạnh của góc kia.

c. Hai góc đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

d. Hai góc này không đối đỉnh vì một cạnh của góc này không là tia đối của cạnh góc kia.

Cho (widehat {xOy} = {100^0}) và hai góc (widehat {yOz}) và (widehat {xOt}) cùng kề bù với nó. Hãy xác định hai cặp đối đỉnh và tính số đo của các góc (widehat {zOt}), (widehat {xOt}), (widehat {yOz}).

Ta có (widehat {xOt}) kề bù với (widehat {xOy}) nên 2 tia Oy, Ot đối nhau.

(widehat {yOz}) kề bù với (widehat {xOy}) nên 2 tia Ox, Oz đối nhau.

Vậy ta được hai cặp góc đối đỉnh là (widehat {xOy}) và (widehat {zOt}); (widehat {xOt}) và (widehat {zOy}).

Ta có (widehat {xOy} = widehat {zOt} = {100^0}) (đối đỉnh) và (widehat {xOy} + widehat {yOz} = {180^0}) (kề bù)

Hay ({100^0} + widehat {yOz} = {180^0})

Suy ra (widehat {yOz} = {180^0} – {100^0} = {80^0})

Nên (widehat {yOz} = widehat {tOx} = {80^0}) đối đỉnh

Cho hai đường thẳng x’x và y’y cắt nhau tại O.

a. Hỏi hai đường thẳng cắt nhau đó tạo thành mấy góc (khác góc bẹt)

b. Tính số đo mỗi góc tạo thành. Nếu biết hiệu số đo của hai góc kề bù là ({30^0}.)

a. Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc bẹt: (xOy,,,yOx’,,,x’Oy’) và (y’Ox.)

b.

Gọi (widehat {xOy}) và (widehat {yOx’}) là hai góc kề bù.

Giả sử (widehat {xOy} – widehat {yOx’} = {30^0})

Lại có (widehat {xOy} + widehat {yOx’} = {180^0}) (do hai góc kề bù)

(begin{array}{l} Rightarrow 2xwidehat {Oy} = {210^0} Rightarrow widehat {xOy} = {150^0}\ Rightarrow widehat {yOx’} = {180^0} – {150^0} = {75^0}\ Rightarrow widehat {xOy’} = widehat {yOx’} = {75^0}end{array})

Và (widehat {x’Oy’} = widehat {xOy} = {105^0}) (hai góc đối đỉnh).

Cho góc bẹt (widehat {AOB}). Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB, ta vẽ hai tia OC và OD sao cho (widehat {AOC} = widehat {BOD} = {30^0})

a. Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOD}) có phải là hai góc đối đỉnh không?

b. Vẽ tia OE sao cho tia OB là tia phân giác của góc (widehat {DOE}). Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOE}) có phải là hai góc đối đỉnh không?

a. Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOD}) có một cặp cạnh là hai tia đối nhau, cặp cạnh còn lại không đối nhau nên góc đó không phải là hai góc đối đỉnh.

b. Ta có (widehat {AOC} = {30^0}) nên (widehat {BOC} = {150^0}) (tính chất hai góc kề bù).

Tia OB là tia phân giác của góc (widehat {DOE}) nên (widehat {BOD} = widehat {BOE} = {30^0}) và tia OD, OE thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ AB.

Suy ra hai tia OC và OE thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia OB.

Ta có (widehat {BOC} + widehat {BOE} = {150^0} + {30^0} = {180^0})

Suy ra hai tia OC, OE đối nhau.

Hai góc (widehat {AOC}) và (widehat {BOE}) có hai cặp cạnh là hai tia đối nhau nên chúng là hai góc đối đỉnh.

a) Vẽ góc $ABC$ có số đo bằng $56^0$

b) Vẽ góc $ABC’$ kề bù với góc $ABC$. Hỏi số đo của góc $ABC’$?

c) Vẽ góc $C’BA’$ kề bù với góc $ABC’$. Tính số đo của góc $CBA’$.

a) Vẽ góc $ABC$ có số đo bằng $56^0$

Đầu tiên ta vẽ tia $BC$, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm $B$ và tia $BC$ đi qua vạch $0^0$ của thước, kẻ tia $BA$ đi qua vạch $56^0$ của thước đo góc.

Bài giải:

Góc cần vẽ là $widehat{ABC}$ = $56^0$

b) Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia $BC$ vẽ tia $BC’$ là tia đối của tia $BC$. Khi đó tia $BC’$ tạo với tia $BA$ góc $ABC’$, ta có góc $ABC’$ kề bù với góc $ABC$.

Nên $widehat{ABC’}$ = $180^0$ – $widehat{ABC}$ = $180^0$ – $56^0$ = $124^0$

c) Vẽ tia $BA’$ là tia đối của tia $BA$, ta được góc $A’BC’$ là góc kề bù với góc $ABC’$.

