Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 4.1. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ?

A. Không thay đổi.

B. Chỉ có thể tăng dần.

C. Chỉ có thể giảm dần.

D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

Bài giải

Đáp án đúng : chọn D.

Bài 4.2. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Nêu hai ví dụ chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc, trong đó một ví dụ làm lực tăng vận tốc, một ví dụ làm giảm vận tốc.

Bài giải

Có thể cho ví dụ như sau : Thả viên bi lăn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi. Xe đang chuyển động, nếu hãm phanh lực cản làm vận tốc xe giảm.

Bài 4.3. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.4. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1a, b.

Bài giải

a) Vật chịu tác dụng của hai lực : Lực kéo FK có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250N. Lực cản Fc có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150N.

b) Vật chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200N. Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30 độ so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300N.

Bài 4.5. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Biểu diễn các vectơ lực sau đây :

a) Trọng lực của một vật là 1500N (tỉ xích tùy chọn).

b) Lực kéo của một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ

xích 1cm ứng với 500N.

Bài giải

Vì lí do làm biếng nên HS tự vẽ hình :v

Bài 4.6. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.7. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Nếu tác dụng lên ôtô lực theo hai tình huống minh họa trong hình a và b thì vận tốc của ôtô thay đổi như thế nào ?

Hình 4.3/tr13/SBT vật lí 8.

A. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc giảm.

B. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc giảm.

C. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc tăng.

D. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc tăng.

Bài giải

Đáp án đúng : chọn D.

Bài 4.8. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

Hình nào trong hình 4.4 biểu diễn đúng các lực :

có : điểm đặt A ; phương thẳng đứng ; chiều từ dưới lên ; cường độ 10N.

có : điểm đặt A ; phương nằm ngang ; chiều từ trái sang phải ; cường độ 20N.

có : điểm đặt A ; phương tạo với, các góc bằng nhau và bằng 450 ; chiều hướng xuống dưới ; cường độ 30N.

Hình 4.4/tr14/SBT vật lí 8.

Bài giải

Đáp án đúng : chọn D.

Bài 4.9. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

Đèn treo ở góc tường được giữ bỡi hai sợi dây OA, OB. Trên hình có biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên đèn. Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố đặc trưng của các lực đó.

Hình 4.5/tr14/SBT vật lí 8.

Bài giải

Đèn chịu tác dụng của các lực : Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OA ; chiều từ O đến A ; cường độ 150N. Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OB ; chiều từ O đến B ; cường độ 21 Lực có : Gốc là điểm O ; phương thẳng đứng ; chiều từ trên xuống dưới ; cường độ 150N.

Bài 4.10. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 300. Hãy biểu diễn ba lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực : Trọng lực. Lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 250N. Lực đỡ vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 430N.

Bài giải

Lí do như bài 4.5 :3

Bài 4.11. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.12. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.13. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

HS tự vẽ

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực

BIÊU DIỄN LỰC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Lực là một đại lượng vectơ được biểu diên bàng một mũi tên có : - Gốc là điểm đặt của lực. -Phương, chiêu trùng với phương, chiểu của lực. -Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước. Lưu ý : Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực được kí hiệu là F ; cường độ của lực được kí hiệu là F ; ba yếu tố của lực là : điểm đặt, phương và chiều, độ lớn ; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố này. Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc. Chẳng hạn như : + Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động. + Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực p làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ STB Cl. Mô tả hiện tượng vẽ trong các hình 4.1,4.2 SGK. Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lãn, nên xe lãn chuyển động nhanh lên. Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả-bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng. C2. (Hình. 4.1) R , 5000 N " P Hình 4.1 C3. a) Fị : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực Fj = 20 N. F2 : điểm đặt tại B, phương nầm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2 = 30 N. F3 : điểm đặt tại c, phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ F3 - 30 N. D. Có thể chọn : Thả viên bi lãn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi. Xe đang chuyển động nếu hãm phanh, lực cản làm vận tốc xe giảm. - Khi thả vật rơi, do sức hút của Trái Đất, vận tốc của vật tăng. Khi quả bóng lãn vào bãi cát, do lực cân của cát nên vận tốc của bóng bi giảm. Hình 4.1 a, b SBT : Vật chịu tác dụng của hai lực : lực kéo Fk có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250 N ; lực cản Fc có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150 N. Vật chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực p có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200 N. Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300 N. 4.5. (Hình. 4.2) I 1 500 N a) b) 500 N Fk A. 4.7. D. Hình 4.2 D. Đèn chịu tác dụng của các lực : - Lực Ti : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OA, chiều từ o đến a' có độ lớn 150 N. Lực T2 : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OB, chiều từ o đến B, có độ lớn 15072 N ~ 212 N. Lực p : Gốc là điểm o, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và độ lớn 150 N. Biểu diễn như hình 4.3. c. 4.12. D. Biểu diễn như hình 4.4. 120' Hình 4.4 c. BÀI TẬP BỔ SƯNG ^ỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉ^' A. B. D. H'nh 4.5 4b. Trên hình 4.6, Fj, F2, F3, A lần lượt là lực tác dụng lên các vật A, B, c. Hãy mô tả bằng lời các yếu tố phương, chiều, điểm đặt và độ lớn của mỗi lực.

Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

Chuẩn bị

Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,…

Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li

Tài liệu: Sách giáo khoa

Nội dung

Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

Các bước vẽ biểu diễn vật thể

Nội dung các bước tiến hành vẽ biểu diễn vật thể

+ Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu và phân tích hình dạng ổ trục. Khi đọc cần phân tích các hình chiếu ra từng phần và đối chiếu giữa các hình chiếu để hình dung ra hình dạng của từng bộ phận vật thể.

Đọc hình chiếu ổ trục ta nhận thấy:

– Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau: Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30. Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60. Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40, ở đế có hai rãnh khoét

– Với hình chiếu bằng, phần trên tương ứng với vòng tròn lớn ở giữa, phần dưới tương ứng hình chữ nhật bao ngoài. Như vậy, phần trên thể hiện hình trụ và phần dưới thể hiện hình hộp chữ nhật.

– Hình chiếu đứng phần hình trụ có hai nét đứt chạy suốt chiều cao tương ứng với đường tròn 14 ở hình chiếu bằng thể hiện lỗ hình trụ ở giữa.

– Trên hình chiếu đứng của phần hình hộp có hai nét đứt ở hai bên tương ứng với phần khuyết tròn ở hình chiếu bằng thể hiện hai rãnh trên đế hình hộp.

+ Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ ba. Sau khi hình dung hình dạng vật thể tiến hình vẽ hình chiếu cạnh từ hai hình chiếu đã cho. Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở bài 3.

Hình 2. Hình dạng của ổ trụ Hình 3. Vẽ hình chiếu thứ ba + Bước 3: Vẽ hình cắt

Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng

Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

Hình 5. Hình cắt của ổ trục

+ Bước 4: Vẽ hình chiếu trục đo.

Hình 6. Chọn trục đo và mặt phẳng cơ sở

Tiến hành vẽ theo các bước

Hình 7. Vẽ hình chiếu trục đo của ổ trục

Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

Hình 8. Hình dạng của vật thể sau khi đã tiến hành các bước vẽ

Ghi kích thước, kẻ và ghi nội dung của khung tên tương tự Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

​ Hình 9. Bản vẽ của ổ trục

Giải công nghệ 11 trang 36 bài 1

Gá lỗ tròn TL 1:1

Giải công nghệ 11 trang 36 bài 2

Gá mặt nghiêng TL 1:1

Giải công nghệ 11 trang 36 bài 3

Gá lỗ chữ nhật TL 1:1

Giải công nghệ 11 trang 36 bài 4

Gá có rãnh TL 1:1

Giải công nghệ 11 trang 36 bài 5

Gá chạc tròn TL 1:1

Giải công nghệ 11 trang 36 bài 6

Gá chạc lệch TL 1:1

Luyện tập Bài 6 Công nghệ 11

Câu 1: Các bước để lập bản vẽ chi tiết theo trình tự nào trong các trình tự sau đây?

A. Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Tô đậm

B. Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Tô đậm

C. Vẽ mờ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Ghi phần chữ – Tô đậm

D. Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Tô đậm – Ghi phần chữ

Câu 2: Trên bản vẽ kĩ thuật, những con số kích thước không ghi đơn vị thì được tính theo đơn vị là:

A. Cm

B. Mm

C. Dm

D. M

Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm

Phát biểu và viết công thức lực hướng tâm.

Bài giải:

Lực hướng tâm là lực giúp vật chuyển động theo quỹ đạo cong.

Công thức lực hướng tâm: $F_{ht} = m.a_{ht} = m.frac{v^{2}}{r} = m.omega ^{2}.r$

a. Lực hướng tâm có phải là một loại lực mới như lực hấp dẫn không?

b. Nếu nói (trong ví dụ b sách giáo khoa) vật chịu 4 lực là $overrightarrow{P}$, $overrightarrow{N}$, $overrightarrow{F­_{ms}}$ và $overrightarrow{F­_{ht}}$ thì đúng hay sai? Tại sao?

