Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CHUYẾN ĐỘNG ĐẾU - CHUYỀN ĐÚNG KHÔNG đều A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Định nghĩa '9 Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều : Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quăng đường được tính bằng Lưu ý : Chuyển động không đều là chuyển động thường gặp hàng ngày của các vật. Trong chuyển động không đều, vận tốc thay đổi theo thời gian. Chẳng hạn ôtô, xe máy chuyển động trên đường, vận tốc liên tục thay đổi thể hiện ở số chỉ của tốc kế. Khi đề cập đến chuyển động không đều, thường người ta đưa ra khái s niệm vận tốc trung bình vtb - -. Vân tốc trung bình trên những đoạn đường khác nhau thường có giá trị khác nhau, vì vậy phải nêu rõ vận tốc trung bình trên đoạn đường cụ thể (hoặc trong thời gian xác định cụ thể). Vận tốc trung bình không phải là trung bình cộng của các vận tốc. Ví dụ : Nếu một vật chuyển động được hai đoạn đường liên tiếp S) với vận tốc v( trong khoảng thời gian t] và s2 với vận tốc v2 trong khoảng thời gian t2, thì-vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là : vtb = s! + s2, chứ không t1+t2 phải là : vtb = 2 z. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3 s, trục lăn được các quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong cùng khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau. C2. a) Là chuyển động đều. b, c, d) Là chuyển động không đều. C3. Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD. VAB = 0,017 m/s ; VBC = 0,05 m/s ; VCD = 0,08 m/s. Từ A đến D : Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần. C4. Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, 50 km/h là vận tốc trung bình. C5. 24 120 60 vtb, = = 4 m/s ; vtb2 = = 2,5 m/s. Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường vtb = 120 + 60 30 + 24 C6. Quãng đường đoàn tàu đi được : s = vtb.t = 30.5 = 150 km. C7. HS tự đo thời gian chạy cự li 60 m và tính vtb. Phần 1 : c ; Phần 2 : A. c. 3000 = 3,3 m/s. 3.3. Thời gian người đi hết quãng đường đầu tj = = 1500 s. Quãng đường sau dài s2 = 1,95 km = 1 950 m ; thời gian chuyển động là t2 = 0,5.3 600= 1 800 s. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường : O1 vtb = - s, + s tị + t2 3000 + 1950 1500 + 1 800 = 1,5 m/s. 3.4. a) Không đều. S 100 t b) vtb = - = 9,86 = 10,14 m/s = 36,51 km/h. 3.5. a) V, = 140 ^ _ 340-140 _ ,n_,_ 20 2 40 - 20 v3.= v4 = v6 = v7 = v9 = 428 - 340 60-40 516-428 80-60 692 - 604 120-100 780 - 692 140-120 1000-880 = 4,4 m/s ; _ 604-516 , . , = 4,4 m/s ; v5 = -777-■£- = 4,4 m/s ; = 4,4 m/s ; 100 - 80 880-780 , = 4,4 m/s ; v8 = -777 = 5 m/s ; 160-140 = 6 m/s. 180-160 Nhận xét: Trong hai quãng đường đầu, vận động viên chuyển động nhanh dần. Trong nãm quãng đường tiếp theo, vận động viên chuyển động đều. Trong hai quãng đường sau cùng, vận động viên chuyển động nhanh dần. b) Vận tốc trung bình trong cả chặng đường đua là : 1000 180 = 5,56 m/s. 3.6. a) Quãng đường từ A tới B : v1 = = 5,56 m/s S] = 45 km = 45 000 m ; tj = 2h 15ph = 8 100 s ; 45000 8100 Quãng đường từ B tới c : = 20,83 m/s. Vo = s2 = 30 km = 30 000 m ; t2 = 24 ph = 1 440 s ; 30000 1440 Quãng đường từ c tới D : s3 = 10 km = 10 000 m ; t3 = --.3600s = 900s ; 4 v3 = 10000 900 = 11,11 m/s. Trên toàn bộ đường đua.: v-=ĩ^=8'l4m/s' 3.7*. Gọi s là chiều dài nửa quãng đường. Thời gian đi hết quãng đường đầu tốc Vọ là t2 = - (2). v2 Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là : vtb = 2s tị + t2 2s Ta có : t] + t2 = -- (3) 'tb Kết hợp (1) (2) (3) có- + - = - . Thay số vlb = 8 km/h ; Vị = 12 km/h. V1 v2 vtb Vận tốc trung bình của người đi xe ở y quãng đường sau : 8.12 2v,-v,b 24-8 vtb-vi 3.8. c. t 12t 3.9. B. Quãng đường vật đi được trong Ỷ thời gian đầu là : Sị = Vị. Ỷ = -J- = 4t. 2 2t 2.9.t Quãng đường vật đi được trong Ỷ thời gian sau : s2 = v2.