Khi đó $widehat{A’BC’}$ và $widehat{ABC}$ là hai góc đối đỉnh nên $widehat{A’BC’}$ = $widehat{ABC}$ = $56^0$.

Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho trong các góc tạo thành có một góc $47^0$. Tính số đo các góc còn lại

Ta vẽ hai đường thẳng $xx’$ và $yy’$ cắt nhau tại $O$ tạo thành góc $xOy$ bằng $47^0$

Ta có:

$widehat{x’Oy’}$ và $widehat{xOy}$ là hai góc đối đỉnh nên:

$widehat{x’Oy’}$ = $widehat{xOy}$ = $47^0$

Bài giải:

$widehat{x’Oy’}$ và $widehat{xOy’}$ là hai góc kề bù nên:

$widehat{xOy’}$ = $180^0$ – $widehat{x’Oy’}$ = $180^0$ – $47^0$ = $133^0$

$widehat{x’Oy}$ và $widehat{xOy’}$ là hai góc đối đỉnh nên:

$widehat{x’Oy}$ = $widehat{xOy’}$ = $133^0$.

Ba đường thẳng $xx’, yy’, zz’$ cùng đi qua điểm $O$. Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau.

Tên các cặp góc bằng nhau:

$widehat{xOy}$ = $widehat{x’Oy’}$, $widehat{zOy}$ = $widehat{z’Oy’}$

$widehat{xOz}$ = $widehat{x’Oz’}$, $widehat{x’Oz}$ = $widehat{xOz’}$

$widehat{x’Oy}$ = $widehat{xOy’}$, $widehat{y’Oz}$ = $widehat{yOz’}$

Bài giải:

$widehat{xOx’}$ = $widehat{yOy’}$ = $widehat{zOz’}$ = $180^0$.

Vẽ hai góc có chung đỉnh và có cùng số đo là $70^0$, nhưng không đối đỉnh.

Hai góc $widehat{xOy}$ và $widehat{x’Oy’}$ có cùng số đo là $70^0$ và có chung đỉnh $O$ nhưng không phải là hai góc đối đỉnh.

Vẽ góc vuông $xAy$. Vẽ góc $x’Ay’$ đối đỉnh với góc $xAy$. Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.

Tên hai góc vuông không đối đỉnh:

Bài giải:

$widehat{xOy}$ và $widehat{x’Oy}$

$widehat{xOy}$ và $widehat{xOy’}$

$widehat{xOy’}$ và $widehat{x’Oy’}$

Bài giải:

$widehat{x’Oy}$ và $widehat{x’Oy’}$.

Đố: Hãy vẽ một đường thẳng màu đỏ cắt một đường thẳng màu xanh trên một tờ giấy (giấy trong hoặc giấy mỏng)

Phải gấp tờ giấy như thế nào để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?

Để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau, ta phải gấp sao cho tia màu đỏ trùng với tia màu xanh.

Bài giải:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài trước: Bài tiếp theo:

Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Trừ Phân Số

Giải bài tập SGK Toán lớp 4

Giải bài tập trang 131 SGK Toán 4: Luyện tập phép trừ phân số

Hướng dẫn giải tiết Luyện tập phép trừ phân số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 131) ÔN LẠI KIẾN THỨC:

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.

Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 131 SGK Toán 4 tập 2

Tính:

a)

b)

c)

Phương pháp giải:

Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

a) Tính:

b) Tính:

c) Tính:

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 131 SGK Toán 4 tập 2

Tính:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải:

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

a) Tính:

b) Tính:

c) Tính:

d) Tính:

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 131 SGK Toán 4 tập 2

Tính (theo mẫu) :

Mẫu:

a)

b)

c)

Phương pháp giải:

Viết số tự nhiên dưới dạng phân số thích hợp rồi thực hiện phép trừ hai trừ hai phân số như thông thường.

a)

b)

c)

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 131 SGK Toán 4 tập 2

Rút gọn rồi tính:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được), sau đó thực hiện phép trừ hai phân số như thông thường.

a) Rút gọn:

Tính:

b) Rút gọn:

Tính:

c) Rút gọn:

Tính:

d) Rút gọn:

Tính:

Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 131 SGK Toán 4 tập 2

Trong một ngày thời gian để học và ngủ của bạn Nam là

Phương pháp giải:

Thời gian ngủ của bạn Nam trong một ngày = thời gian để học và ngủ của Nam – thời gian học của Nam.

Thời gian ngủ của bạn Nam chiếm số phần của một ngày là:

Đáp số:

Giải bài tập phép trừ phân số

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Trừ Hai Số Nguyên trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!