Bài giải:

a. Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới như lực hấp dẫn, lực hướng tâm có thể là một lực hoặc hợp lực của các lực chúng ta đã học.

b. Nói như vậy là sai, vì lực hướng tâm là lực (hợp lực) gây ra gia tốc hướng tâm cho vật, chỉ là hợp lực của các lực tác dụng lên vật.

Nêu một vài ứng dụng của chuyển động li tâm?

Bài giải:

Ứng dụng của chuyển động li tâm: tách ADN trong sinh học, máy giặt, …

Một vật có khối lượng m = 20 g đặt ở mép một chiếc bàn quay. Hỏi phải quay bàn với tần số vòng lớn nhất là bao nhiêu để vật không bị văng ra khỏi bàn? Cho biết mặt bàn hình tròn, bán kính 1m. Lực ma sát nghỉ cực đại bằng 0,08 N.

Bài giải:

Lực ma sát nghỉ tác dụng vào vật giữ cho vật đứng yên không bị văng ra khỏi bàn quay.Để vật không bị văng ra khỏi bàn, ta có: F msn(max) = F ht = = mω 2 r = 0,08 (N).

$Leftrightarrow $ $omega = sqrt{frac{F_{msn max}}{m.r}} = sqrt{frac{0,08}{20.10^{-3}.1}} = 2$ (rad/s).

Vậy số vòng mà bàn quay lớn nhất là: n max = $frac{2}{2pi } approx 0,318$ (vòng/s).

Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc độ 36km/h. Hỏi áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất (hình 14.7) bằng bao nhiêu? Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m. Lấy g = 10m/s 2.

A. 11 760 N

B. 11 950 N

C. 14 400 N

D. 9 600 N.

Bài giải:

Chọn đáp án D.

Giải thích: Đổi 36 km/h = 10 m/s.

Các lực tác dụng lên vật được biểu diễn trên hình vẽ (lực hướng tâm là hợp lực của trọng lực và phản lực lên ô tô):

Áp dụng định luật II Newton, ta có: $overrightarrow{P} + overrightarrow{N} = m.overrightarrow{a}$

Hay $overrightarrow{F_{ht}} = m.overrightarrow{a} = overrightarrow{P} + overrightarrow{N}$

Chọn trục Ox là trục hướng tâm, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo.

Chiếu lên phương hướng tâm: P – N = F ht = $m.frac{v^{2}}{r}$

$Leftrightarrow $ N = P – $m.frac{v^{2}}{r}$ = 1200.10 – $1200.frac{10^{2}}{50}$ = 9 600 N.

Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất. Cho R = 6 400km và lấy g = 10m/s 2. Hãy tính tốc độ và chu kì quay của vệ tinh.

Bài giải:

Lực hấp dẫn giữa trái đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vệ tinh chuyển động tròn đều trên quỹ đạo của nó.

Ta có: F hd= F ht $Rightarrow $ $G.frac{M.m}{(R + h)^{2}} = frac{m.v^{2}}{R + h}$

$Leftrightarrow $ $v = sqrt{frac{G.M}{R + h}} = sqrt{frac{G.M}{2R}} = sqrt{frac{g.(R)^{2}}{2R}} = sqrt{frac{g.R}{2}} = sqrt{frac{10.6400.10^{3}}{2}} approx 5,57.10^{3}$ (m/s).

Chu kì quay của vệ tinh là:

$T = frac{2pi }{omega } = frac{2pi .2.R}{v} = frac{4.pi .64.10^{5}}{5,57.10^{3}} approx 14,2$ (s).

Hãy giải thích các hiện tượng sau đây bằng chuyển động li tâm:

a) Cho rau đã rửa vào rổ rồi vẩy một lúc thì ráo nước

b) Thùng giặt quần áo của máy giặt có nhiều lỗ thủng nhỏ ở xung quanh thành. Ở công đoạn vắt nước, van xả nước mở ra và thùng quay nhanh làm quần áo ráo nước.

Bài giải:

a. Giữa nước và rau xuất hiện một lực liên kết. Lực liên kết này có giá trị cực đại nhất định.

Khi ta vẩy rau, lực liên kết này nhỏ hơn lực hướng tâm cần thiết nên không giữ được các giọt nước chuyển động tròn theo rau. Cho nên các giọt nước văng qua lỗ của rổ ra ngoài. Vì vậy sau khi vẩy một lực thì rau ráo nước.

b) Tương tự trên, giữa nước và quần áo cũng xuất hiện một lực liên kết giúp cho nước bám vào quần áo.

Lực này nhỏ hơn lực hướng tâm cần thiết nên không giữ được các giọt nước chuyển động tròn theo áo quần nên các giọt nước văng ra theo các lỗ nhỏ ở thành xung quanh ra ngoài làm cho quần áo ráo nước.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!