-y- = - = 6t. Vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động là : vtb = = 10 m/s 3.10. Vận tốc trung bình của ôtô trên cả chạng đường là : 3s 3s vtb = 3vl2ỉXỉ = 1U m/s tl + t2 + t3 2L + _L + JL vlv2 + V2V3 + V3V1 V, v2 v3 3.11*. Vì em thứ nhất chạy nhanh hon em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ hai một đoạn đường là : Vj - v2 = 0,8 m. Nếu em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải vượt em thứ hai đúng một vòng sân. Do đó thàri gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy là : t = 4^4 = 500 s = 8 phút 20 s 0,8 a) Gọi Sị, s2 lần lượt là quãng đường mà xe đạp và ôtô đi được kể từ lúc xuất phát cho tới khi gặp nhau, ta có : s = Sj + s2. b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội quãng đường : S] = V]t = 45.2 = 90 km. - Vận tốc khi xe chạy trên đường bằng : Vj = 45 km/s. V, 45 , nr, , n Vận tốc khi xe leo dốc : v2 = -ỷ- = -ị - 15 km/h. v3 = 4v2 = 180 km/h Vận tốc khi xe xuống dốc : v3 = 4v2 = 180 km/h. Độ dài của cả chặng đường AB : s = Sị + s2 + s3 = Vjtj + v2t2 + v3t3 = 45.- + 15.- + 180. 3.14*. a) Khi canô đi xuôi dòng : 120 = (vcn + vn)4. Khi ca nô đi ngược dòng : 120 = (vcn - vn)6. Giải hệ phương trình (1) và (2) ta suy ra : vcn = 25 km/h ; b) Canô tắt máy thì trôi với vận tốc của dòng nước, do đó _ _ . _ ... 120 Thời sian canô trôi từ M đến N là : t = -- = 24h . 4 = 32,5 km 6 (1) (2) vn - 5 km/h. 5 3.15*. a) Thời gian toa sau qua trước mặt người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5 s do đó thời gian toa thứ nhất qua trước mặt người quan sát là : 9 - 0,5.5 = 6,5 s b) Tổng thời gian đoàn tàu qua trước mặt người quan sát: 9 + 8,5 + 8 + 7,5 + 7 + 6,5 = 46,5 s Chiều dài cả đoàn tàu : 6.10 = 60 m. Vận tốc trung bình của đoàn tàu vào ga : 6-0- = 1,3 m/s. 46,5 3.16*. Vận tốc của ôtô : 54 km/h = 15 m/s. Vận tốc của tàu : 36 km/h = 10 m/s. Vì ôtô và đoàn tàu chuyển động ngược chiều nhau nên vận tốc của ôtô so với đoàn tàu là : 15 + 10 = 25 m/s. Chiều dài của đoàn tàu : 25.3 = 75 m. Nếu ôtô vượt đoàn tàu thì vận tốc của ôtô so với đoàn tàu là : 15-10 = 5m/s . . x ' 75 Thời gian đế ôtô vượt hết chiều dài đoàn tàu : -ị- = 15 s. c. B. Vận tốc trung bình của mô tô trên toàn bộ quãng đường là : Sị + s2 + s3 _ st + s2 + s3 tj + t2 + t3 S1 Ị s2 , s3 V1 v2 v3 Ã7Ỷ7Ã= 48 to/h 36 + 54 + 45 3.19*. B. Vận tốc của người soát vé so với đất là : 36 + 3 = 39 km/h. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 3a. Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 240 m. Trong nửa đoạn đường đầu vật chuyển động với vận tốc Vị = 5 m/s, nửa đoạn đường còn lại vật chuyển động với vận tốc v2 = 3 m/s. Sau bao lâu thì vật đến B ? Vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường AB. Một người đi xe đạp frên một đoạn đường thẳng AB. Trên i đoạn đường đầu, người đó đi với vận tốc 14 km/h, I đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 16 km/h và đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 8 km/h. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả đoạn đường AB. 3c. Một vật chuyển động không đều với vận tốc tăng dần theo quy luật V = 2t, trong đó t là thời gian chuyển động. Tính vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Biết vận tốc cuối cùng mà vật đạt được là 56 m/s. Tính thời gian chuyển động của vật.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều

VnDoc xin giới thiệu Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều hướng dẫn các bạn giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 3

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Bài tập Vật lý 8 bài 3.1 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hình 3.1 ghi lại các vị trí của hòn bi khi nó lăn từ A đến D trên các đoạn đường AB, BC, CD sau những khoảng thời gian bằng nhau. Trong các câu của mỗi phần sau đây, câu nào mô tả đúng tính chất chuyển động của hòn bi?

Phần 1

A. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường AB.

B. Hòn bi chuyến động đều trên đoạn đường CD.

C. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường BC.

D. Hòn bi chuyến động đều trên cả quãng đường từ A đến D.

Phần 2

A. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường AB.

B. Hòn bi chuyến động nhanh dần trên đoạn đường BC.

C. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường CD.

D. Hòn bi chuyến động nhanh dần trên suốt đoạn đường AD.

Giải

Phần 1: C

Phần 2: A

Bài tập Vật lý 8 bài 3.2 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người đi quãng đường S 1 với vận tốc v 1 hết t 1 giây, đi quãng đường tiếp theo S 2 với vận tốc v 2 hết t 2 giây. Dùng công thức nào để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường S 1 và S 2?

D. Cả ba công thức trên đều không đúng.

Bài tập Vật lý 8 bài 3.3 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Quãng đường tiếp theo dài 1,95km, người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.

Giải

Vận tốc trung bình trên cả quãng đường:

Bài tập Vật lý 8 bài 3.4 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Kỉ lục thế giới về chạy 100m do lực sĩ Tim – người Mĩ – đạt được là 9,86 giây.

a) Chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua là đều hay không đều? Tại sao?

b) Tính vận tốc trung bình của vận động viên này ra m/s và km/h.

Giải

a) Không đều

b) v tb = s/t ≈ 10,22m/s ≈ 36,8km/h

Bài tập Vật lý 8 bài 3.5 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Cứ sau 20s, người ta lại ghi quãng đường chạy được của một vận động viên chạy 1000m. Kết quả như sau:

a) Tính vận tốc trung bình của vận động viên trong mỗi khoảng thời gian. Có nhận xét gì về chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua ?

b) Tính vận tốc trung bình của vận động viên trong cả chặng đường đua.

Giải

a) 7m/s; 10m/s; 4,4m/s; 4,4m/s; 4,4m/s; 4,4m/s; 4,4m/s; 4,4m/s; 5m/s; 6m/s.

Nhận xét: vận tốc chuyển động của vận động viên luôn thay đổi. Lúc xuất phát thì tăng tốc. Sau đó giảm xuống chuyển động đều, gần về đến đích lại tăng tốc.

b) 5,56m/s.

Bài tập Vật lý 8 bài 3.6 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giới đã thực hiện cuộc đua vượt đèo với kết quả như sau (H.3.2):

Quãng đường từ A đến B: 45km trong 2 giờ 15 phút.

Quãng đường từ B đến C: 30km trong 24 phút.

Quãng đường từ c đến D: 10km trong 1/4 giờ.

Hãy tính:

a) Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường.

b) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường đuaế

Giải

a) Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường: 5,56m/s; 20,83m/s; 11,1 m/s

b) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường: V tb = 8,14 m/s

Bài tập Vật lý 8 bài 3.7 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Giải

Gọi s là chiều dài nửa quãng đường

Thay số v tb = 8km/h; v 1 = 12km/h

Vận tốc trung bình của người đi xe ở nửa quãng đường sau là v 2 = 6km/h

Bài tập Vật lý 8 bài 3.8 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?

A. Vận động viên trượt tuyết từ dốc núi xuống

B. Vận động viên chạy 100m đang về đích

C. Máy bay bay từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh

D. Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều.

