Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

sụ NỔI A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Điều kiện để vật nổi, vật chìm : Nếu ta thả một vật ở trong lòng chất lỏng thì - Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác-si-mét FA nhỏ hơn trọng lượng p: FAP - Vật lơ lửng trong chất lỏng khi : FA = P Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi lên trên mặt chất lỏng : Khi vật nổi lên trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-sì-mét FA = d.V, trong đó V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, (không phải thể tích của vật), d là trọng lượng riêng của chất lỏng. Lưu ỷ : Khi nhúng chìm vật rắn vào trong một bình chất lỏng thì có ba trường hợp xảy ra : Vật chìm xuống ; Vật nằm lơ lửng trong lòng chất lỏng ; Vật nổi lên trên mặt chất lỏng. Trường hợp vật đang chìm xuống, nằm lơ lửng trong chất lỏng và đang nổi lên, là những trường hợp tương đối dễ phân tích và HS thường không mắc sai lầm. Tuy nhiên, trường hợp vật đã nằm yên ở đáy bình và nhất là trường hợp vật nằm yên trên mật chất lỏng, là những trường hợp mà HS dễ nhầm lẫn. P = FA + F' trong đó F' là lực của đáy bình tác dụng lên vật. (Không đề cập đến trường hợp vật và đáy bình nhẵn tuyệt đối). Fa = P Tới đây, HS lại hay mắc sai lầm về giá trị độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét Fa trong khi áp dụng công thức FA = d.v. HS thường cho V là thể tích của vật, không thấy V chỉ là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng. Do vậy HS cần lưu ý rằng : + Khi vật nằm yên, các lực tác dụng vào vật phải cân bằng nhau. + Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì FA = d.v với V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Một vật nằm ưong chất lỏng chịu tác dụng của ưọng lực p và lực đẩy Ác-si-mét Fa. Hai lực này cùng phương, ngược chiều. Trọng lực p hướng từ trên xuống dưới còn lực FA hướng từ dưới lên trên. b)P = FA ....đứng yên (lo lửng trong chất lỏng).... Hình 12.1 C2. Có thể xảy ra ba trường hợp sau đây (Hình 12.1) tp ...chuyển động xuống duới (chim xuống đáy bình).... c)P<Fa ....chuyển động lên trên (nổi lẻn mặt thoáng).... C3. Miếng gỗ thả vào nước lại nổi vì trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hem trọng lượng riêng của nước. C4. Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước, trọng lượng của nó và lực đẩy Ác-si-mét cân bằng nhau, vì vật đứng yên thì hai lực này là hai lực cân bằng. C5. Câu B. p = dv.V Fa = d,.v và dựa vào C2 ta có : C6. Dựa vào gợi ý Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi p dv < d/. C7. Hòn bi làm bằng thép có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên bị chìm. Tàu làm bằng thép, nhưng người ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lượng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước, nên con tàu có thể nổi trên mặt nước. C8. Thả một hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thuỷ ngân. C9. FAm=FAn; FAm < PM ' c. Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét cân bằng với trọng lượng của vật nên lực đẩy Ác-si-mét trong hai trường hợp đó bang nhau (và bằng trọng lượng của vật). Trọng lượng riêng của chất lỏng trong trường hợp thứ nhất nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng trong trường hợp thứ hai. Vì ta biết lực đẩy Ác-si-mét: FA = d]Vj (trường hợp 1). Fa? = d2V2 (trường hợp 2). (Vj, v2 là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ trong hai trường hợp). Cho nên dị < d2. Lá thiếc mỏng được vo tròn lại, thả xuống nước thì chìm, vì trọng lượng riêng của lá thiếc lúc đó lớn hơn trọng lượng riêng của nước. Lá thiếc mỏng đó được gấp thành thuyền, thả xuống nước lại nổi, vì trọng lượng riêng trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước (thể tích của thuyền lớn hơn rất nhiều lần thể tích của lá thiếc vo tròn nên ^tb thuyền < đnước)- Vật nổi trên chất lỏng khi trọng lượng của vật cân bằng với lực đẩy Ác-si-mét. Nhưng lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của phần thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Từ hình 12.2 SGK, ta thấy FA Pj < P2. Do đó kết luận được mẩu thứ nhất là li-e, mẩu thứ hai là gỗ khô. Do -lực đẩy Ác-si-mét trong cả hai trường hợp đều có độ lớn bằng trọng lượng của miếng gỗ và quả cầu, nên thể tích nước bị chiếm chỗ trong hai trường hợp đó cũng bằng nhau và mực nước trong bình không thay đổi. Trọng lượng của sà lan có độ lớn bằng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên xa lan. Do đó : p = FA = dV - 10 000.4.2.0,5 = 40 000 N. Ta có : trọng lượng riêng của vật d = 26 000 N/m3 ; trọng lượng của vật ở trong nước Pn = 150 N ; trọng lượng riêng của nước dn = 10 000 N/m3. Gọi p là trọng lượng của vật trong không khí, F là lực đẩy Ác-si-mét, ta có : PA = P-Pn hay dnV = dV - Pn Suy ra : dV - dnV = Pn V(d-dn) = Pn V = -5^. d-dn Vậy ở ngoài không khí, vật nặng : p = v.d = -A-.d = 50 .26000 = 243,75N d-dn 26000-10000 B. Vì dAg < dHg nên chiếc nhẫn nổi. c. 12.10. c. 12.11. A. 12.12. c. Lực nâng tác dụng vào phao khi dìm phao trong nước là : F = FA - p = chúng tôi - 10 m= 10 000.25.10-3 - 50 = 200 N Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên chai : Fa = dn.v = 1,5.10-3.10 000 = 15 N Trọng lượng của chai: p= 10 m = 10.0,25 = 2,5 N Vậy để chai chìm trong nước, thì ta cần đổ vào chai một lượng nước có trọng lượng tối thiểu là : P'=FA-P = 12,5 N Do đó thể tích của nước cần đổ vào chai là : V' = T- = = 0,001 25m3= 1,25 ì dn- 10000 Lực đẩy Ác-si-mét lớn nhất tác dụng lên xà lan là : Fa = dn.v = 10 000.10.4.2 = 800 000 N Trọng lượng tổng cộng của xà lan và kiện hàng là : 10.50 000 + 10.40 000 = 900 000 N Vì nước ở Biển Chết chứa nhiều muối nên trọng lượng riêng của nó lớn hơn trọng lượng riêng của cơ thể người, nhờ đó mà người có thể nổi trên mặt nước. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 12a. Thả một vật hình cầu đặc có thể tích V vào chậu nước ta thấy vật chỉ bị chìm trong nước một phần ba, hai phần ba còn lại nổi trên mặt nước. Tính khối lượng riêng D của chất làm quả cầu. Biết khối lượng riêng của nước là Dn= 1000kg/m3. 12b. Một cái bình thông nhau gồm hai ống hình trụ giống nhau ghép liền đáy. Người ta đổ vào một ít nước sau đó bỏ vào trong nó một quả cầu bằng gỗ có khối lượng 40g thì thấy mực nước trong mỗi ống dâng cao 0,3 cm. Tính tiết diện ngang của ống của ống của bình thông nhau. Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3. 12c. Một quả cầu có trọng lượng riêng dc = 8 200 N/m3, thể tích Vị = 100 m3, nổi trên mặt một bình nước. Người ta rót dầu vào phủ kín hoàn toàn quả cầu. Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu. Cho trọng lượng riêng của dầu và của nước lần lượt là dd = 7 000 N/m3, dn = 10 000 N/m3.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 12: Sự nổi

