Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 11: Thực hành

Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

I. CHUẨN BỊ

Cho mỗi nhóm học sinh:

– Một lực kế 0 – 2,5N.

– Một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50cm 3.

– Một bình chia độ.

– Một giá đỡ.

– Kẻ sẵn các bảng ghi kết quả vào vở.

Cách đo: Treo vật vào lực kế để thẳng đứng, đọc chỉ số trên lực kế từ đó suy ra trọng lượng P của vật.

b) Đo lực F tác dụng vào lực kế khi vật chìm trong nước (H.11.2)

Cách đo: Treo vật nặng vào lực kế, sau đó nhúng vào cốc nước, để lực kế thẳng đứng. Đọc chỉ số trên lực kế từ đó suy ra lực F tác dụng vào lực kế khi vật chìm trong nước.

Bài C1 (trang 40 SGK Vật Lý 8)

Xác định độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng công thức F A = …..

Công thức: F A = d.V

Đo 3 lần, lấy kết quả ghi vào báo cáo.

2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

a) Đo thể tích của vật nặng, cũng chính là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

– Đánh dấu mực nước trong bình trước khi nhúng vật vào (H.11.3) – vạch 1 (V 1).

Thể tích V của vật được tính thế nào?

Thể tích (V) của vật được tính theo công thức: V = V 2 – V 1.

b) Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.

– Dùng lực kế đo trọng lượng của bình nước khi nước ở mức 1: P 1.

– Đổ thêm nước vào bình đến mức 2. Đo trọng lượng của bình nước khi nước ở mức 2: P 2.

Bài C3 (trang 41 SGK Vật Lý 8)

Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ được tính bằng cách nào?

Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ được tính theo công thức: P N = P 2 – P 1.

3. So sánh kết quả đo P và F. Nhận xét và rút ra kết luận. III. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

Lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Trả lời câu hỏi:

Họ và tên học sinh: ………………………….. Lớp………………..

Bài C4 (trang 42 SGK Vật Lý 8)

Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét. Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: F A = d.V

Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng, đơn vị: N/m 3

V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, đơn vị: m 3

Bài C5 (trang 42 SGK Vật Lý 8)

Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét cần phải đo những đại lượng nào?

Để kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, ta cần phải đo:

a) Độ lớn lực đẩy Ác-si-mét (F A)

2. Kết quả đo lực đẩy Ác-si-mét

b) Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (P N)

Lần đo

Trọng lượng P của vật (N)

Hợp lực F của trọng lượng và lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước (N)

Lực đẩy Ác-si-mét F A = P – F (N)

+ Kết luận: Nếu bỏ qua sai số trong quá trình đo thì lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập Vật lý 8

+ Kết quả đo có sai số, do có các sai sót trong quá trình đo, hoặc do đọc sai giá trị lực kế.

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 8: Thực Hành

Giải bài tập thực hành Vật lý 10

Giải bài tập Vật lý 10 bài 8

VnDoc xin giới thiệu bài Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành – Khảo sát chuyển động rơi tự do. Tài liệu giúp các bạn Xác định gia tốc rơi tự do cũng như nắm chắc bài từ đó học tập hiệu quả hơn môn Vật lý lớp 10. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải bài tập Vật lý 10 bài 8: Thực hành – Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do

1. Trả lời câu hỏi: Sự rơi tự do là gì? Nếu đặc điểm của chuyển động rơi tự do và viết công thức tính gia tốc rơi tự do?

– Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

– Đặc điểm:

+ Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

+ Là chuyển động nhanh dần đều.

+ Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

Công thức tính gia tốc rơi tự do:

Trong đó: s: quãng đường đi được của vật rơi tự do (m).

t: thời gian vật rơi tự do (s).

2. Kết quả:

Bảng 8.1 Khảo sát chuyển động rơi tự do: Đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách s khác nhau.

Vị trí đầu của vật rơi: s o = 0 (mm).

Vẽ đồ thị: Dựa vào kết quả trong Bảng 8.1, chọn tỉ lệ thích hợp trên các trục tung và trục hoành để vẽ đồ thị s = s(t 2).

a) Nhật xét: Đồ thị s = s(t 2) có dạng là một đường cong parabol. Như vậy chuyển động của vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

b) Khi đã xác định được chuyển động rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều, ta có thể xác định các giá trị của g theo công thức.

ứng với mỗi lần đo. Hãy tính giá trị trên và nghi vào bảng 8.1

c) Vẽ đồ thị v = v(t) có dạng một đường thẳng, tức là vận tốc rơi tự do tăng dần theo thời gian. Vậy chuyển động rơi tự do là chuyển động của vật.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành

Giải bài tập 1 trang 17 sách giáo khoa Địa lí 11

Giải bài tập Địa lý lớp 11 Bài 4

VnDoc.com mời các bạn cùng tham khảo tài liệu Giải bài tập SGK Địa lý lớp 11 Bài 4: Thực hành – Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển, nhằm học tốt môn Địa lý 11.

Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

Bài 1 (trang 17 sgk Địa Lí 11): 1. Cơ hội Trình bày cơ hội và thác thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

Ví dụ: Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lởn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trinh phát triển kinh tế – xã hội.

Ví dụ: Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

2. Thách thức

Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản 11, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa củá Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ của các nước phát triển”.

Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,…, nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài…

Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

“Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

Toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.

Trước hết là những cơ hội lớn do toàn cầu hóa mang lại. Quá trình toàn cầu hóa ở gắn liền với sự liên kết khu vực, hình thành nhiều tổ chức kinh tế – chính trị- xã hội như Liên minh châu Âu EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, WTO…đã thúc đẩy tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước. Là cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

Bên cạnh nhiều cơ hội quan trọng là những thách thức mà chúng ta cần nhìn nhận. Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới. Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử – tin học, năng lượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học,…

Chênh lệch sâu sắc về trình độ phát triển kinh tế và đời sống giữa các nhóm nước. Xuất hiện nhiều tập đoàn xuyên quốc gia lũng loạn thị trường toàn cầu. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác.

Toàn cầu hóa mở rộng và du nhập các nền văn hóa khác nhau, con người có nhu cầu hưởng thụ nhiều hơn, mới mẻ hơn. Điều này đã làm cho các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia. Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.

Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Địa lý lớp 11 Bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực (Tiết 1)

Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9

Chi thiết những điều cần chú ý và hướng dẫn để các em viết báo cáo thực hành của bài 15 sách giáo khoa vật lý lớp 9

Tóm tắt lý thuyết 1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Công suất P của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch liên hệ với hiệu điện thế U và cường độ dòng điện I bằng hệ thức nào?

P = U.I = I²R

1.2. Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào đoạn mạch cần đo?

Đo hiệu điện thế bằng vôn kế. Mắc vôn kế song song với đoạn mạch cần đo hiệu điện thế, sao cho chốt (+) của vôn kế được mắc về phía cực (+) của nguồn điện, chốt (-) của vôn kế được mắc về phía cực (-) của nguồn điện.

1.3. Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào đoạn mạch cần đo? Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện chạy qua nó, sao cho chốt (+) của ampe kế được mắc về phía cực (+) của nguồn điện, chốt (-) của ampe kế được mắc về phía cực (-) của nguồn điện.

2. Chuẩn bị

Một nguồn điện 6V.

Một công tắc.

Chín đoạn dây mỗi đoạn 30 cm

Một ampe kế có giới hạn đo 300mA (hoặc 500mA) và độ chia nhỏ nhất 10mA (hoặc 20mA)

Một vôn kế có giới hạn đo 5V (hoặc 6V) và có độ chia nhỏ nhất 0,1V

Một bóng đèn pin 2.5V- 0,3A

Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu đã dặn dò ở tiết trước.

Một biến trở có điện trở lớn nhất 20 ôm và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A

3. Nội dung thực hành

3.1. Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau:

B1: Mắc mạch điện như sơ đồ hình vẽ. Cho biến trở về giá trị lớn nhất.

B2: Đóng mạch điện, di chuyển con chạy để vôn kế chỉ hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là U1 = 1V, ghi U1 và cường độ dòng điện I1 vào bảng báo cáo.

B3: Tăng dần lên sao cho U2 = 1.5V, U3 = 2V sau đó ghi các giá trị của U, I tương ứng vào bảng báo cáo.

B4: Tính công suất P của đèn trong mỗi lần đo.

B5: Nhận xét sự thay đổi của P khi U tăng hoặc giảm.

3.2. Nhận xét

*Các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sai số trong kết quả thực hành trên:

Chốt cắm lỏng hoặc tiếp xúc điện không tốt.

Điện trở có trị số lớn.

Chưa điều chỉnh ampe kế và vôn kế về đúng vạch số 0.

Cách đặt mắt đọc chưa chính xác.

Dây dẫn và các thiết bị nóng và tỏa nhiệt ra môi trường.

*Cách khắc phục :

Hiệu chỉnh ampe kế và vôn kế về vạch số 0.

Chỉnh lại chốt cắm, cạo sạch chỗ tiếp xúc điện.

Dùng điện trở có trị số nhỏ.

Đặt mắt đúng hướng vuông góc để đọc kết quả.

Làm xong thí nghiệm là ngắt khóa K liền.

Bài tập minh họa ​​​​​​​

Bài tập:

a. Công suất P của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch liên hệ với hiệu điện thế U và cường độ dòng điện I bằng hệ thức nào?

P = U.I = I²R

b. Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào đoạn mạch cần đo?

Đo hiệu điện thế bằng vôn kế. Mắc vôn kế song song với đoạn mạch cần đo hiệu điện thế, sao cho chốt (+) của vôn kế được mắc về phía cực (+) của nguồn điện, chốt (-) của vôn kế được mắc về phía cực (-) của nguồn điện.

c. Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ này như thế nào vào đoạn mạch cần đo?

Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện chạy qua nó, sao cho chốt (+) của ampe kế được mắc về phía cực (+) của nguồn điện, chốt (-) của ampe kế được mắc về phía cực (-) của nguồn điện.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!