Bài tập Vật lý 8 bài 3.9 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một vật chuyển động không đều. Biết vận tốc trung bình của vật trong 1/3 thời gian đầu bằng 12m/s; trong thời gian còn lại bằng 9m/s. Vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động là

A. 10,5m/s

B. 10m/s

c. 9,8m/s

D. 11 m/s

Ta có:

Bài tập Vật lý 8 bài 3.10 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Giải:

Vận tốc trung bình:

Bài tập Vật lý 8 bài 3.11 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Vòng chạy quanh sân trường dài 400m. Học sinh chạy thi cùng xuất phát từ một điểm. Biết vận tốc của các em lần lượt v 1 = 4,8m/s và v 2 = 4m/s; Tính thời gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy.

Giải

Vì em thứ nhất chạy nhanh hơn em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ hai một đoạn đường là v 1 – v 2 = 0,8m.

Em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải vượt em thứ hai đúng 1 vòng sân.

Vậy thời gian ngắn nhất đê hai em gặp nhau trên đường chạy:

t = 400/0,8 = 500s = 8phút 20s

Bài tập Vật lý 8 bài 3.12 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hà Nội cách Đồ Sơn 120km. Một ôtô rời Hà Nội đi Đồ Sơn với vận tốc 45km/h. Một người đi xe đạp với vận tốc 15km/h xuất phát cùng lúc theo hướng ngược lại từ Đồ Sơn về Hà Nội.

a) Sau bao lâu ôtô và xe đạp gặp nhau?

b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội bao xa?

Giải

a) Sau 1 giờ ôtô và xe đạp gần nhau 1 khoảng

Để đi hết 120km thì mất thời gian: t = 120/(v 1 + v 2) = 2h

b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội: 45 x 2 = 90km

Bài tập Vật lý 8 bài 3.13 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một vận động viên đua xe đạp địa hình trên chặng đường AB gồm 3 đoạn: đường bằng, leo dốc và xuống dốc.

Trên đoạn đường bằng, xe chạy với vận tốc 45km/h trong 20 phút. Trên đoạn leo dốc xe chạy hết 30 phút, xuống dốc hết 10 phút. Biết vận tốc trung bình khi leo dốc bằng 1/3 vận tốc trên đường bằng; vận tốc xuống dốc gấp bổn lần vận tốc khi lên dốc. Tính độ dài của cả chặng đường AB.

Giải

Lần lượt tính vận tốc xe leo dốc

v 2 =1/3 v 1 =15km/h, vận tốc xuống dốc

Lần lượt tính quãng đường trên từng chặng đường:

Độ dài chặng đường S = S1 + S2 + S3 = 32,5km

Bài tập Vật lý 8 bài 3.14 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai bến M, N cùng ở bên một bờ sông và cách nhau 120km. Nếu canô đi xuôi dòng từ M đến N thì mất 4h. Nếu canô chạy ngược dòng từ N về M với lực kéo của máy như khi xuôi dòng thì thời gian chạy tăng thêm 2h.

a) Tìm vận tốc của canô, của dòng nước

b) Tìm thời gian canô tắt máy đi từ M đến N?

Giải

a) Khi canô đi xuôi dòng: 120 = (v cn + v n).4 (1)

Khi canô đi ngược dòng: 120 = (v cn – v n).6 (2)

Giải hệ phương trình: v cn = 25km/h; v n = 5km/h

b) Canô tắt máy thì trôi với vận tốc của dòng nước nên:

Thời gian canô trôi từ M đến N là: 120/5 = 24h

Bài tập Vật lý 8 bài 3.15 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Đoàn tàu bắt đầu vào ga chuyển động chậm dần. Một người quan sát đứng bên đường thấy toa thứ 6 qua trước mặt trong 9 giây. Biết thời gian toa sau qua trước mắt người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5 giây va chiều dài mỗi toa là 10m

a) Tìm thời gian toa thứ nhất qua trước mắt người quan sát

b) Tính vận tốc trung bình của đoàn tàu sáu toa lúc vào ga.

Giải

a) Thời gian toa sau qua trước mặt người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5s nên thời gian toa thứ nhất qua trước mặt người quan sát:

9 – 0,5.5 = 6,5 s

b) Tổng thời gian đoàn tàu qua trước mặt người quan sát:

9 + 8,5 + 8 + 7,5 + 7 + 6,5 = 46,5s

Chiều dài cả đoàn tàu: 6.10 = 60m

Vận tốc trung bình của đoàn tàu vào ga: 60 : 46,5 = 1,3m/s

Bài tập Vật lý 8 bài 3.16 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h, gặp đoàn tàu đi ngược chiều. Người lái xe thấy đoàn tàu lướt qua trước mặt mình trong thời gian 30 giây. Biết vận tốc của tàu là 36km/h.

a) Tính chiều dài đoàn tàu?

b) Nếu ôtô chuyển động đuổi theo đoàn tàu thì thời gian để ôtô vượt hết chiều dài của đoàn tàu là bao nhiêu? Coi vận tốc tàu và ôtô không thay đổi?