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 trang 43, 44 SGK

Bài 12: Sự nổi

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Bài C1 trang 43 sgk vật lí 8.

C1. Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của những lực nào, phương và chiều của chúng có giống nhau không?

Hướng dẫn giải:

Một vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực P và lực đẩy Ác – si – mét. Hai lực này cùng phương, ngược chiều. Trọng lực P hướng từ trên xuống dưới còn lực FA hướng từ dưới lên trên.

2. Bài C2 trang 43 sgk vật lí 8.

Có thể xảy ra ba trường hợp sau đây đối với trọng lượng P của vật và độ lớn FA của lực đẩy Ác-si -mét:

Hãy vẽ vec tơ lực tương tác với ba trường hợp trên hình 12.1a, b, c và chọn cụm từ thích hợp trong số các cụm từ sau đây cho các chỗ trống ở phía các câu phía dưới hình 12.1:

(1) Chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)

(2) Chuyển động xuống dưới (chìm xuống đáy bình).

(3) Đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng).

Hướng dẫn giải:

a) Vật chuyển động xuống dưới (Chìm xuống đáy bình)

b) Vật đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng)

c) chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)

3. Bài C3 trang 44 sgk vật lí 8.

Tại sao miếng gỗ thả vào nước lại nổi?

Hướng dẫn giải:

Miếng gỗ thả vào nước lại nổi vì trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

4. Bài C4 trang 44 sgk vật lí 8.

Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước, trọng lượng P của nó và lực đẩy Ác- si- mét có bằng nhau không? Tại sao?