Giải

54km/h = 15m/s; 36km/h = 10m/s

Ôtô và đoàn tàu chuyển động ngược chiều nên vận tốc của ôtô so với đoàn tàu: 15 + 10 = 25m/s

a) Chiều dài của đoàn tàu: 25 x 3 = 75m

b) Nếu ôtô vượt đoàn tàu thì vận tốc của ôtô so với đoàn tàu là:

15 – 10 = 5m/s Thời gian để ôtô vượt hết chiều dài đoàn tàu: 75 : 5 = 15s.

Bài tập Vật lý 8 bài 3.17 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Chuyển động “lắc lư” của con lắc đồng hồ (H.3.3) là chuyển động:

A. Thẳng đều

B. Tròn đều

C. Không đều, từ vị trí 1 đến vị trí 2 là nhanh dần, còn từ vị trí 2 đến vị trí 3 là chậm dần

D. Không đều, từ vị trí 1 đến vị trí 2 là chậm dần, còn từ vị trí 2 đến vị trí 3 là nhanh dần.

Bài tập Vật lý 8 bài 3.18 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một xe môtô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 2km với vận tốc 36km/h trên đoạn đường thứ hai dài 9km với vận tốc 15m/s và tiếp đến đoạn đường thứ ba dài 5km với vận tốc 45km/h. Vận tốc trung bình của môtô trên toàn bộ quãng đường là

A. 21km/h

B. 48km/h

C. 45km/h

D. 37km/h

Bài tập Vật lý 8 bài 3.19 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một đoàn tàu chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h, người soát vé trên tàu đi về phía đầu tàu với vận tốc 3km/h. Vận tốc của người soát vé so với đất là:

A. 33km/h

B. 39km/h

C.36km/h

D. 30km/h

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều

Giải bài tập Vật lý 8 trang 12, 13 SGK: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

Giải bài tập Vật lý 8 trang 12, 13 SGK

Vật lý 8: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều 1. Bài C1 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C1. Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1) Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều?

Hướng dẫn.

Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

2. Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C2. Trong những chuyển động sau đây? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều?

a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

Hướng dẫn:

a) Là chuyển động đều.

b), c), d) là chuyển động không đều.

3. Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi?

Hướng dẫn:

Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

v AB = 0,017 m/s; v BC = 0,05 m/s; vCD = 0,08 m/s.

Từ A đến D: Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

4. Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C4. Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào?

Hướng dẫn:

Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

5. Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

C6. Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

Tính quãng đường tàu đi được.

Hướng dẫn:

Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

6. STT Tên Học Sinh Quãng đường Thời gian Vận tốc (m/s) Vận tốc (km/h) 1 Nguyễn Phong Sắc 60m 10s 6m/s 21.6km/h 2 Chu Văn An 60m 11s 5.45m/s 19.62 km/h 3 Trần Thái Tông 60m 12s 5m/s 18 km/hHướng dẫn: 7. Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8 C7. Xác định vận tốc trung bình khi chạy cự li 60m trong tiết thể dục ra m/s và km/h.

C5. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều

§3. CHUYỂN ĐỘNG THANG BIÊN Đổl ĐỂU KIẾN THỨC Cơ BẢN Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đểu Vận tốc tức thời Vận tốc tức thời của một vật chuyển động tại một điểm M là đại lượng đo bằng thương sô' giữa quãng đường rất nhỏ (As) đi qua M và khoảng thời gian rất ngắn (At) để vật đi hết quãng đường đó. ' rxx' .1 í As Biếu thức: V = -- . At Vectơ vận tốc tức thời Vectơ vận tốc tức thỏi của một vật tại một điểm là một vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó. Chuyển động thẳng biến dổi đều Trong chuyển động thẳng biến dổi đều, dộ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thài gian. Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều. Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển dộng thẳng chậm dần đều. Chuyển động thẳng nhanh dần đều Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều Khái niệm gia tốc Gia tốc là đại lượng .đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và được đo bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc (Av) và khoảng thời gian (At) trong đó vận tốc biến thiên. Biểu thức: a=-- [ ° At [At = t -10 Trong hệ SI, đơn vị của gia tốc là mét trên giây bình phương(m/s2). Vectd gia tốc Vì vận tốc là đại lượng vectd nên gia tốc cũng là đại lượng vecttí: - V - V. Av 0 Khi vật chuyển động thẳng nhanh dán déu, vectơ gia tốc có gốc 0 vật chuyến động, có phương và chiều trùng voi phương và chiều của vectơ vận tốc và có dộ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào dó. Vận tốc cúa chuyến dộng thắng nhanh dần déu Công thức tinh vận tốc Nếu chọn mốc thời gian là lúc vật bắt đấu tăng tốc thi công thức tính vận tốc của vặt là: V = vo + at Dồ thị vận tốc Trên hệ trục tọa độ vuông góc vOt đố thị biểu diễn sự biến thiên cùa vận tốc V theo thời gian t là một đường thẳng (hình 3.1) Các vật chuyển động có cùng gia tốc thì đổ thị vặn tốc của chúng là những dường thẳng song song nhau. Gia tốc a được biểu thị bằng hệ số , . ... , , Av góc cúa đường biẽu diên: tanư. = - - = a. Công thúc tinh quãng đường đi được cúa chuyển dộng thẳng nhanh dấn đéu s = Vot + - at 2 4. Công thức trên là công thức tính quãng dường di được cùa chuyến dộng thẳng nhanh dần đếu. Công thức này cho thấy quãng dương di dược trong chuyển động tháng nhanh dân dểu là một hàm số bậc hai theo thơi gian Công thức liên hệ giữa đưởng đi, vận tốc và gia tốc trong chuyến động thẳng nhanh dấn đếu at2 Khử t ở V = Vó +at và s = Vot + ta được cõng thức: V - vỗ = 2as (') Phương trinh tọa độ của chuyển động thẳng nhanh dấn dều . , at Xo + Vot + - 2 „ s* Phương trinh: X Trong đó: Xo và Vo là tọa độ và vận tổc ban đấu. a là gia tốc. - Nếu chọn gốc tọa độ trùng với vị trí ban dáu của vật. nghĩa là Xo= 0 at2 thi phương trinh có dang đơn giản: X = Vot + - . V(I < -* Phương trình (") lá phương trinh chuyển dộng của chuyển động thẩng nhanh dấn đều. Trong đó Xo. Vo là tọa độ ban dấu, a là gia tốc. Chuyển động thẳng chậm dần đểu Gia tòc của chuyển động thắng chậm dẩn dếu Hình :i.2n Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dẩn đều Công thức tính vận tốc v'rrJs^ Cõng thức tính vận tốc dưới dạng tổng quát: V = Vo + at a ngược dấu với Vo Dồ thị vận tốc - thời gian có dạng nhu' 0 hình 3.2b. 5 10 15 20 25 30 z(s) Hình 3.21) Công thức tinh quãng dường đi được và phương trinh chuyến dộng của chuyên động thắng chậm dần dếu Chọn gốc thời gian(to = 0) là lúc bắt đầu khảo sát, vo là vận tốc ban dầu, a là gia tốc, ta có: at2 Phương trình tọa độ: Công thức liên hệ: X = Xo + vot + at *vổ = 2as Công thức tinh dường