Hướng dẫn giải:

Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước, trọng lượng của nó và lực đẩy Ác – si – mét cân bằng nhau, vì vậy đứng yên thì hai lực này là hai lực cân bằng.

5. Bài C5 trang 44 sgk vật lí 8.

Độ lớn của lực đẩy Ác – si- mét được tính bằng biểu thức: F A = d. V, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, còn V là gì? Trong các câu trả lời sau đây, câu nào là không đúng?

A. V là thể tích của phần nước bị chiếm chỗ.

B. V là thể tích của miếng gỗ.

C. V là thể tích của phần miếng gỗ chìm trong nước.

D. V là thể tích được gạch chéo trong hình 12.2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D.

6. Bài C7 trang 44 sgk vật lí 8.

Hãy giúp Bình trả lời An trong phần mở bài, biết rằng con tàu không phải là một khối thép đặc mà có nhiều khoảng rỗng.

Hướng dẫn giải:

Hòn bi làm bằng thép có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên bị chìm. Tàu làm bằng thép, nhưng người ta thiết kế sao cho các khoảng trống để trọng lượng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước, nên con tàu có thể nổi trên mặt nước.

7. Bài C8 trang 44 sgk vật lí 8.

Thả một hòn bị thép vào thủy ngân thì bi nổi hay chìm? Tại sao?

Hướng dẫn giải:

Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân.

8. Bài C6 trang 44 sgk vật lí 8.

Biết P = d V. V (trong đó dV là trọng lượng riêng của chất làm vật, V là thể tích của vật) và F A = d l. V (trong đó d l là trọng lượng riêng của chất lỏng), hãy chứng minh rằng nếu vật là một khối đặc nhúng ngập vào trong chất lỏng thì:

– Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi: d V = d l

– Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: d V < d l

Hướng dẫn giải:

Dựa vào gợi ý:

và dựa vào C2 ta có:

Hướng dẫn giải:

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8

A. cùng tần số.

B. cùng biên độ dao động,

C. cùng pha ban đầu.

D. cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.

8.2. Hãy chọn phát biểu đúng.

Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng?

A. một bội số của bước sóng.

B. một ước số nguyên của bước sóng,

C. một bội số lẻ của nửa bước sóng.

D. một ước số của nửa bước sóng.

Chọn phát biểu đúng.

A. Các phần tử nước ở M và N đểu đứng yên.

B. Các phần tử nước ở M và N đều dao động.

C. Phần tử nước ở M dao động, ở N đứng yên.

D. Phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động.

8.4. Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u A = u B = 2cos20πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là?

A. 1 mm.

B. 0 mm.

C. 2 mm.

D. 4 mm.

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

A. 11.

B. 9.

C.10.

D. 8.

Đáp án:

8.1 D

8.2 A

8.3 D

8.4 D

8.5 A

8.6 C

Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

Hướng dẫn giải chi tiết

Vậy: “Nếu không tính gợn sóng thẳng trùng với đường trung trực của S 1 S 2 thì có 4 gợn sóng hình hypebol”.

Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

8.8. Hai mũi nhọn S 1, S 2 cách nhau 8 cm, gắn ở đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s.

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Ta có: λ=v/f=80100=0,8cm.d 1=d 2=d=8cm

Theo Bài 8 (SGK Vật lí 12), ta có:

ta được: uM 1=2Acos(200πt−20π)

b) Khi hệ vân giao thoa đã ổn định thì trung điểm I của S 1 S 2 lại luôn luôn là cực đại giao thoa. Do đó, ta phải có:

Ban đầu ta đã có: S 1S 2=8cm=10λ=20λ/2

Vậy chỉ cần tăng khoảng cách S 1, S 2 thêm λ/2 tức là 0,4 cm.

Khi đó nếu không kể đường trung trực của S 1 S 2 thì có 20 gợn sóng hình hypebol (vì gợn sóng là quỹ tích những điểm dao động mạnh hơn cả).

Bài 8.9 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

8.9. Một người làm thí nghiệm Hình 8.1 SGK với một chất lỏng và một cần rung có tần số 20 Hz. Giữa hai điểm S 1, S 2 người đó đếm được 12 đường hypebol, quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai đường hypebol ngoài cùng là 22 cm. Tính tốc độ truyền sóng.

Hướng dẫn giải chi tiết

Giữa đỉnh của hypebol số 1 và đỉnh của hypebol số 12 có 11 khoảng vân.