đi: s = Vot + "■ Chú ý: Trong các công thức trên, gia tốc a ngược dấu với vặn tốc đấu Vo. HOẠT ĐỘNG C1. Tai một điểm M trên đường đi, đổng hổ tốc độ của một chiếc xe máy chỉ 36km/h. Tính xem trong khoảng thời gian 0,01 s xe đi được quãng đường bao nhiêu? C2. Hãy so sánh độ lớn cùa vặn tốc tức thời của xe tải và '/ 7 , „ „ T _ I-rri I I ► xe con vẽ ở hình 3.3. Môi đoạn trên vectơ vặn tõc ứng với 10km/h. Nếu xe con đang đi theo hướng Nam - Bắc thi xe tải dang đi theo hướng nào? Ilin.li 3.3 Hình 3.4 Hi nh 3.5 C4. Hình 3.5 là dổ thị vận tốc - thời gian của một thang máy trong 4 giãy đáu kể từ lúc xuất phát. Hãy xác định gia tốc của thang máy trong giãy đáu tiên. C5. Hãy tính quãng đường mà thang máy đi được trong giầy thứ nhất kê' từ lúc xuất phát ở câu C4. C6. Cho một hòn bi xe đạp lăn xuống một máng nghiêng nhẵn, đặt dốc cho vừa phải (xem hình 3.1 ở đầu bài học này). Hãy xây dựng một phương án nghiên cứu xem chuyển động của hòn bi có phải là chuyển động thẳng nhanh dần đểu hay không? Chú ỷ rằng chỉ có thước để đo độ dài và đồng hồ để đo thời gian. Gợi ý: Nên chọn x0 và v0 sao cho phương trình (**) trở thành đơn giản. Sau đó phải xác định xem các đại lượng nào cần phải đo và định luật biến thiên nào cần phải phát hiện. C7. Trở lại ví dụ ở mục lll.2a. Tính quãng đường mà xe đạp đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng hẳn. C8. Dùng công thức (*) để kiểm tra kết quả thu được của câu C7. c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Viết công thức tính vận tốc tức thời của một vật chuyến động tại một điểm trên quỹ đạo. Cho biết yêu cầu về độ lớn của các đại lượng trong công thức đó. Vectơ vận tốc tức thời tại một điểm của một chuyến động thăng được xác định như thế nào?- Chuyển động thắng nhanh dần đều, chậm dần đều là gì? Viết công thức tính vận tốc của chuyển động thăng nhanh, chậm dần đều. Nói rõ dâ'u của các đại lượng tham gia vào công thức đó. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh, chậm dẩn đều có đặc điểm gì? Gia tô'c được đo bằng đơn vị nào? Chiều của vectơ gia tốc của các chuyến động này có đặc điểm gì? Viết công thức tính quãng đường đi được của chuyến động thẵng nhanh, chậm dần đều. Nói rõ dâu của các đại lượng tham gia vào công thức đó. Quãng đường đi được trong các chuyển động này phụ thuộc vào thời gian theo hàm số dạng gì? Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh, chậm dần đều. Thiết lập công thức tính gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều theo vận tốc và quãng đường di được. Câu nào đúng? Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc cũa chuyển động thẳng chậm dần đều Chuyển động thẵng nhanh dần đều có gia tô'c lớn thì có vận tốc lớn. c. Chuyến động thăng biến dổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian. D. Gia tốc trong chuyển động thăng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi. Trong công thức tính vận tốc của chuyến động thăng nhanh dần đều V = Vo + at thì A. V luôn luôn dương. B. a luôn luôn dương. c. a luôn luôn cùng dâu với V. D. a luôn luôn ngược dấu với V. Chọn dáp án đúng. Công thức nào dưới dãy là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyền động thăng nhanh dần đểu? A. V + Vo = ự2as B. V2 + Vo2 = 2as c. V - Vo = Vỗãs D. V2 - Vo2 = 2as Một đoàn tàu rời ga chuyển động thăng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40km/h. a) Tính gia tốc của đoàn tàu. b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó. Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc độ 60km/h? Một ôtó đang chạy thẳng đều với tốc độ 40km/h bỗng tang ga chuyên động nhanh (lán (len. Tính gia tốc cùa xe, biết ràng sau khi chạy được quãng đường lkm thì otó đạt tốc độ 60km/h. Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 40km/h thi hàm phanh, chuyên dộng thảng chậm dần đều đẽ vào ga. Sau 2 phút tlừ tàu dừng lại ớ sân ga. Tính gia tốc của đoàn tàu. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hâm. Một xe máy đang đi với tô"c độ 36km/h bỗng người lái xe thây có một cái hổ trước mạt, cách xe 20m.'Người ã'y phanh gấp và xe đến sất miệng hô thì dừng lại. Tinh gia tốc cùa xe. Tính thời gian hãm phanh. D. LỜI GIẢI * Hoạt động Cl. As At 10.0,01 = 0,1 V.. = 40km / h VI 3 C2. V'ị = 30km / h v2 4 * V2 Vận tốc xe tài bằng ba phần tư vận tốc xe con. Xe tải đi theo hướng Tây - Đông tại t = 10(s): V = 8 (m/s) t-t„ 8-3 10-0 = 0,5 (m/s2) C4. Công thức vận tô'c của chuyến động: V = 3 + 0,5t (m/s) Từ đồ thị ta có: tại to = 0: Vu = 0 tại t = l(s): V = 0,6 (m/s) V - Vị, 0,6 - 0 t-t„ ar 2 C5. Với Vu = 0 nên s = = 1-0 0,6.1' 2 = 0,6 (m/s2) C6. Chọn gốc tọa độ o là vị trí mà điếm bi bát đầu lăn từ đó đế có X = s Chọn gốc thời gian là lúc bi bắt đầu lăn đế có At = t = 0,3 (in) Hìn/i 3.6 ât2 2x C7. C8. Đo quãng đường di trong 1 giày đáu, tính a Do quãng đường di trong 2 giây đầu, tính a v.v... Nếu các kết qua tính băng nhau thì chuyển dộng là thẳng nktnh dấn đều. Vi) - 3 (m/s) a = -0,1 (m/s~) - 0 (xe dừng lại) a -0,1 Thời gian từ lúc hãm tới lúc dừng là 30s s = v,.t + at luc dửng la ôUs .= 3.30 + -C,'1'3°ỉ = 45 (m) 2 2 Quàng đường xe di dược từ lúc hãm phanh đến lúc dừng hắn đài lõm _ v2 - V,2, - vH 32 . _ , 2a 2a 21-0.1) * Câu hỏi và bài tập , As _ V - - , trong đó t At là khoảng thòi gian rât ngấn As là quàng dường rât ngan vật di dược trong khoang thời gian 1 do Vectơ vận tốc tức thời tại một diêm của một chuyên động tháng có: Gốc đặt vào vật chuyên động Hướng của chuyến dộng Độ dài ti lệ thuận vói dộ lớn của vận tốc túc thòi theo một tỉ lệ xích nào đó. Tr.17 SGK. Công thức vận tô'c cùa chuyển động thẳng biến dôi đều: v = y,i + at dâu cùa Vu, v, a được xác định như sau: Trong chuyển động thẳng nhanh, chậm dần đều vectơ gia tốc co phương chiều, độ lớn không thay đối theo thời gian. Gia tóc dược do băng don VỊ -- ; ; .... Trong chuyến dộng thăng nhanh dần đều: a cùng chiều với V Trong chuyên cỊộng thắng chậm dần đều: a ngược chiều với V Công thức quảng dường: s = Vút. + at' Phương trình chuyến động của chuyền dộng tháng nhanh, chậm dán đều: V. t 4. Ể * V - V X = Xu + Vut + -- ; X = Xu + 3 2 Nêu chọn góc tọa độ o là diêm bat đầu kháo sát chuyên dộng till Xu = 0. Nêu tại t - 0 vật bắt đầu chuyên dộng thì Vu = 0 Thiết lập còng thức liên hệ giữa a, V, s. Với t = 0 lá lúc bát đầu kháo sát. 2 a 2 a 2a (V v.,i + .(V v.," (v Vu)(2vu + V - Vu) - 2a ■ 2 2 a- -„-x- 2s Cvj; V(,)(V 1 vu) 2a 2a D c D a) ÍL _ t, 11, 60 = 0.185 (m/s'l at; _ 0,185.60 b) 333 (m) tu = 90 Is) a 0.185 At = tu - ti = 90 - 60 = 30 (s) Giải bài lập vật li 10 - 19 V V,, V V,, Chọn chiều dương là chiều chuyên động Gốc thời gian t - 0 là lúc bắt đầu tăng ga. Vo = 40 (km/h)- 11,1 (m/s) s = Han - 1000m V = 601an/h = 16,7 (m/s) V2 - vổ _ 16,72 -11, l2 3 " 2s - 2.1000 Chọn chiều dương là chiều chuyển động Chọn t = 0 lắ lúc bắt đầu hãm phanh Vo = 40 (km/h) = 11,1 (m/s) 0,078 (m/s2) t = 2 phút = 120s ; V = 0 a = -- = r = -0,0925 (m/s2) t 120 b) -11. í2 21-0.0925) = 666(m) 15. Chọn chiều dương là chiều chuyển động Chọn t = 0 là lúc bat đầu hãm phanh Vo = 36km/h = 10 (m/s) 'V = 0 s = 20 (m) a) a = b) t = 2Ĩ0 = zl°í 2s 2.20 -Vọ = -10 a -2,5 = -2,5 (m/s2) = 4 (s)

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!