Vậy: i=22/11=2cm=λ/2⇒λ=4cm

Tốc độ truyền sóng: v=λf=20.4=80cm/s

Bài 8.10 trang 22 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

8.10. Dao động tại hai điểm S 1, S 2 cách nhau 12 cm trên một mặt chất lỏng có biểu thức: u = Acos100πt, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,8 m/s.

a) Giữa hai điểm S 1S 2 có bao nhiêu đường hypebol, tại đó, chất lỏng dao động mạnh nhất?

Hướng dẫn giải chi tiết: Bước sóng λ=v/f=80/50=1,6cm

Đỉnh của hai đường hypebol, tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất, cách nhau: i=λ/2=1,6/2=0,8cm.

Kí hiệu [ ] chỉ phần nguyên.

Số đường hypebol (quỹ tích các điểm dao động cực đại) N = 2N’ = 14. Nếu coi đường trung trực của S 1S 2 như một hypebol đặc biệt thì số vân cực đại sẽ là 15.

b) M cách đều S 1, S 2 nên dao động tại M cực đại và có:

Vậy M dao động cùng pha với S 1, S 2

Biểu thức của dao động tại M là: u=2Acos100πt

Điểm M’ ở cách S 1 và S 2 cùng một khoảng: d′=

Do đó: φ 1′=φ 2′=2π.10/1,6=12,5π

Vậy M’ dao động trễ pha π/2 so với S 1, S 2 và biểu thức của dao động tại M’ là:

u′=2Acos⁡(100πt−π/2)cm.

st

Giải Bài Tập Vật Lý 12

Chương I – Bài 3 : Con lắc đơn

I – CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC

C1 (trang 15 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

Kiểm nghiệm với các góc lệch α ≤ 20°

Ta có: sin20° ≈ 0,3420 (rad); 20° = = 0,3491 (rad)

Suy ra độ chênh lệch giữa sinα và α lả:

3491 – 0,3420 = 0,0071 = 0.71% < 1%

Vậy với các góc lệch α ≤ 20° thì sinα ≈ α (a tính bằng rad).

C2 (trang 15 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

– Chu kì T tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài / và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc trọng trường

T tăng khi / tăng hoặc g giảm.

T giảm khi / giảm hoặc g tăng.

C3 (trang 16 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

∗ Khi con lắc đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì li độ giảm, vận tốc tăng ⇒ thế năng giảm, động năng tăng.

− Tại vị trí cân bằng: li độ bàng 0, vận tốc cực đại

⇒ thế năng bằng 0, động năng cực đại.

− Khi con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên: li độ tăng, vận tốc giảm ⇒ thế năng tăng, động năng giảm.

− Tại vị trí biên: li độ cực đại, vận tốc bằng 0

⇒ thế năng cực đại, động năng bằng 0.

− Vậy trong quá trình dao động của vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng hay đi từ vị trí cân bàng đến vị trí biên, khi động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại khi động năng giảm thì thế năng tăng.

II – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

∗ Con lắc đơn gồm một sợi dây không giãn có độ dài /, khối lượng không đáng kể, một đầu cố định, đầu còn lại được gắn vào một vật có khối lượng m. Con lắc dao động với biên độ góc nhỏ (α < 20°).

∗ Khảo sát con lắc đơn về mặt động lực học:

Xét con lắc đơn như hình vẽ:

− Từ vị trí cân bằng kéo nhẹ quả cầu lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi thả ra. Con lắc dao động quanh vị trí cân bằng.

− Chọn gốc tọa độ o tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng từ trái sang phải.

− Tại vị trí M bất kỉ vật m được xác định bởi lị độ góc a = OCM hay về li độ cong là s = OM = lα.

Lưu ý: α, s có giá trị dương khi con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng theo chiều dương, có giá trị âm khi con lắc lệch khỏi vị trí cân bàng theo chiều âm.

− Trong quá trình dao động con lắc đơn chịu tác dụng của các lực: trọng lực P, lực căng dây T. Các lực được phân tích như hình vẽ.

Áp dụng định luật II Niu-tơn có: P + T = ma

Chiếu phương trình lên phương chuyển động ta được:

– Pt sinα = ma = ms” với a = s”

Vậy, con lắc đơn dao động với góc lệch nhỏ là một dao động điều hòa với tầng số góc :

Công thức tính chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn :

/: chiều dài dây treo (m);

g: gia tốc trọng trường (m/s 2).

Bài 3 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

Cơ năng của con lấc:

Bài 4 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

Chọn D. Thay đổi khối lượng của con lác,

Vì chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào /, g và biên độ góc mà không phụ thuộc vào khối lượng m của vật. Do đó, T không đổi khi thay đổi khối lượng m của con lắc.

Bài 6 (trang 17 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 12

Chu kì dao động của con lác đơn:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!